Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 1 (Mã môn học: MH13) là tài liệu học tập chính thức do Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 368ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 08 năm 2021. Giáo trình do tập thể giảng viên bộ môn biên soạn, với ThS. Dương Thị Kim Tuyến làm chủ biên cùng các tác giả Lê Thị Hướng, Nguyễn Thị Hương và Tô Thị Tùng Vân.

Trong chương trình đào tạo ngành Kế toán doanh nghiệp và Kế toán xây dựng trình độ Trung cấp và Cao đẳng, môn học giữ vị trí kiến thức chuyên môn ngành bắt buộc, làm nền tảng cho việc tiếp cận các phần hành kế toán chuyên sâu tiếp theo.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học:

  • Hệ thống hóa các quy định pháp lý về tổ chức bộ máy và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
  • Nắm vững nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu, ứng trước và tài sản cố định (TSCĐ).
  • Thực hiện xác định nguyên giá, tính trích khấu hao, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Về cấu trúc, giáo trình được thiết kế theo tiến trình nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp, đi từ tổng quan tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản đến hạch toán chi tiết từng phần hành tài sản. Điểm đặc thù của tài liệu là cập nhật căn cứ pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Luật Kế toán, đồng thời tích hợp các nội dung hạch toán gắn với hoạt động xây dựng cơ bản và quản trị tài chính doanh nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ cụ thể qua 3 chương nghiệp vụ:

  • Chương 1: Khái quát và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp (Thời lượng: 3 giờ)

    • Phân tích 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung (toàn đơn vị chỉ có một phòng kế toán trung tâm, phù hợp quy mô vừa và nhỏ); mô hình phân tán (các đơn vị trực thuộc lập phòng kế toán riêng, áp dụng cho quy mô lớn, nhiều cấp quản lý); mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán.
    • Quy định chức danh, trách nhiệm của Kế toán trưởng; phân loại các phần hành kế toán (lao động - tiền lương, vật tư - TSCĐ, chi phí sản xuất - giá thành, thanh toán, kế toán tổng hợp).
    • Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ (theo Luật Kế toán và Phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC), vận dụng hệ thống tài khoản (Phụ lục 1), kiểm tra kế toán nội bộ và hệ thống Báo cáo tài chính (Phụ lục 2).
  • Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và ứng trước (Thời lượng: 33 giờ)

    • Khái niệm và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển); nguyên tắc sử dụng Đồng Việt Nam (VND), quy định xử lý ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán tiền mặt (TK 111 - Tiền mặt; các TK cấp hai: 1111, 1112, 1113): Mẫu biểu chứng từ (Phiếu thu 02-TT/BB, Phiếu chi 01-TT/BB, Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ); phương pháp hạch toán thu, chi, chênh lệch tỷ giá (TK 413, TK 515, TK 635) và xử lý thừa thiếu quỹ (TK 3381, TK 1381).
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112 - Tiền gửi ngân hàng; các TK cấp hai: 1121, 1122, 1123): Chứng từ sử dụng (Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc); nguyên tắc hạch toán thấu chi ngân hàng như một khoản vay (không ghi âm trên TK 112).
    • Kế toán các khoản thanh toán: Phải thu khách hàng (TK 131 - theo dõi chi tiết từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán, không phản ánh các khoản thu tiền ngay); Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 133: 1331, 1332); Kế toán tạm ứng (TK 141 - nguyên tắc chỉ tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp, thanh toán dứt điểm từng lần, xử lý tiền thừa qua quỹ hoặc trừ lương TK 334).
  • Chương 3: Kế toán tài sản cố định (Thời lượng: 39 giờ)

    • Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định tin cậy, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên, giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
    • Phân loại TSCĐ: TSCĐ hữu hình (nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải) và TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền sáng chế, phần mềm vi tính); phân loại theo quyền sở hữu (tự có, thuê hoạt động, thuê tài chính với 5 điều kiện phân loại); phân loại theo mục đích sử dụng.
    • Phương pháp xác định nguyên giá: Mua sắm mới (giá mua trừ chiết khấu + thuế không hoàn lại + chi phí trực tiếp đưa vào sử dụng; không vốn hóa lãi vay khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện); mua trả chậm/trả góp (tách riêng lãi trả chậm đưa vào TK 242/TK 635); đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao; nhận góp vốn; trao đổi tương tự và không tương tự; biếu tặng, viện trợ.
    • Kế toán tăng, giảm TSCĐ: Sử dụng TK 211 (2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118); hạch toán giảm TSCĐ do nhượng bán, thanh lý (ghi giảm nguyên giá TK 211, ghi giảm hao mòn TK 214, phản ánh giá trị còn lại vào TK 811 và thu nhập vào TK 711); hạch toán TSCĐ thừa, thiếu khi kiểm kê.
    • Kế toán khấu hao và sửa chữa TSCĐ: Sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn qua TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán: Căn cứ theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Thông tư số 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán về TSCĐ và chuẩn mực "Chi phí đi vay".
  • Nguyên tắc kế toán cơ bản: Nguyên tắc giá gốc trong xác định nguyên giá tài sản; nguyên tắc ghi chép đối ứng tài khoản; nguyên tắc phân định chi phí và tài sản; nguyên tắc bù trừ và đánh giá lại số dư ngoại tệ, vàng tiền tệ cuối kỳ kế toán.
  • Quy chuẩn luân chuyển chứng từ: Quy định tính hợp lệ của chứng từ, thời hạn luân chuyển, thủ tục ký duyệt của chủ tài khoản, kế toán trưởng và thủ quỹ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Lập và xử lý các chứng từ kế toán (Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản giao nhận TSCĐ, Bảng thanh toán tạm ứng, Thẻ TSCĐ); mở và ghi sổ chi tiết, Sổ Cái các tài khoản 111, 112, 131, 133, 141, 211, 214.
  • Kỹ năng phân tích: Phân tách thuế gián thu khi ghi nhận doanh thu; xác định giá trị hợp lý của tài sản trong giao dịch trao đổi; tính toán phân bổ chi phí trả trước và lãi trả chậm; phân tích số liệu đối chiếu sổ sách với ngân hàng và biên bản kiểm kê.
  • Kỹ năng xử lý nghiệp vụ thực tế: Định khoản chính xác các nghiệp vụ kinh tế phức tạp phát sinh bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung; xử lý kế toán các tình huống thừa thiếu quỹ và tài sản sau kiểm kê.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp kết hợp giữa lý thuyết chế độ kế toán và thực hành hạch toán tình huống. Thời lượng môn học phân bổ tập trung vào thực hành nghiệp vụ và giải quyết bài tập (trong đó Chương 2 chiếm 33 giờ, Chương 3 chiếm 39 giờ, Chương 1 chiếm 3 giờ).

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Mỗi chương được cấu trúc tuần tự từ khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn, nguyên tắc quản lý, danh mục chứng từ, kết cấu tài khoản sử dụng đến phương pháp hạch toán chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Bài tập và tình huống thực hành: Cuối mỗi chương đều tích hợp hệ thống bài tập thực hành số liệu thực tế. Ví dụ, bài tập Chương 2 đưa ra chuỗi nghiệp vụ tại doanh nghiệp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT khấu trừ trong tháng 1/N, bao gồm: xuất quỹ chi tiền mua nguyên vật liệu, thanh toán nợ vay ngắn hạn (50 triệu đồng), chuyển khoản mua thiết bị sản xuất (100 triệu đồng), nhận vốn góp liên kết (300 triệu đồng) và yêu cầu người học ghi sổ Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111, TK 112.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra việc ghi nhớ kết cấu tài khoản, tính đúng đắn khi định khoản các nghiệp vụ mua bán, thanh toán, tăng giảm TSCĐ.
    • Đánh giá thực hành: Kiểm tra kỹ năng lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, vẽ sơ đồ chữ T và lập Thẻ tài sản cố định.
  • Hướng dẫn tự học: Tài liệu cung cấp hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng lý thuyết (nguyên tắc quản lý quỹ, phương pháp kế toán thuế GTGT đầu vào, quy định thanh toán tạm ứng, các trường hợp tăng giảm TSCĐ) giúp người học tự củng cố kiến thức trước khi làm bài tập thực hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ thống Chế độ kế toán doanh nghiệp: Toàn bộ hệ thống danh mục tài khoản, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán trong giáo trình được biên soạn đồng bộ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, loại bỏ các tài khoản cũ không còn hiệu lực.
  • Làm rõ tính linh hoạt của chứng từ kế toán: Giáo trình phân tích cụ thể quy định chứng từ kế toán thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc khuôn mẫu cứng nhắc theo Phụ lục 3 Thông tư 200), doanh nghiệp được chủ động tự thiết kế biểu mẫu phù hợp nhưng phải đáp ứng đầy đủ các yếu tố quy định tại Điều 17 đến Điều 22 của Luật Kế toán.
  • Chuẩn hóa phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá và vàng tiền tệ: Cập nhật phương pháp ghi nhận tỷ giá giao dịch thực tế (áp dụng tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi giao dịch khi đánh giá lại số dư tiền mặt ngoại tệ cuối kỳ) và nguyên tắc đánh giá vàng tiền tệ theo giá mua trong nước do Ngân hàng Nhà nước công bố.
  • Tích hợp các nghiệp vụ đặc thù ngành xây dựng: Hạch toán các khoản công nợ của nhà thầu xây lắp với chủ đầu tư trên TK 131, hạch toán chi phí sửa chữa lớn, nâng cấp và quyết toán công trình hoàn thành bàn giao vào nguyên giá TSCĐ theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học sinh: Dành cho học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp và Cao đẳng theo học ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng hoặc các chuyên ngành kinh tế, quản trị kinh doanh tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 và các cơ sở đào tạo nghề nghiệp khác.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành môn học Nguyên lý kế toán (nắm vững bản chất đối ứng tài khoản Nợ - Có, phương pháp tính giá, phương pháp chứng từ và bảng cân đối kế toán) trước khi học môn Kế toán tài chính doanh nghiệp 1.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, xây dựng đề cương chi tiết môn học, biên soạn giáo án lý thuyết, tổ chức các buổi học thực hành ghi sổ và thiết kế ngân hàng đề thi học phần MH13.
  • Cán bộ kế toán và người tự học: Sử dụng làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ, tham khảo quy trình lập chứng từ, phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố định và đối chiếu số liệu theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai? Giáo trình được biên soạn phục vụ giảng dạy và học tập cho sinh viên, học viên trình độ Trung cấp và Cao đẳng thuộc các khối ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho người làm công tác kế toán thực tế.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này? Người học cần nắm vững kiến thức môn Nguyên lý kế toán, bao gồm các phương pháp kế toán cơ bản (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối) và các nguyên tắc hạch toán kép Nợ - Có.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu kế toán khác là gì? Giáo trình hệ thống hóa trực tiếp các quy định về tổ chức bộ máy kế toán theo các mô hình (tập trung, phân tán), hướng dẫn chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh bằng ngoại tệ, vàng tiền tệ, nghiệp vụ thuê tài chính và các tình huống kiểm kê thừa thiếu tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với giáo trình? Người học cần nghiên cứu kỹ phần nguyên tắc hạch toán và sơ đồ định khoản của từng tài khoản, trả lời đầy đủ hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết cuối mỗi chương, sau đó tự giải các bài tập thực hành ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái tài khoản tương ứng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình? Giáo trình cung cấp các mẫu biểu chứng từ (Mẫu 01-TT/BB, 02-TT/BB, 06-TT/BB, 07a-TT/BB, 07b-TT/BB), mẫu Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ, mẫu Sổ theo dõi tài sản cố định và hệ thống bài tập thực hành định khoản mẫu.


Kết luận

Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 1 (MH13) xác lập hệ thống kiến thức nền tảng về tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp hạch toán các phần hành vốn bằng tiền, công nợ phải thu, ứng trước và tài sản cố định theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Hoàn thành nội dung môn học này là điều kiện bắt buộc để người học tiếp tục lộ trình học tập các học phần tiếp theo như Kế toán tài chính doanh nghiệp 2, Kế toán chi phí và tính giá thành, và Kế toán xây lắp. Để mở rộng và bổ trợ kiến thức, người học nên tham khảo thêm văn bản Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận tài sản và chi phí.