Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế thị trường và bối cảnh suy thoái kinh tế thế giới tại thời điểm nghiên cứu, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí đầu vào (giá nguyên nhiên vật liệu, điện, nước) leo thang. Để tồn tại và tối đa hóa lợi nhuận, việc quản trị chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành mục tiêu sống còn. Trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, nguyên vật liệu là đối tượng lao động cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành. Do đó, tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, chính xác và kịp thời là công cụ quản lý thiết yếu giúp kiểm soát tiêu hao, bảo vệ tài sản và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định.
Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông Vận tải Phú Thọ là đơn vị chuyên đóng mới, sửa chữa phương tiện vận tải thủy và sản xuất các sản phẩm cơ khí. Tại đây, nguyên vật liệu đóng vai trò trọng yếu trong quy trình chế tạo đơn chiếc theo đơn đặt hàng. Đề tài "Kế toán nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm phương tiện thủy nội địa tại Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông Vận tải Phú Thọ" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm khái niệm, phân loại, đánh giá, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp theo Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất phương tiện thủy nội địa tại Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông Vận tải Phú Thọ từ khâu lập chứng từ, ghi chép sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp đến tính toán giá vốn; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Nội dung: Kế toán nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm phương tiện thủy nội địa trong học phần kế toán tài chính doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
- Không gian khảo sát: Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông Vận tải Phú Thọ.
- Thời gian khảo sát: Từ ngày 21/03/2011 đến ngày 18/06/2011.
- Dữ liệu minh họa: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong Quý 1 năm 2011 (kèm theo số liệu lao động Quý III/2010 của công ty).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung cơ sở lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc (bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để đưa hàng tồn kho về địa điểm, trạng thái hiện tại) hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được nếu thấp hơn giá gốc.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định hệ thống chứng từ kế toán vật tư (mẫu 01-VT đến 07-VT), hệ thống tài khoản kế toán (TK 152, TK 151 và các tài khoản chi phí liên quan), cùng 05 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
| Nhóm nội dung lý thuyết | Quy định / Phương pháp nghiên cứu |
|---|---|
| Đánh giá NVL nhập kho | Xác định theo giá trị vốn thực tế (Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua - Các khoản giảm trừ). |
| Đánh giá NVL xuất kho | Các phương pháp: Nhập trước xuất trước (FIFO), Nhập sau xuất trước (LIFO), Thực tế đích danh, Đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), và phương pháp Giá hạch toán (kèm Hệ số giá $H$). |
| Hạch toán chi tiết | 03 phương pháp: Thẻ song song, Đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư. |
| Hạch toán tổng hợp | Phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, 151, 621, 627, 154...) và Phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611). |
| Phương pháp nghiên cứu thực tế | Phương pháp thu thập dữ liệu (nghiên cứu chứng từ, hóa đơn, sổ sách thực tế tại phòng kế toán) và Phương pháp phân tích dữ liệu (tổng hợp, đối chiếu số liệu, mô hình hóa quy trình xử lý nghiệp vụ). |
Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký - Chứng từ số 1, 2, 5 và Sổ Cái các tài khoản phát sinh trong Quý 1 năm 2011 tại phòng Kế toán của đơn vị thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu (NVL) trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm: NVL là bộ phận của hàng tồn kho, thuộc tài sản ngắn hạn, đóng vai trò là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm; tham gia vào một chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Phân loại NVL: Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị, NVL gồm: NVL chính (sắt, thép...), bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ (oxy, que hàn...), nhiên liệu (xăng, dầu, than, gas...), phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác. Căn cứ theo mục đích sử dụng gồm NVL trực tiếp sản xuất, NVL cho quản lý, NVL cho mục đích khác; căn cứ theo nguồn gốc gồm NVL mua ngoài và NVL tự chế.
- Phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày chi tiết 03 phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); 02 phương pháp hạch toán tổng hợp (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ); và quy trình ghi sổ theo các hình thức kế toán Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất phương tiện thủy nội địa tại Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông Vận tải Phú Thọ
Chương này phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Tiền thân là Xí nghiệp phà ca nô Bạch Hạc (thành lập 07/09/1965), đổi tên thành Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông Vận tải Phú Thọ vào năm 2008. Sản phẩm chủ yếu là đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy (tàu, thuyền, xà lan) và cơ khí theo hợp đồng đơn chiếc. Tổ chức sản xuất gồm 02 phân xưởng: Phân xưởng chế tạo và Phân xưởng hàn (với các bộ phận pha chế, lắp ráp, hàn).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại phòng Kế toán. Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; kỳ kế toán theo Quý; đơn vị tiền tệ là VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký - Chứng từ.
- Thực tế hạch toán nguyên vật liệu:
- Phân loại: Chia thành NVL chính (TK 1521: sắt thép tấm, tôn, thép hình), NVL phụ (TK 1522: que hàn, oxy, sơn, xi măng), Nhiên liệu (TK 1523: gas lỏng, dầu Diezen), Phụ tùng thay thế (TK 1524: tà vẹt bê tông, cóc ray, bánh xe goòng).
- Đánh giá xuất kho: Doanh nghiệp tính giá thực tế xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh theo từng lô hàng.
- Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về số lượng; phòng kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu theo dõi cả số lượng và giá trị, đối chiếu vào cuối tháng.
- Minh họa nghiệp vụ nhập kho Quý 1/2011: Mua que hàn N46Ф4 của Công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức (Hóa đơn GTGT số 0002456 ngày 01/03/2011, PNK số 02: ghi Nợ TK 1522 / Có TK 331: 43.000); mua gas của Công ty Cổ phần TM&DV Phú Hưng (Hóa đơn số 0024953 ngày 01/03/2011, PNK số 01: ghi Nợ TK 1523 / Có TK 331); mua thép tấm 4 ly của Công ty TNHH TM Vân Sơn (Hóa đơn số 0078542 ngày 04/03/2011, PNK số 04: ghi Nợ TK 1521 / Có TK 331: 18.977); mua vật tư của bà Nguyễn Thị Thơm (Hóa đơn số 0022465 ngày 04/03/2011, PNK số 05: ghi Nợ TK 152 / Có TK 331: 1.000).
- Minh họa nghiệp vụ xuất kho: Xuất kho NVL phục vụ đóng mới thuyền du lịch cho khách hàng (ông Tuấn/Mê Linh - Vĩnh Phúc theo Hợp đồng số 01/2011) qua các Phiếu xuất kho số 01, 02, 03 ngày 05/03/2011 (xuất thép lá, thép tấm các loại, thép hình V, đá mài, que hàn, chai oxy, gu-lông): ghi Nợ TK 621, Nợ TK 627 / Có TK 152.
- Hệ thống sổ kế toán: Cuối tháng tổng hợp chứng từ vào Bảng kê, Nhật ký - Chứng từ số 1, 2, 5 và ghi vào Sổ Cái TK 152, 331, 111, 112, 621, 627, 642 để lập báo cáo tài chính.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất với vấn đề nghiên cứu nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm phương tiện thủy nội địa
Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất 04 nhóm giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành nề nếp; hệ thống kho tàng bảo quản tốt; thủ tục xuất nhập kho chặt chẽ theo định mức; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu; phân định rõ tài khoản chi tiết cấp 2 (TK 1521 - 1524).
- Đánh giá tồn tại:
- Chưa xây dựng Sổ danh điểm vật tư, dẫn đến khó phân biệt chi tiết từng quy cách NVL và gây phức tạp cho công tác kiểm kê.
- Chưa ứng dụng phần mềm kế toán máy một cách đồng bộ, còn hạch toán thủ công gây chậm trễ trong cung cấp thông tin quản trị.
- Áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh gây dồn ứ khối lượng tính toán lớn vào thời điểm cuối tháng.
- Chưa lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật tư và Bảng phân bổ chi phí NVL theo đúng mẫu quy định mà chỉ dựa vào bảng kê chi tiết xuất kho.
- Các giải pháp kiến nghị:
- Lập Sổ danh điểm nguyên vật liệu: Mã hóa thống nhất theo nhóm tài khoản và mã số thứ tự (ví dụ: nhóm 1521 chia thành 15211 - Tôn 4 ly, 15212 - Tôn 4,5 ly; nhóm 1522 chia thành 15221 - Sơn chống rỉ, 15222 - Sơn trắng...).
- Hiện đại hóa công tác kế toán: Triển khai ứng dụng phần mềm kế toán máy đồng bộ để tự động hóa khâu xử lý sổ sách và trích xuất báo cáo quản trị kịp thời.
- Chuyển đổi phương pháp đánh giá NVL xuất kho: Đề xuất áp dụng phương pháp Giá hạch toán kết hợp xác định Hệ số giá ($H$) cuối kỳ để tính giá thực tế xuất dùng, khắc phục tình trạng chậm trễ số liệu.
- Hoàn thiện biểu mẫu kế toán: Thực hiện lập đầy đủ Bảng phân bổ nguyên vật liệu cho từng đối tượng sử dụng và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ thực tế của doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí đóng tàu, từ khâu kiểm nghiệm vật tư, lập Phiếu nhập/xuất kho đến ghi chép Thẻ kho và hạch toán Sổ chi tiết.
- Trích xuất và phân tích cụ thể các định khoản kế toán tổng hợp, đối ứng tài khoản thực tế liên quan đến các nhà cung cấp (Công ty que hàn điện Việt Đức, Công ty DV&TM Phú Hưng, Công ty TNHH TM Vân Sơn) và chi phí tập hợp cho công trình đóng mới phương tiện thủy theo Hợp đồng số 01/2011.
- Chỉ ra 04 hạn chế kỹ thuật trong công tác hạch toán thực tế và đề xuất hoàn thiện hệ thống danh điểm vật tư, phương pháp tính giá hạch toán ($H$), quy trình kế toán máy và hệ thống bảng biểu tổng hợp tồn kho.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu phần hành kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp cơ khí quy mô nhỏ với loại hình sản xuất đơn chiếc theo hợp đồng; dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi Quý 1 năm 2011, chưa mở rộng phân tích các kỳ kế toán năm hoặc đánh giá sâu mối quan hệ giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành toàn bộ sản phẩm hoàn thành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng mới phương tiện thủy nội địa; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí và định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong điều kiện ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về phần hành kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp cơ khí, đóng tàu, xây lắp cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ, phương pháp thẻ song song và kỹ thuật xây dựng sổ danh điểm nguyên vật liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông Vận tải Phú Thọ áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ.
2. Kế toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho NVL tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết vật liệu (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, phòng kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu). Giá thực tế của NVL xuất kho được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh theo từng lô hàng xuất.
3. Doanh nghiệp mở chi tiết tài khoản 152 như thế nào?
Tài khoản 152 tại công ty được chia thành 04 tài khoản cấp hai:
- TK 1521: Nguyên vật liệu chính (sắt thép các loại).
- TK 1522: Nguyên vật liệu phụ (que hàn, oxy, sơn, xi măng...).
- TK 1523: Nhiên liệu (gas công nghiệp, dầu Diezen).
- TK 1524: Phụ tùng thay thế (tà vẹt bê tông, cóc ray, bánh xe goòng...).
4. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán NVL của công ty?
Các nhược điểm được nêu rõ gồm: chưa lập Sổ danh điểm vật tư; chưa ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán máy; việc tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh dồn việc tính toán vào cuối tháng gây chậm trễ; và chưa lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư cùng Bảng phân bổ chi phí NVL cho từng đối tượng sử dụng.
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để khắc phục việc dồn ứ tính toán giá xuất kho cuối kỳ?
Tác giả đề xuất chuyển sang đánh giá NVL xuất kho theo phương pháp Giá hạch toán. Hàng ngày xuất kho theo giá hạch toán cố định; cuối kỳ kế toán tính Hệ số giá ($H$) theo công thức: $$H = \frac{\text{Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá thực tế NVL nhập trong kỳ}}{\text{Giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá hạch toán NVL nhập trong kỳ}}$$ Từ đó xác định: $\text{Giá thực tế xuất dùng} = \text{Giá hạch toán xuất dùng} \times H$.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán phần hành này tại Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông Vận tải Phú Thọ trong Quý 1 năm 2011. Trên cơ sở phân tích thực tế công tác luân chuyển chứng từ, ghi sổ thẻ song song và hình thức Nhật ký - Chứng từ, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những hạn chế còn tồn tại. Các đề xuất về lập sổ danh điểm vật tư, áp dụng phương pháp giá hạch toán và ứng dụng kế toán máy đồng bộ mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và vật tư phục vụ sản xuất phương tiện thủy nội địa.