Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hạnh (Lớp K8CK8B, Trường Đại học Thương Mại; giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thu Hoài) tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty CP thương mại Hoàng Nhật Minh".
Về mặt bối cảnh thực tiễn, sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất và thương mại đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong điều kiện giá bán cố định theo hợp đồng và yêu cầu kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là công cụ then chốt để nâng cao lợi nhuận và bảo đảm sự tồn tại của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh – một đơn vị chuyên cung cấp suất ăn công nghiệp phục vụ các nhà máy trong khu công nghiệp – công tác kế toán chi phí sản xuất phát sinh nhiều đặc thù và vướng mắc:
- Nguồn nguyên vật liệu chính là rau, củ, quả và thực phẩm tươi sống mang tính thời vụ cao, giá cả biến động liên tục theo ngày và theo thời tiết. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ (tháng) khiến việc theo dõi biến động giá bị san bằng, không phản ánh kịp thời sự thay đổi giá vốn đầu vào.
- Doanh nghiệp tổ chức tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng bếp ăn. Khi một bếp ăn đồng thời sản xuất hai loại sản phẩm (suất ăn chính và suất ăn phụ) trong cùng kỳ, kế toán phải phân bổ chi phí nguyên vật liệu theo định mức xây dựng từ trước, dẫn đến việc phản ánh sai lệch chi phí thực tế tiêu hao cho từng loại sản phẩm.
- Hiện tượng lãng phí nguyên vật liệu ở một số bếp ăn còn tồn tại, gây khó khăn cho công tác kiểm soát và đối chiếu chi phí.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất, phân loại chi phí và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất thương mại theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh, nhận diện các kết quả đạt được và những điểm hạn chế, tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất, trọng tâm là quy trình tập hợp và phân bổ các khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh (tập trung khảo sát quy trình xử lý dữ liệu tại trụ sở chính và các bếp ăn thực tế, điển hình là bếp ăn tại Công ty TNHH IRISO).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu kế toán minh họa được thu thập trong Quý I năm 2014, trọng tâm là dữ liệu phát sinh tháng 02/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và tài liệu học thuật chuyên ngành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Áp dụng 4 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích (ghi nhận chi phí tại thời điểm phát sinh), Thận trọng (không đánh giá thấp nợ phải trả và chi phí, chỉ ghi nhận chi phí khi có bằng chứng chắc chắn), Phù hợp (ghi nhận tương ứng giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó), và Nhất quán (áp dụng ổn định chính sách kế toán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm).
- VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định về chi phí chế biến (nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi). Hướng dẫn nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường của máy móc thiết bị, xử lý phần chi phí vượt định mức tính thẳng vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- VAS 16 (Chi phí đi vay): Quy định nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vay liên quan đến tài sản sản xuất dở dang.
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2013/TT-BTC về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Nghị định số 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương.
- Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán quản trị của Trường Đại học Thương Mại; các công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu về hạch toán chi phí của sinh viên các trường kinh tế (Trần Anh Tuấn - ĐH Công nghiệp Hà Nội, 2011; Nguyễn Phương Mai - ĐH Lao động Xã hội, 2012).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập văn bản chế độ, chuẩn mực kế toán, điều lệ hoạt động của doanh nghiệp; tổng hợp các chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, phiếu chi, hóa đơn mua ngoài) và các sổ kế toán liên quan tại công ty.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp tính toán, đối chiếu, so sánh số liệu giữa lý thuyết và thực tiễn để đánh giá quy trình hạch toán, kết chuyển và phân bổ chi phí tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, phân loại và quy trình hạch toán chi phí sản xuất:
- Khái niệm: Trích dẫn định nghĩa chi phí theo VAS 01 (sự giảm sút lợi ích kinh tế dưới dạng dòng tiền ra, giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu) và chi phí sản xuất theo Giáo trình Kế toán quản trị - ĐH Thương Mại (chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất gắn với chế tạo sản phẩm).
- Phân loại chi phí sản xuất: Hệ thống hóa theo 6 tiêu thức phân loại:
- Theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC - chia thành 6 yếu tố: nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Theo yếu tố đầu vào: Chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ.
- Theo khả năng quy nạp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ: Chi phí cơ bản và chi phí chung.
- Theo mức độ hoạt động: Chi phí khả biến (biến phí) và chi phí bất biến (định phí).
- Quy trình hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Mô tả chi tiết kết cấu và nguyên tắc định khoản của các tài khoản: TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC), và TK 154 (Chi phí SXKD dở dang). Trình bày trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Nhật ký - Chứng từ.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh
Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp:
- Môi trường kế toán: Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự, mỗi người kiêm nhiệm nhiều phần hành; sử dụng máy tính và phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Sản xuất suất ăn công nghiệp được phân chia theo các bếp đặt trực tiếp tại các nhà máy khách hàng (ví dụ: bếp ăn tại Công ty TNHH IRISO). Mỗi bếp phục vụ 3 ca (trưa, tối, đêm) theo các hợp đồng cung cấp suất ăn.
- Thực hành kế toán các khoản mục chi phí:
- Kế toán Chi phí NVLTT (TK 621): Nguyên vật liệu chính (thực phẩm tươi sống) và phụ (gia vị, gas) được mua về giao thẳng cho các bếp ăn nhưng vẫn lập phiếu nhập/xuất kho (lập 3 liên: bộ phận cung tiêu, thủ kho giữ, bộ phận sản xuất giữ). Cứ 5 ngày thủ kho gửi phiếu về phòng kế toán để nhập vào phân hệ Hàng tồn kho. Doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ (tháng). Cuối tháng kết chuyển tự động từ TK 621 sang TK 154 theo từng bếp.
- Kế toán Chi phí NCTT (TK 622): Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công do quản lý bếp theo dõi. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trên lương cơ bản gồm: BHXH 26% (18% tính vào chi phí, 8% trừ lương), BHYT 4.5% (3% tính vào chi phí, 1.5% trừ lương), BHTN 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ lương), và KPCĐ 2% trên tổng lương thực tế (doanh nghiệp chịu toàn bộ).
- Kế toán Chi phí SXC (TK 627): Mở chi tiết 6 tiểu khoản: TK 6271 (lương quản lý bếp), TK 6272 (vật liệu lau rửa), TK 6273 (công cụ dụng cụ xoong chảo, phân bổ 1 lần, 2 lần hoặc nhiều lần qua TK 142/242), TK 6274 (khấu hao máy móc thiết bị bếp theo phương pháp đường thẳng; mặt bằng do khách hàng cấp), TK 6277 (điện, nước, sửa chữa), TK 6278 (chi phí tiếp khách, hội nghị).
- Tập hợp và phân bổ chi phí: Tập hợp chi phí theo từng bếp ăn vào TK 154. Đối với các bếp sản xuất nhiều loại suất ăn, chi phí NCTT và chi phí SXC được phân bổ gián tiếp cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
$$\text{Hệ số phân bổ} = \frac{\text{Tổng chi phí cần phân bổ trong tháng}}{\text{Tổng chi phí NVLTT trong tháng}}$$
$$\text{Chi phí gián tiếp phân bổ cho SP } i = \text{Hệ số phân bổ} \times \text{Chi phí NVLTT của SP } i$$
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ rõ 6 hạn chế cụ thể và đưa ra 4 nhóm giải pháp:
- Kết quả đạt được: Quy trình hạch toán tuân thủ chế độ kế toán; tổ chức tập hợp chi phí theo bếp phù hợp với tính chất hợp đồng; xây dựng định mức chi phí cho từng hợp đồng giúp kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu; ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ nhập liệu và kết chuyển tự động.
- Hạn chế được chỉ ra:
- Tính giá xuất kho theo bình quân cả kỳ làm mất dấu biến động giá thực phẩm thời vụ.
- Tập hợp chi phí NVLTT theo bếp rồi phân bổ theo định mức khi có 2 loại sản phẩm (bếp IRISO) làm sai lệch chi phí thực tế.
- Lương tính theo thời gian chưa kích thích năng suất; không trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất (TK 335) làm biến động giá thành giữa các kỳ; phân bổ chi phí nhân công theo chi phí NVLTT chưa phản ánh đúng bản chất.
- Chưa xây dựng tiêu chí phân loại cụ thể cho công cụ dụng cụ (1 lần, 2 lần hay nhiều lần) trên TK 6273.
- Hạch toán chi phí tiếp khách, hội nghị vào TK 6278 là không đúng quy định của QĐ 15/2006/QĐ-BTC (phải thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642), làm tăng sai lệch chi phí sản xuất.
- Luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho trung gian cho hàng hóa mua về chuyển thẳng vào sản xuất làm tăng thủ tục giấy tờ.
- Đề xuất của tác giả:
- Tính giá xuất kho: Chuyển sang áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) tận dụng khả năng xử lý của phần mềm.
- Kế toán Chi phí NVLTT: Xác định đối tượng tập hợp chi phí chi tiết đến từng loại sản phẩm tại từng bếp (mở sổ chi tiết riêng cho suất ăn chính và suất ăn phụ).
- Kế toán Chi phí NCTT: Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp qua TK 335 theo công thức kế hoạch năm.
- Kế toán Chi phí SXC: Xây dựng bảng tiêu chuẩn định lượng phân loại công cụ dụng cụ (theo giá trị và thời gian sử dụng) để phân bổ hợp lý vào chi phí các kỳ.
Kết quả và đóng góp
Dữ liệu thực nghiệm hạch toán tại bếp ăn IRISO (Tháng 02/2014)
Khóa luận trích dẫn hệ thống số liệu thực tế minh họa quy trình hạch toán và kết chuyển chi phí sản xuất trong tháng 02/2014 tại bếp ăn Công ty TNHH IRISO:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Nghiệp vụ phát sinh / Định khoản |
Số tiền (VNĐ) |
Nghiệp vụ kết chuyển cuối tháng sang TK 154 |
| Chi phí NVLTT |
TK 621 (chi tiết bếp IRISO) |
Nợ 621 / Có 152 |
3.500.000 |
Nợ TK 154: 3.500.000 / Có TK 621: 3.500.000 |
| Chi phí NCTT |
TK 622 (chi tiết bếp IRISO) |
Nợ 622 / Có 334, 338 |
28.108.000 |
Nợ TK 154: 28.108.000 / Có TK 622: 28.108.000 |
| Lương quản lý bếp |
TK 6271 (chi tiết bếp IRISO) |
Nợ 6271 / Có 334, 338 |
15.816.000 |
Nợ TK 154: 15.816.000 / Có TK 6271: 15.816.000 |
| Chi phí vật liệu |
TK 6272 (chi tiết bếp IRISO) |
Nợ 6272 / Có 152 |
3.000.000 |
Nợ TK 154: 3.000.000 / Có TK 6272: 3.000.000 |
| Chi phí dụng cụ |
TK 6273 (chi tiết bếp IRISO) |
Nợ 6273 / Có 153 |
2.000.000 |
Nợ TK 154: 2.000.000 / Có TK 6273: 2.000.000 |
| Khấu hao TSCĐ |
TK 6274 (chi tiết bếp IRISO) |
Nợ 6274 / Có 214 |
1.333.000 |
Nợ TK 154: 1.333.000 / Có TK 6274: 1.333.000 |
| Dịch vụ mua ngoài |
TK 6277 (chi tiết bếp IRISO) |
Nợ 6277 / Có 1111 |
1.000.000 |
Nợ TK 154: 1.000.000 / Có TK 6277: 1.000.000 |
| Chi phí bằng tiền |
TK 6278 (chi tiết bếp IRISO) |
Nợ 6278 / Có 1111 |
1.000.000 |
Nợ TK 154: 1.000.000 / Có TK 6278: 1.000.000 |
| Tổng kết chuyển chi phí |
TK 154 (tổng hợp bếp IRISO) |
- |
- |
Tổng Nợ TK 154: 198.000.000 |
Tỷ lệ trích nộp theo lương tại doanh nghiệp
Khóa luận ghi nhận cơ cấu trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên lương cơ bản của công nhân viên:
| Khoản mục trích nộp |
Tỷ lệ trích vào Chi phí SXKD |
Tỷ lệ khấu trừ vào Lương NLĐ |
Tổng tỷ lệ trích |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0% |
8,0% |
26,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% (tính trên lương thực tế) |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
24,0% |
10,5% |
34,5% |
Đóng góp của đề tài
- Đề tài phản ánh được bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí trong loại hình sản xuất dịch vụ đặc thù (suất ăn công nghiệp phân tán theo nhiều địa điểm nhà máy).
- Phát hiện lỗi hạch toán sai tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (đưa chi phí hội nghị, tiếp khách vào TK 6278 thay vì TK 642), giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng giá thành sản xuất thực tế.
- Đề xuất quy trình trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp qua tài khoản 335 với công thức xác định tỷ lệ trích trước kế hoạch năm:
$$\text{Tỷ lệ trích trước lương nghỉ phép} = \frac{\text{Tổng tiền lương nghỉ phép KH năm của CNSX chính}}{\text{Tổng tiền lương KH năm của CNSX chính}} \times 100%$$
$$\text{Số trích trước tháng} = \text{Tỷ lệ trích trước} \times \text{Tổng tiền lương trả cho CNSX chính trong tháng}$$
Đồng thời hướng dẫn định khoản cụ thể: Khi trích trước ghi Nợ TK 622 / Có TK 335; khi thực tế phát sinh lương nghỉ phép ghi Nợ TK 335 / Có TK 334.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu minh họa trong Quý I năm 2014, chủ yếu tập trung phân tích sâu vào số liệu của một đơn vị đại diện (bếp ăn tại Công ty TNHH IRISO).
- Tác giả chưa đi sâu vào toàn bộ quy trình tính toán giá thành đơn vị chi tiết cho từng loại suất ăn cụ thể sau khi tập hợp chi phí trên TK 154, mà trọng tâm dừng lại ở khâu tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất đầu vào.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát chu kỳ cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tác động của tính thời vụ nguyên vật liệu và biến động lao động nghỉ phép đến giá thành sản phẩm.
- Nghiên cứu kết hợp phương pháp kế toán chi phí quản trị (phân loại chi phí thành biến phí, định phí) để thiết lập báo cáo phân tích điểm hòa vốn và phục vụ việc định giá thầu cho các hợp đồng cung cấp suất ăn mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu thực tế về cách thức tổ chức chứng từ, hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và quy trình nhập liệu trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ ăn uống, suất ăn công nghiệp: Tham khảo cách thức theo dõi chi phí theo từng bếp ăn độc lập, quy trình phân loại và phân bổ chi phí gián tiếp, cùng phương pháp trích trước lương nghỉ phép (TK 335) để tránh biến động giá thành.
- Người nghiên cứu về chuẩn mực và chế độ kế toán: Minh chứng thực tế về việc áp dụng VAS 01, VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, cũng như các sai sót phổ biến trong việc phân loại chi phí quản lý và chi phí sản xuất chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên.
2. Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp là bao nhiêu?
Theo số liệu khóa luận, doanh nghiệp trích vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm: BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1% (tính trên lương cơ bản) và Kinh phí công đoàn 2% (tính trên lương thực tế). Người lao động chịu 8% BHXH, 1.5% BHYT và 1% BHTN khấu trừ trực tiếp vào lương.
3. Tại sao việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ bị tác giả xem là nhược điểm tại công ty?
Vì nguyên vật liệu chính của công ty là thực phẩm tươi sống (rau, củ, quả, thịt, cá) có tính thời vụ và giá thị trường biến động liên tục theo ngày/thời tiết. Phương pháp bình quân cả kỳ (tháng) san bằng mức chênh lệch giá, khiến kế toán không phản ánh được sự biến động giá vốn thực tế tại từng thời điểm sản xuất.
4. Việc hạch toán chi phí hội nghị, tiếp khách vào TK 6278 của công ty có điểm gì sai so với chế độ kế toán?
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, chi phí tiếp khách và hội nghị phục vụ quản lý chung toàn doanh nghiệp phải được hạch toán vào Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Việc doanh nghiệp đưa vào TK 6278 (Chi phí sản xuất chung) làm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm suất ăn bị tính đội lên cao hơn thực tế.
5. Tiêu thức nào đang được công ty sử dụng để phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC cho từng loại sản phẩm?
Doanh nghiệp đang sử dụng tiêu thức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT) để phân bổ gián tiếp chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm tại các bếp ăn sản xuất nhiều loại suất ăn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hạnh đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua số liệu thực nghiệm Quý I/2014 tại bếp ăn IRISO, nghiên cứu đã chỉ ra những bất cập trong việc tính giá xuất kho bình quân cả kỳ, phân bổ chi phí nguyên vật liệu theo định mức và sai sót phân loại tài khoản chi phí tiếp khách. Các giải pháp đề xuất như áp dụng phương pháp tính giá bình quân liên hoàn, xác định đối tượng tập hợp chi phí chi tiết theo loại sản phẩm và trích trước tiền lương nghỉ phép qua tài khoản 335 có giá trị ứng dụng thực tế để hoàn thiện công tác kế toán giá thành tại doanh nghiệp.