Chương 1 trình bày khái quát chung về tá chức công tác kế toán trong doanh nghiệp: Tá chức bộ máy kế toán, trang bá cơ sá vật chÃt phÿ vÿ công tác kế toán, tá chức vận dÿng chế độ kế toán& 6 Thãi gian: 3 giß Māc tiêu ch°¢ng: Kiến thức: - Trình bày được các lo¿i hình tá chức bộ máy kế toán - Trình bày được nội dung tá chức trang thiết bá cơ sá vât chÃt, vận dÿng chế độ kế toán, kiểm tra kế toán, phân tích ho¿t động kinh tế trong doanh nghiệp. Kỹ năng: Nhận biết được lo¿i hình tá chức công tác kế toán cho từng doanh nghiệp Nßi dung ch°¢ng: 1.1 Tổ chức bộ máy kế toán − Tá chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp phÁi căn cứ vào: quy mô, đáa bàn ho¿t động sÁn xuÃt kinh doanh cāa doanh nghiệp, mô hình tá chức quÁn lý và phân cÃp quÁn lý kinh tế tài chính cāa doanh nghiệp, sá lượng và trình độ đội ngũ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp. Việc lựa chọn mô hình tá chức bộ máy kế toán hợp lý, t¿o điều kiện thực hiện tát nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp, nhằm cung cÃp đầy đā káp thßi, chính xác thông tin kế toán cho các đái tượng sử dÿng thông tin, phÿc vÿ hữu hiệu công tác quÁn lý doanh nghiệp. − Tá chức bộ máy kế toán bao gßm các nội dung: xác đánh sá lượng nhân viên kế toán, nhiệm vÿ cāa từng nhân viên kế toán, từng bộ phận kế toán, mái quan hệ giữa các bộ phận kế toán và giữa phòng kế toán với các phòng ban khác trong doanh nghiệp.
− Doanh nghiệp tá chức bộ máy kế toán như thế nào phÿ thuộc vào việc doanh nghiệp lựa chọn lo¿i hình tá chức công tác kế toán. Căn cứ vào điều kiện cÿ thể cāa doanh nghiệp, quy mô, đáa bàn ho¿t động, đặc điểm phân cÃp quÁn lý, phương tiện kỹ thuật thu nhận, xử lý và cung cÃp thông tin mà lựa chọn lo¿i hình tá chức công tác kế toán thích hợp. − Hiện nay các doanh nghiệp có thể tá chức công tác kế toán theo những lo¿i hình sau: * Loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung: Theo mô hình này, toàn doanh nghiệp chß có một phòng kế toán, mọi công việc kế toán dều được thực hiện t¿i đây. Các bộ phận trực thuộc không có bộ phận kế toán riêng mà chß được hướng dẫn lập hoặc thu thập và kiểm tra chứng từ rßi đánh kỳ chuyển về phòng kế toán trung tâm.
Mô hình này thích hợp với DN vừa và nhß quÁn lý theo cơ chế tập trung một cÃp, ho¿t động trên đáa bàn hẹp, có phương tiện tính toán và truyền tin hiện đ¿i. * Loại hình tổ chức công tác kế toán phân tán: Trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, có các đơn vá trực thuộc, tá chức theo mô hình nhiều cÃp, có sự phân cÃp quÁn lý tài chính, các đơn vá trực thuộc ho¿t động tương đái độc lập thưßng áp dÿng mô hình tá chức phân tán. Theo mô hình này, ngoài phòng kế toán trung tâm cāa công ty các đơn vá trực thuộc còn tá chức bộ phận kế toán 7 riêng. Các bộ kế toán này có nhiệm vÿ kiểm tra, thu thập xử lý chứng từ ban đầu, h¿ch toán chi tiết, táng hợp các nghiệp kinh tế phát sinh t¿i đơn vá mình rßi đánh kỳ lập báo cáo gửi về phòng kế toán trung tâm cāa công ty.
Trên cơ sá báo cáo cāa đơn vá thành viên, phòng kế toán trung tâm lập báo cáo táng hợp toàn doanh nghiệp. * Loại hình tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phân tán: Các doanh nghiệp có các bộ phận trực thuộc được phân cÃp quÁn lý tài chính và ho¿t động tương đái độc lập thưßng vận dÿng đßng thßi cÁ hai mô hình công tác kế toán á trên. Theo mô hình này, kế toán các bộ phận thưßng được giao lập chứng từ và h¿ch toán chi phí phát sinh t¿i đơn vá mình, các công việc còn l¿i được thực hiện á phòng kế toán trung tâm cāa công ty. Theo đó, doanh nghiệp tá chức bộ máy kế toán để tá chức, chß đ¿o, thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Đơn vá kế toán phÁi bá trí ngưßi làm kế toán trưáng. Trưßng hợp đơn vá kế toán chưa bá trí được ngưßi làm kế toán trưáng thì phÁi cử ngưßi phÿ trách kế toán hoặc thuê ngưßi làm kế toán trưáng. Kế toán trưởng Kế toán trưáng là chức danh nghề nghiệp được Nhà nước qui đánh. Kế toán trưáng có trách nhiệm tá chức, điều hành toàn bộ công tác h¿ch toán trong doanh nghiệp.
XuÃt phát từ vai trò kế toán trong công tác quÁn lý nên Kế toán trưáng có vá trí quan trọng trong bộ máy quÁn lý cāa doanh nghiệp. Kế toán trưáng không chß là ngưßi tham mưu mà còn là ngưßi kiểm tra, giám sát ho¿t động cāa doanh nghiệp, trước hết là các ho¿t động tài chính. Thực hiện tát vai trò kế toán trưáng chính là làm cho bộ máy kế toán phát huy được hiệu quÁ ho¿t động, thực hiện các chức năng ván có cāa kế toán. Với vai trò và quyền h¿n cāa mình, Kế toán trưáng sẽ thực hiện phân công công việc và trách nhiệm cho các kế toán viên.
Nội dung h¿ch toán t¿i một doanh nghiệp bao gßm nhiều phần hành cÿ thể phÁi được phân công cho nhiều ngưßi thực hiện. Mỗi ngưßi thực hiện một sá phần hành nhÃt đánh dưới sự điều khiển chung cāa kế toán trưáng. Các phần hành kế toán có mái liên hệ với nhau nên việc phân công cần đÁm bÁo tính khoa học và có sự tác động qua l¿i để cùng thực hiện tát các nhiệm vÿ kế toán cāa doanh nghiệp. Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp thưßng tá chức thành các phần hành sau: + Phần hành kế toán lao động - tiền lương.
+ Phần hành kế toán vật tư - tài sÁn cá đánh. + Phần hành kế toán chi phí sÁn xuÃt và tính giá thành sÁn phẩm. + Phần hành kế toán thanh toán. + Phần hành kế toán táng hợp (các phần hành kế toán còn l¿i và lập báo cáo kế toán).
Kế toán trưáng xây dựng kế ho¿ch công tác cho phòng kế toán: Xây dựng kế ho¿ch công tác là biện pháp quan trọng đÁm bÁo cho việc thực hiện các phần hành kế toán được trôi chÁy, qua đó sẽ kiểm tra được tiến độ thực hiện và điều chßnh, phái hợp công việc một cách nhanh chóng để tăng cưßng được năng suÃt và hiệu quÁ ho¿t động 8 cāa bộ máy kế toán. TRANG BÞ C¡ Sä VÀT CHÂT KỸ THUÀT PHĀC VĀ CÔNG TÁC K¾ TOÁN Cùng với sự phát triển cāa nền kinh tế làm cho nhu cầu thu nhận, xử lý và cung cÃp thông tin ngày càng khó khăn phức t¿p. Mặt khác yêu cầu sử dÿng thông tin kế toán ngày càng nhiều, mÿc đích sử dÿng thông tin khác nhau đòi hßi cung cÃp thông tin kế toán hữu ích với chÃt lượng, khái lượng, nội dung, kết cÃu, thßi điểm cāa thông tin theo nhiều mÿc đích khác nhau. Vì vậy trong điều kiện kỹ thuật tin học phát triển cao và được ứng dÿng rộng, kế toán trưáng doanh nghiệp phÁi có kế ho¿ch dần dần áp dÿng các phương tiện tính toán thông tin hiện đ¿i vào công tác kế toán, thực hiện áp dÿng kế toán trên máy vi tính, đßng thßi có kế ho¿ch bßi dưỡng cán bộ kế toán về trình độ nghiệp vÿ cũng như sử dÿng thành th¿o phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đ¿i, từ đó cung cÃp káp thßi thông tin cần thiết cho lãnh đ¿o doanh nghiệp trong quÁn lý kinh tế, quÁn lý doanh nghiệp.
TÞ CHĄC VÀN DĀNG CÁC CH¾ ĐÞ K¾ TOÁN 1.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán - Khái niệm: Chứng từ kế toán là những giÃy tß và vật mang tin phÁn ánh nghiệp vÿ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sá kế toán. - Các chứng từ kế toán đều thuộc lo¿i hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghißp có thà lāa chán áp dāng theo biÃu m¿u ban hành kèm theo phā lāc så 3 cāa theo Thông tư 200/2014/BTC ho¿c đ°ÿc tā thi¿t k¿ phù hÿp vái đ¿c điÃm ho¿t đßng và yêu cầu quÁn lý căa đ¢n vß nhưng phÁi đÁm bÁo cung cÃp những thông tin theo quy đánh cāa Luật Kế toán và các văn bÁn sửa đái, bá sung, thay thế. − Doanh nghiệp quy đánh, hướng dẫn các bộ phận liên quan ghi chép đúng, chính xác, đầy đā các yếu tá trên chứng từ kế toán. TÃt cÁ các nghiệp vÿ kinh tế - tài chính phát sinh liên quan đến ho¿t động cāa doanh nghiệp đều phÁi lập chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán phÁi lập rõ ràng, đầy đā, káp thßi và chính xác nội dung quy đánh trên mẫu. Các nghiệp vÿ kinh tế - tài chính phát sinh á nhiều đáa điểm, thßi điểm khác nhau, liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau đòi hßi kế toán phÁi quy đánh, hướng dẫn cách ghi chép trên các chứng từ kế toán một cách cÿ thể chi tiết đÁm bÁo cho các chứng từ kế toán được lập đúng theo yêu cầu cāa pháp luật và chính sách chế độ kế toán cāa Nhà nước, làm căn cứ đáng tin cậy để ghi sá kế toán. − Trình tự luân chuyển chứng từ phÁi khoa học, phÿc vÿ cho việc ghi sá kế toán. Chứng từ kế toán phÁi được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thßi gian và được quy đánh luân chuyển để ghi vào các sá kế toán theo trình tự hợp lý để thu nhận, xử lý và cung cÃp thông tin theo yêu cầu quÁn lý cāa doanh nghiệp.
− Về quy đánh lưu trữ, bÁo quÁn an toàn chứng từ kế toán cāa doanh nghiệp phÁi theo quy đánh cāa pháp luật. − Tham khÁo Chương II cāa Luật kế toán, cÿ thể từ Điều 17 đến Điều 22. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (TKKT) − Hệ tháng TKKT là bộ phận cÃu thành quan trọng nhÃt trong toàn bộ hệ tháng chế độ kế toán DN. Ngày 22/12/2014, hệ tháng TKKT tháng nhÃt áp dÿng cho các doanh nghiệp được Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 9 chế độ kế toán doanh nghiệp.
Thông tư 200/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 hướng dẫn chế độ kế toán áp dÿng đái với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.