Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các yếu tố cấu thành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) thuộc nhóm đối tượng lao động cơ bản cùng với tư liệu lao động và sức lao động. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu và gia công hàng may mặc, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời và theo dõi chặt chẽ biến động nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định đối với việc quản trị chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Phạm Hữu Thắng (Lớp CĐ3A, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Bình) tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và mô tả thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Việt Thái.
  3. Phản ánh cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các biểu mẫu hạch toán phát sinh trong thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của tài liệu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, tồn trữ nguyên phụ liệu).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Việt Thái (Địa chỉ: Số 100 phố Quang Trung, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tình hình sản xuất kinh doanh các năm 2003, 2004, 2005 và hồ sơ chứng từ, số liệu kế toán phát sinh thực tế trong tháng 01 năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm kế toán

Tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Bộ Tài chính:

  • Khái niệm nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể của sản phẩm; chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Văn bản quy định: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp (Bảng cân đối kế toán Mẫu B 01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu B 02-DN).
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản chủ đạo TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và các tài khoản liên quan như TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 133/1331 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 611 (Mua hàng - dùng trong phương pháp kiểm kê định kỳ), TK 411 (Nguồn vốn kinh doanh), TK 412 (Chênh lệch đánh giá lại tài sản), TK 138/1381/1388, TK 338/3381, TK 632.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ, hóa đơn chứng từ gốc, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Công ty CP May XNK Việt Thái.
  • Phương pháp kế toán áp dụng: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá (giá trị thực tế nhập kho và xuất kho), phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá biến động các chỉ tiêu kinh tế - tài chính qua các năm 2003–2005.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Nội dung phần này hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

1. Sự cần thiết, khái niệm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

  • Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần 3 yếu tố cơ bản: tư liệu lao động (chia thành tài sản cố định và công cụ dụng cụ theo thời gian sử dụng), đối tượng lao động (nguyên vật liệu) và sức lao động.
  • Yêu cầu quản lý: Doanh nghiệp phải nắm chắc từng loại, từng thứ NVL cả về mặt hiện vật và giá trị; xác định hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm rõ ràng; xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, tránh ứ đọng vốn; xây dựng hệ thống kho tàng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; phân công thủ kho có phẩm chất và tuyệt đối tránh để thủ kho kiêm nhiệm chức năng tiếp liệu hoặc kế toán vật tư.

2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

Tác giả trình bày các tiêu thức phân loại nguyên vật liệu:

  • Theo quyền sở hữu: NVL tự có (do mua sắm, nhận cấp phát, tặng thưởng) và NVL giữ hộ/nhận gia công cho bên ngoài.
  • Theo vai trò và tác dụng: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu và vật liệu khác.
  • Theo nguồn hình thành: NVL mua ngoài (bằng tiền mặt, tiền gửi, tiền vay), NVL tự sản xuất, NVL được cấp phát hoặc nhận góp vốn liên doanh, NVL thu hồi từ các nguồn khác.

Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu dựa trên nguyên tắc giá thực tế:

  • Phương pháp tính giá thực tế NVL nhập kho theo phương pháp khấu trừ thuế và trực tiếp (bao gồm giá mua trên hóa đơn, thuế nhập khẩu nếu có, chi phí thu mua thực tế trừ đi chiết khấu, giảm giá).
  • Phương pháp tính giá thực tế NVL xuất kho gồm 4 phương pháp lý thuyết:
    • Phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập).
    • Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp giá thực tế đích danh (phương pháp trực tiếp / đặc điểm riêng).
    • Phương pháp hệ số giá:

$$\text{Giá thực tế xuất dùng} = \text{Giá hạch toán xuất dùng} \times \text{Hệ số giá}$$

$$\text{Hệ số giá} = \frac{\text{Giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Giá hạch toán tồn đầu kỳ} + \text{Giá hạch toán nhập trong kỳ}}$$

3. Tổ chức kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

  • Chứng từ kế toán: Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu xuất kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT), Biên bản kiểm kê vật liệu công cụ dụng cụ (mẫu 08-VT), Hóa đơn mua hàng...
  • Các phương pháp kế toán chi tiết NVL:
    • Phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho; phòng kế toán mở Sổ kế toán chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị, cuối tháng đối chiếu với Thẻ kho và Sổ kế toán tổng hợp.
    • Phương pháp sổ số dư: Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho và lập Bảng lũy kế nhập xuất; phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị trên Sổ số dư.
    • Phương pháp đối chiếu luân chuyển: Phòng kế toán không mở sổ chi tiết hàng ngày mà lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất và cuối tháng vào Sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với Thẻ kho.
  • Kế toán tổng hợp nhập - xuất NVL:
    • Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng trực tiếp TK 152 để theo dõi liên tục các biến động tăng, giảm NVL).
    • Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 để tập hợp giá trị NVL đầu kỳ, tăng trong kỳ, sau đó căn cứ kết quả kiểm kê cuối kỳ để kết chuyển giá trị xuất dùng vào TK 621, TK 627, TK 641, TK 642 và giá trị tồn kho cuối kỳ về TK 152).

Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Việt Thái

1. Khái quát về Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Việt Thái

  • Tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp cổ phần, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại Ngân hàng Công Thương tỉnh Thái Bình, mã số thuế: 1000215007.
  • Lịch sử hình thành:
    • Tháng 03/1996: Ban Giám đốc Công ty XNK Thái Bình thành lập ban xúc tiến Xí nghiệp may XK Việt Thái, đưa 100 lao động đi đào tạo nghiệp vụ tại Công ty May Việt Tiến (TP. Hồ Chí Minh).
    • Ngày 09/12/1997: Xí nghiệp may XK Việt Thái chính thức thành lập theo Quyết định số 508/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Bình, đặt tại số 100 phố Quang Trung, TP. Thái Bình.
    • Tháng 09/2005: Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, đổi tên thành Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Việt Thái theo Quyết định số 569/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Bình.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc; mua bán máy móc thiết bị và nguyên phụ liệu ngành may; dạy nghề ngắn hạn, đào tạo việc làm, môi giới lao động xuất khẩu. Ngành nghề chủ yếu là gia công hàng may mặc cho khách hàng nước ngoài (chủ yếu là Hàn Quốc; sản phẩm xuất đi Nhật Bản, Mỹ, Thụy Sĩ, Đan Mạch...). Đối tác cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu và mẫu mã tiêu thụ, công ty chịu trách nhiệm gia công thành phẩm.
  • Tình hình nhân sự và tài chính:
    • Tổng số lao động: 800 người (lao động nữ chiếm 80%), cấp bậc công nhân bình quân 4/7, cán bộ quản lý 30 người.
    • Vốn nhà nước tại thời điểm 31/12/2004 là 5,0625 tỷ đồng (5.000 triệu đồng).
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2004/2003 (Tuyệt đối) So sánh 2004/2003 (%) So sánh 2005/2004 (Tuyệt đối) So sánh 2005/2004 (%)
Vốn nhà nước (Tỷ đồng) 5,0625 - - - - - -
Tổng Doanh thu (Tỷ đồng) 18,580 17,252 20,000 -1,328 92,85% +2,748 115,93%
Tổng Chi phí (Tỷ đồng) - 16,926 19,160 - - +2,234 113,20%
Lợi nhuận trước thuế (Triệu đồng) 310,231 325,816 840,000 +15,585 105,02% +514,184 257,81%
Tổng Quỹ tiền lương (Tỷ đồng) 7,620 7,659 7,716 +0,039 100,51% +0,057 100,74%
Thu nhập bình quân (Đồng/người/tháng) 832.120 - - - - - -

(Kế hoạch dự kiến năm 2006: Doanh thu đạt 22 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 979 triệu đồng).

  • Quy trình công nghệ sản xuất: Vải từ Kho vật liệu chuyển xuống Nhà cắt (theo sơ đồ giác mẫu của Phòng Kỹ thuật) $\rightarrow$ Bán thành phẩm chuyển sang Nhà thêu/Nhà in (nếu có yêu cầu) $\rightarrow$ Tổ may hoàn thiện các công đoạn $\rightarrow$ Bộ phận chuyên dùng (đóng cúc, dán mex) $\rightarrow$ Bộ phận vệ sinh sản phẩm $\rightarrow$ Kiểm hóa chuyền may $\rightarrow$ Tổ KCS công ty phối hợp KCS khách hàng kiểm tra $\rightarrow$ Đạt tiêu chuẩn chuyển sang Tổ đóng gói $\rightarrow$ Nhập Kho thành phẩm (sản phẩm lỗi trả lại sửa chữa).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc (kiêm Trưởng phòng Kế hoạch vật tư XNK, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên) và các phòng ban chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Lao động tiền lương, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Y tế, cùng các tổ sản xuất, bảo vệ, cơ điện, nhà ăn.

2. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại đơn vị

  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc. Biên chế gồm 3 người: 1 Kế toán trưởng phụ trách chung và 2 kế toán viên, phân công phụ trách 5 bộ phận hành:
    1. Kế toán nguyên vật liệu và tài sản cố định.
    2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
    3. Kế toán tổng hợp.
    4. Kế toán tiền lương.
    5. Kế toán xây dựng cơ bản.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính vi tính.
  • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế.

3. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP May XNK Việt Thái

  • Phân loại NVL thực tế tại công ty:
    • Nhóm nguyên vật liệu chính: Các loại vải gia công hàng may mặc do khách hàng cung cấp.
    • Nhóm nguyên phụ liệu: Hộp carton, mắc treo, đệm bảo vệ, túi PE, vải lót, kim, nhãn các loại...
    • Nhóm nhiên liệu: Than kíp lê, xăng tẩy hàng...
    • Nhóm phụ tùng máy: Băng dính gai, bánh tỳ, mặt cắt, công tắc dậm chân, nhựa đan chân vịt, chi phí bảo dưỡng sửa chữa.
    • Hóa chất, chất tẩy: Hóa chất làm mềm 0R0, chất tẩy axít, clo...
    • Văn phòng phẩm: Bìa lịch, bút dạ, bút nhũ, giấy can...
  • Đánh giá nguyên vật liệu:
    • Nhập kho: Đánh giá theo giá thực tế mua vào chưa có thuế GTGT (với hóa đơn GTGT) hoặc tổng giá thanh toán (với hóa đơn bán hàng trực tiếp).
    • Đặc điểm xử lý chi phí thu mua: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh không tính vào giá gốc NVL nhập kho mà tính thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ trên TK 621 hoặc TK 627.
    • Xuất kho: Tính theo đơn giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết:
    • Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song.
    • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi số lượng.
    • Tại phòng kế toán: Kế toán không mở sổ chi tiết riêng cho từng danh điểm NVL mà căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho để vào Bảng kê và ghi thẳng vào Sổ kế toán tổng hợp trên máy tính.

4. Các nghiệp vụ và chứng từ kế toán thực tế phát sinh (Tháng 01/2006)

  • Nghiệp vụ 1 (Mua phụ liệu có hóa đơn GTGT):
    • Căn cứ Hóa đơn GTGT mẫu 01: GTKT-3LL số 0033119 ngày 10/01/2006 của Công ty TNHH Hiệp Hưng:
      • Mua 500 hộp Carton, đơn giá chưa thuế: 52.438,6 đồng/hộp.
      • Tiền hàng: 26.219.300 đồng; Thuế GTGT (10%): 2.621.930 đồng; Tổng giá thanh toán: 28.841.230 đồng.
    • Kế toán lập Phiếu nhập kho số 09 ngày 12/01/2006 và Giấy đề nghị thanh toán số 73080311 đề nghị chuyển khoản thanh toán cho Công ty TNHH Hiệp Hưng.
  • Nghiệp vụ 2 (Mua nguyên liệu qua hóa đơn bán hàng thông thường):
    • Căn cứ Hóa đơn bán hàng mẫu 02: GTTT-3LL số 0014785 ngày 20/01/2006 của Vũ Văn Dĩnh (TP. Nam Định):
      • Mua 565m vải chính 600D, đơn giá: 5.000 đồng/m.
      • Tổng tiền hàng thanh toán bằng tiền mặt: 2.825.000 đồng.
    • Kế toán lập Phiếu nhập kho số 10 ngày 20/01/2006.
  • Nghiệp vụ 3 (Mua hàng không có hóa đơn):
    • Mua 5 ram/súp giấy A4 của Đỗ Thị Hà (TP. Thái Bình) ngày 18/01/2006, đơn giá 15.000 đồng/súp, thành tiền 75.000 đồng.
    • Người mua lập Bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn Mẫu 04/GTGT ngày 18/01/2006 trình Giám đốc duyệt để thanh toán và nhập kho.
  • Tổng hợp chứng từ mua vào tháng 01/2006 (Bảng kê hóa đơn mẫu 05/GTGT): Tập hợp các hóa đơn mua hàng từ các nhà cung cấp như Công ty TNHH TM Thanh Uy (mua vật tư: 29.041.873,3 đồng; VAT: 2.904.187,3 đồng), Trần Thị Loan (băng keo + văn phòng phẩm: 7.155.000 đồng), Công ty CK TBB Phú Xuân - TNHH (mua hộp các tông: 17.422.609 đồng; VAT: 1.742.260,9 đồng), Hà Minh Tuyên (mực photocopy: 250.000 đồng), Vũ Văn Dĩnh (vải lót: 1.575.000 đồng)...

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế tại doanh nghiệp

  1. Minh chứng số liệu tài chính giai đoạn 2003–2005:
    • Hoạt động kinh doanh tăng trưởng qua các năm: Doanh thu năm 2005 đạt 20 tỷ đồng (tăng 2,748 tỷ đồng so với năm 2004).
    • Lợi nhuận trước thuế năm 2005 đạt 840 triệu đồng (tăng 514,184 triệu đồng so với mức 325,816 triệu đồng của năm 2004, tương đương mức tăng 257,81%).
    • Quỹ tiền lương duy trì ổn định, tăng từ 7,620 tỷ đồng (năm 2003) lên 7,716 tỷ đồng (năm 2005), bảo đảm việc làm cho 800 lao động.
  2. Khảo sát hệ thống kế toán:
    • Doanh nghiệp duy trì mô hình kế toán tập trung gọn nhẹ (3 nhân sự) quản lý hoạt động sản xuất quy mô 800 công nhân.
    • Việc áp dụng máy vi tính và phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung giúp kết xuất số liệu nhanh chóng, giảm tải việc ghi chép thủ công.
  3. Thực tế hạch toán chi phí NVL:
    • Báo cáo chỉ rõ đặc thù của doanh nghiệp may gia công xuất khẩu: Nguyên vật liệu chính (vải) chủ yếu do đối tác nước ngoài (Hàn Quốc) cung cấp, do đó công tác kế toán nguyên phụ liệu tại đơn vị tập trung phần lớn vào các phụ liệu mua ngoài trong nước (chỉ, cúc, khóa, hộp carton, bao bì nylon, nhãn mác, hóa chất tẩy).
    • Phản ánh chính xác điểm khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn: Chi phí vận chuyển bốc dỡ nguyên vật liệu không được phân bổ vào giá gốc NVL nhập kho mà hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất trong kỳ (TK 621, TK 627).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi của văn bản báo cáo:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các số liệu kế toán chi tiết, bảng kê chứng từ và phiếu nhập kho thực tế trong báo cáo chỉ tập trung vào tháng 01 năm 2006; chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kế toán cả năm hoặc biến động giữa các quý trong năm tài chính.
  • Hạn chế trong công tác hạch toán chi tiết tại đơn vị: Tại phòng kế toán của công ty, nhân viên kế toán không mở sổ chi tiết riêng cho từng danh điểm nguyên vật liệu mà dựa hoàn toàn vào việc tổng hợp số liệu phiếu nhập/xuất để vào sổ tổng hợp trên máy tính, tiềm ẩn nguy cơ khó khăn trong việc đối chiếu chi tiết hiện vật khi có sai lệch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát các nghiệp vụ kế toán xuất kho nguyên vật liệu cho từng phân xưởng may cụ thể, phương pháp hạch toán phế liệu thu hồi, quy trình kiểm kê định kỳ cuối năm và đánh giá dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng/đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất; minh họa chi tiết cách trình bày biểu mẫu chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Bảng kê mua hàng không có hóa đơn, Bảng kê 05/GTGT, Giấy đề nghị thanh toán).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân loại nguyên phụ liệu may mặc, quy trình hạch toán kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song kết hợp ứng dụng tin học hóa trên hình thức sổ Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP May XNK Việt Thái áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính vi tính và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Nguyên vật liệu tại Công ty CP May XNK Việt Thái được phân loại thành những nhóm cụ thể nào?

Nguyên vật liệu được chia thành 6 nhóm:

  1. Nhóm nguyên vật liệu chính (các loại vải gia công do khách hàng cung cấp).
  2. Nhóm nguyên phụ liệu (hộp carton, mắc treo, đệm bảo vệ, túi PE, vải lót, kim, nhãn mác...).
  3. Nhóm nhiên liệu (than kíp lê, xăng tẩy...).
  4. Nhóm phụ tùng máy (băng dính gai, bánh tỳ, mặt cắt, công tắc dậm chân, nhựa đan chân vịt...).
  5. Nhóm hóa chất, chất tẩy (hóa chất làm mềm 0R0, axit, clo...).
  6. Nhóm văn phòng phẩm (bìa lịch, bút dạ, bút nhũ, giấy can...).

3. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu mua ngoài được công ty xử lý hạch toán như thế nào?

Theo thực tế tại công ty, phần chi phí vận chuyển, bốc dỡ không được cộng vào giá vốn (giá gốc) thực tế của nguyên vật liệu nhập kho mà được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trên tài khoản TK 621 hoặc TK 627.

4. Đơn giá xuất kho nguyên vật liệu tại đơn vị được xác định theo phương pháp nào?

Công ty tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Hữu Thắng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần May Xuất nhập khẩu Việt Thái. Tài liệu cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng, lập phiếu nhập kho, bảng kê thuế GTGT và tổ chức sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong tháng 01/2006. Báo cáo là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán chi phí - vật tư trong ngành dệt may.