Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc kiểm soát, hạch toán chính xác chi phí sản xuất giúp các nhà quản lý đánh giá việc thực hiện định mức tiêu hao, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư và tài sản, từ đó đưa ra các quyết định hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Cường Hậu là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng tiêu dùng như đèn ốp trần, quạt điện, linh kiện xe máy, khuôn mẫu và chảo chống dính (chảo đa năng). Trong quá trình vận hành, công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị bộc lộ một số tồn tại: quy trình luân chuyển chứng từ chưa chặt chẽ, thiếu bảng kê giao nhận chứng từ; việc hạch toán tiền lương, trích bảo hiểm và hạch toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định chưa phù hợp với chuẩn mực; phần mềm kế toán còn phát sinh lỗi kỹ thuật đòi hỏi phải duy trì song song hệ thống sổ sách thủ công. Để giải quyết các bất cập này, đề tài "Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại công ty TNHH Cường Hậu" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai nhóm nhiệm vụ:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp; quy trình hạch toán, hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và mô tả thực trạng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại Công ty TNHH Cường Hậu; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cường Hậu (Địa chỉ: Lô LM5/NM5, Khu công nghiệp vừa và nhỏ Phú Thị, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/03/2013; dữ liệu kế toán chi phí sản xuất phục vụ khảo sát chi tiết lấy từ kỳ kế toán tháng 01/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán và phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ.

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán hiện hành dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Áp dụng các chuẩn mực nền tảng gồm VAS 01 (Chuẩn mực chung - nguyên tắc cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, thận trọng, nhất quán, trọng yếu); VAS 02 (Hàng tồn kho - tính giá theo giá gốc, phân bổ chi phí chế biến gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi); VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình - trích khấu hao, ghi nhận chi phí sửa chữa, bảo dưỡng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ); VAS 04 (Tài sản cố định vô hình); và VAS 16 (Chi phí đi vay).
  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp: Vận dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản tập hợp chi phí sử dụng Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" (đối với phương pháp Kê khai thường xuyên) hoặc Tài khoản 631 "Giá thành sản xuất" (đối với phương pháp Kiểm kê định kỳ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp bốn phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích số liệu kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các tài liệu nội bộ (lịch sử hình thành, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của công ty), các văn bản quy phạm pháp luật (hệ thống VAS, Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), giáo trình chuyên ngành Kế toán sản xuất và các công trình khóa luận tham khảo.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng sản xuất, kho vật tư lên phòng kế toán tài chính; thao tác nhập liệu vào phần mềm kế toán Vacom và đối chiếu sổ sách.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với Phó Giám đốc công ty (bà Nguyễn Thị Hậu) về việc cung cấp thông tin quản trị tồn kho và Trưởng phòng Kế toán tài chính (bà Phạm Hải Hà) về chính sách trả lương theo ngày công, quy trình tính giá xuất kho nguyên vật liệu bình quân tháng, thực trạng không bóc tách biến phí/định phí sản xuất chung và việc không trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phát 10 phiếu khảo sát trắc nghiệm (6 phiếu tại phòng Tài chính - Kế toán, 4 phiếu tại bộ phận kho) nhằm đánh giá việc thực hiện chế độ chứng từ, chính sách tiền lương và ghi chép sổ sách. Tỷ lệ thu hồi đạt 100% (10/10 phiếu).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích, tổng hợp dữ liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của công ty trong tháng 01/2013 để đối chiếu với quy định chuẩn mực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất cùng quy trình hạch toán theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm trong một kỳ nhất định. Chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức:
    • Theo yếu tố: Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí) và chi phí hỗn hợp.
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu quản lý, đối tượng tập hợp chi phí có thể là phân xưởng, giai đoạn công nghệ, đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm. Phương pháp tập hợp gồm phương pháp trực tiếp (áp dụng cho chi phí liên quan đến một đối tượng) và phương pháp phân bổ gián tiếp (phân bổ theo tiêu thức thích hợp cho nhiều đối tượng).
  • Kế toán chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Hướng dẫn kết cấu, nội dung phản ánh của TK 154, TK 631 cùng các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 152, 153, 155, 214, 334, 338, 632...); quy trình ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương II: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại công ty TNHH Cường Hậu

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức quản lý và quy trình hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Cường Hậu:

  • Tổng quan đơn vị: Thành lập theo Giấy phép số 3477GP/TLDN, Đăng ký kinh doanh số 0102000680 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 14/06/2000; vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng; quy mô gần 100 lao động; mạng lưới phân phối tại 37 tỉnh thành. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và các phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Vật tư, Kỹ thuật, Nhân sự, Phân xưởng khuôn, Phân xưởng lắp ráp, Kho thành phẩm, Bảo vệ). Phòng Tài chính - Kế toán gồm 9 nhân sự, tổ chức theo mô hình tập trung.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm Vacom; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả tháng; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực hành hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng (Số liệu tháng 01/2013):
    • Đối tượng và phương pháp tập hợp: Tập hợp chi phí theo sản phẩm chảo đa năng. Chi phí NVLTT tập hợp trực tiếp; chi phí NCTT và chi phí SXC phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chính (nhôm thỏi) với hệ số phân bổ tháng 01/2013 là $H = 0,51$.
    • Kế toán chi phí NVLTT (TK 1541): Nguyên vật liệu chính là nhôm thỏi; vật liệu phụ gồm quai chảo, bột sơn, bu lông, ốc đồng, bao bì. Đơn giá xuất kho tính theo bình quân gia quyền tháng. Nghiệp vụ xuất dùng trong tháng: Xuất 4.000 kg nhôm thỏi (đơn giá xuất 38.500 đ/kg) ghi Nợ TK 1541: 154.000.000 đ; xuất 1.200 chiếc quai chảo (đơn giá xuất 8.991,89 đ/chiếc) ghi Nợ TK 1541: 10.790.268 đ; xuất 80 kg bột sơn (đơn giá xuất 58.000 đ/kg) ghi Nợ TK 1541: 4.640.000 đ.
    • Kế toán chi phí NCTT (TK 1542): Áp dụng hình thức trả lương theo ngày công (2 ca/ngày). Các khoản trích theo lương quy định là 32,5% (doanh nghiệp chịu 23% gồm 17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ; người lao động chịu 9,5% gồm 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN), ngoài ra thu đoàn phí công đoàn nội bộ tùy chức vụ. Tổng lương công nhân trực tiếp sản xuất trong tháng sau khi phân bổ cho sản phẩm chảo theo hệ số 0,51 là 95.445.000 đ (Nợ TK 1542 / Có TK 334, 338).
    • Kế toán chi phí SXC (TK 1543): Tập hợp lương nhân viên phân xưởng (bộ phận kỹ thuật: 12.615.000 đ; bảo vệ, lao công: 32.615.000 đ; bộ phận kho: 20.386.000 đ), tiền điện theo hóa đơn số 315224 (30.760.000 đ, chưa thuế), tiền nước theo hóa đơn số 932948 (605.261 đ), chi phí khấu hao TSCĐ phân bổ cho sản xuất chảo (tổng khấu hao 36.509.000 đ $\times 0,51$).
    • Hệ thống sổ kế toán: Đơn vị lập và luân chuyển sổ chi tiết vật liệu (nhôm thỏi), sổ tổng hợp tồn kho TK 1521, sổ chi tiết TK 1541, TK 1542, TK 1543, Sổ cái TK 334, TK 338 và Sổ Nhật ký chung.
Khoản mục chi phí Phương pháp tập hợp / Phân bổ Tài khoản hạch toán Căn cứ chứng từ và ghi nhận tháng 01/2013
Chi phí NVL trực tiếp Tập hợp trực tiếp TK 1541 (Chi tiết chảo đa năng) Phiếu xuất kho số 03 (nhôm thỏi: 154.000.000 đ), số 04 (quai chảo: 10.790.268 đ), số 05 (bột sơn: 4.640.000 đ).
Chi phí NC trực tiếp Phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ NVL chính ($H = 0,51$) TK 1542 (Chi tiết chảo đa năng) Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Ghi nhận: 95.445.000 đ).
Chi phí sản xuất chung Phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ NVL chính ($H = 0,51$) TK 1543 (Chi tiết chảo đa năng) Hóa đơn tiền điện, tiền nước, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (khấu hao: 36.509.000 đ $\times 0,51$).

Chương III: Các kết luận và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại công ty TNHH Cường Hậu

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được, phân tích 8 mặt hạn chế tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng đúng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; mở chi tiết TK 154 theo 3 khoản mục và theo từng đối tượng sản phẩm; sử dụng phần mềm kế toán máy kết hợp hình thức Nhật ký chung giúp xử lý số liệu nhanh chóng.
  • Các hạn chế, tồn tại:
    1. Chứng từ kế toán: Chưa lập bảng kê giao nhận chứng từ giữa các bộ phận, gây rủi ro thất lạc chứng từ khi luân chuyển.
    2. Dự phòng rủi ro: Doanh nghiệp không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    3. Phân loại chi phí SXC: Chưa bóc tách riêng chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi để tính giá trị hàng tồn kho và giá vốn theo VAS 02.
    4. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: Không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ mà hạch toán toàn bộ vào chi phí phát sinh trong kỳ, làm sai lệch chi phí kỳ phát sinh.
    5. Ứng dụng công nghệ: Phần mềm Vacom đôi khi gặp lỗi, doanh nghiệp vẫn phải duy trì ghi sổ thủ công song song, gây lãng phí nhân lực và thời gian.
    6. Chi phí tiền lương nghỉ phép: Không trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất, dẫn đến chi phí tăng đột biến vào các tháng có kỳ nghỉ lễ, tết.
    7. Tốc độ cung cấp thông tin: Thông tin kế toán tồn kho phục vụ điều hành quản trị của Ban Giám đốc đôi lúc còn chậm trễ.
    8. Chế độ bảo hiểm cho người lao động: Công ty chưa tham gia trích nộp bảo hiểm bắt buộc cho một lượng lớn công nhân chính thức dù vẫn thu đoàn phí nội bộ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp về chứng từ: Thiết kế và áp dụng "Bảng giao nhận chứng từ" (Bảng 3.1) quy định rõ ngày bàn giao, tên chứng từ, số lượng liên, người giao, người nhận nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ.
    • Giải pháp về tài khoản và trích lập dự phòng: Bổ sung sử dụng TK 159 "Các khoản dự phòng", chi tiết TK 1592 "Dự phòng nợ phải thu khó đòi" (hạch toán đối ứng TK 6422) và TK 1593 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" (hạch toán đối ứng TK 632) thực hiện vào cuối niên độ kế toán trước khi lập Báo cáo tài chính.
    • Các giải pháp bổ trợ khác: Phân tách chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi; trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tiền lương nghỉ phép của công nhân để tránh đột biến chi phí giữa các kỳ kế toán; nâng cấp hoàn thiện phần mềm kế toán Vacom.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích số liệu thực chứng và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế doanh nghiệp:

Kết quả nghiên cứu thực tế

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tiễn quy trình kế toán chi phí sản xuất chảo đa năng tại Công ty TNHH Cường Hậu: đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ sản phẩm chảo; phương pháp tập hợp chi phí NVLTT là trực tiếp; phương pháp phân bổ chi phí NCTT và SXC là phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chính (hệ số $0,51$ trong tháng 01/2013).
  • Phản ánh chi tiết số liệu xuất dùng vật tư trong tháng 01/2013: 4.000 kg nhôm thỏi (154.000.000 đ), 1.200 chiếc quai chảo (10.790.268 đ), 80 kg bột sơn (4.640.000 đ); số liệu lương NCTT phân bổ cho chảo (95.445.000 đ) và các yếu tố chi phí sản xuất chung (lương gián tiếp kỹ thuật 12.615.000 đ, bảo vệ lao công 32.615.000 đ, kho 20.386.000 đ, điện 30.760.000 đ, nước 605.261 đ).

Đề xuất và giải pháp

Tác giả đã tự thiết kế biểu mẫu và quy trình hạch toán bổ sung cho đơn vị:

  • Thiết kế Bảng giao nhận chứng từ: Xây dựng biểu mẫu quản lý việc chuyển giao chứng từ giữa các phân xưởng, bộ phận kho với phòng Tài chính - Kế toán, quy định trách nhiệm ký nhận rõ ràng nhằm khắc phục tình trạng thất lạc.
  • Quy trình hạch toán trích lập dự phòng: Thiết lập quy trình vận dụng TK 159 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 1592): Trích lập bổ sung ghi Nợ TK 6422 / Có TK 1592; hoàn nhập ghi Nợ TK 1592 / Có TK 6422; xóa sổ nợ khó đòi ghi Nợ TK 1592, Nợ TK 6422 / Có TK 131, 138.
    • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 1593): Xác định mức dự phòng dựa trên số lượng tồn kho, giá gốc theo sổ sách và giá trị thuần có thể thực hiện được; trích lập ghi Nợ TK 632 / Có TK 1593; hoàn nhập ghi Nợ TK 1593 / Có TK 632.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận, công trình làm rõ việc vận dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 03, VAS 04, VAS 16) và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) vào thực tế hành nghề kế toán chi phí.
  • Về mặt thực tiễn, đề tài chỉ ra đúng 8 điểm nghẽn trong công tác kế toán tại Công ty TNHH Cường Hậu, cung cấp các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với việc quản lý chứng từ, kiểm soát biến phí/định phí và tuân thủ nguyên tắc kế toán thận trọng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ điều kiện khảo sát thực tế:

  • Giới hạn phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát dữ liệu số liệu chi tiết trong 01 kỳ kế toán tháng (tháng 01/2013). Các biến động chi phí sản xuất mang tính mùa vụ giữa các quý trong năm chưa được so sánh toàn diện.
  • Giới hạn về đối tượng sản phẩm: Đề tài chỉ đi sâu vào dòng sản phẩm chảo đa năng, chưa mở rộng phân tích kế toán chi phí cho các sản phẩm khác của công ty như đèn ốp trần, quạt điện, linh kiện xe máy hoặc hoạt động dịch vụ chế tạo khuôn mẫu.
  • Quy mô khảo sát: Mẫu điều tra trắc nghiệm giới hạn ở 10 phiếu nội bộ tại hai bộ phận (kế toán và kho).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu chi phí theo chu kỳ cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ sự biến động của định phí, biến phí và chi phí sản xuất dở dang.
  • Nghiên cứu kết hợp công tác kế toán chi phí sản xuất với quy trình tính giá thành toàn diện cho toàn bộ các danh mục sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Cập nhật, nghiên cứu chuyển đổi mô hình kế toán chi phí từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp mới hơn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị thực tiễn:

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, hàng gia dụng vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nội dung giá trị phục vụ trích dẫn, học tập:
    • Quy trình phân bổ chi phí gián tiếp (NCTT và SXC) dựa trên tiêu thức chi phí nguyên vật liệu chính trong sản xuất công nghiệp liên tục.
    • Bộ hồ sơ chứng từ, sơ đồ hạch toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh thực tế liên quan đến vật tư, tiền lương, khấu hao tài sản cố định.
    • Các giải pháp thiết thực về kiểm soát luân chuyển chứng từ và kỹ thuật hạch toán trích lập dự phòng tài chính theo chế độ kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Cường Hậu sử dụng phương pháp nào để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho sản phẩm chảo đa năng?
Công ty tập hợp chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp ghi trực tiếp cho sản phẩm chảo đa năng. Đối với chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, công ty áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chính (nhôm thỏi). Trong tháng 01/2013, hệ số phân bổ cho sản phẩm chảo đa năng được xác định là $0,51$.

2. Đơn giá xuất kho của nguyên vật liệu tại công ty được xác định theo nguyên tắc nào?
Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo Kê khai thường xuyên và tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả tháng. Trong tháng, khi xuất kho chỉ ghi nhận số lượng; đến cuối tháng kế toán mới tính toán đơn giá xuất bình quân và ghi nhận giá trị tiền vào sổ sách kế toán.

3. Cơ cấu trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại công ty được thực hiện như thế nào?
Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty là 32,5%, trong đó tính vào chi phí doanh nghiệp chịu 23% (17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ) và trừ vào lương người lao động 9,5% (7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN). Ngoài ra, người lao động còn nộp phí công đoàn nội bộ tùy theo chức vụ và thâm niên công tác.

4. Tác giả đã phát hiện những điểm chưa phù hợp nào trong việc hạch toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tiền lương nghỉ phép?
Công ty không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ mà khi phát sinh lại hạch toán toàn bộ vào chi phí sản xuất của kỳ đó, không đúng với quy định của chuẩn mực kế toán. Đồng thời, công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất, dẫn đến chi phí nhân công bị mất cân đối và tăng đột biến vào các kỳ có nhiều ngày nghỉ lễ, tết.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để quản lý việc luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất thiết kế và áp dụng "Bảng giao nhận chứng từ" để kiểm soát chặt chẽ việc bàn giao chứng từ giữa các phân xưởng và phòng kế toán. Về hạch toán dự phòng, tác giả đề xuất mở và sử dụng TK 159 (gồm TK 1592 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi và TK 1593 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) thực hiện trích lập hoặc hoàn nhập vào cuối niên độ kế toán trước khi khóa sổ lập Báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại Công ty TNHH Cường Hậu theo Chế độ Kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu đã mô tả đầy đủ quy trình thu thập chứng từ, vận dụng tài khoản và ghi chép sổ sách kế toán dựa trên số liệu thực tế tháng 01/2013, đồng thời chỉ rõ 8 hạn chế còn tồn tại trong quản lý chứng từ, trích lập dự phòng và hạch toán chi phí trích trước. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát các thiếu sót của đơn vị và cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.