Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH LUXXX VIỆT NAM. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất của công ty TNHH Luxxx Việt Nam. MSV: 14D150062 4 SVTH: Tạ Thị Xuyến Luan van Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền 1.
Một số khái niệm cơ bản của chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các chi phí về lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chỉ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời ký nhất định. Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chi phí luôn được gắn liền với các hoạt động làm phát sinh chi phí cho hoạt động sản xuất phát sinh thường xuyên, liên tục trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Nhưng không phải mọi chi phí doanh nghiệp đã chi ra đều là chi phí sản xuất như: Chi phí hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức, tiền bị do vi phạm hợp đồng… Theo chuẩn mực kế toán Việt nam - Chuẩn mục số 01 “Chuẩn mực chung” Chi phí bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và chi phí khác. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quán lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay, những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao tài sản. Chi phí khác gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của các doanh nghiệp như : chi phí thanh lý, nhưỡng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng… MSV: 14D150062 5 SVTH: Tạ Thị Xuyến Luan van Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền 1.
Phân loại chi phí sản xuất. Vì đề tài nghiên cứu về chi phí sản xuất sản phẩm bóng đèn của công ty TNHH Luxxx Việt Nam nên phần cơ sở lý luận tôi chỉ đề cập đến nội dung chi phí sản xuất cũng như được giới hạn trình bày kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung và phương pháp kế khai định kỳ( do công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kế khai định kỳ). Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế. Chi phí nguyên liệu, vật liệu: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, phụ; nguyên vật liệu, bao bì, phụ tùng thay thế….
Sử dụng cho sản xuất sản phẩm dịch vụ trong kỳ. Chi phí tiền lương: bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương trong kỳ. Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ các khoản trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, tiền thuê tài sản… Chi phí khác bằng tiền: chi phí giao dịch, tiếp khách… 1.
Phân loại chi phí sản xuất theo công thức kinh tế theo khoản mục chi phí. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính/ phụ dùng để sản xuất sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp sản xuất. Chi phí sản xuất chung: là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Phân loại chi phí sản xuất theo cách quy nạp chi phí vào đối tượng. Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí( từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng…). Các khoản chi phí này được ghi nhận trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. MSV: 14D150062 6 SVTH: Tạ Thị Xuyến Luan van Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths.
Vũ Thị Thanh Huyền Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí khác nhau, được ghi nhận chung sau đó được phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí. Đối tượng và phương pháp chi phí sản xuất. Xác định đối tượng chi phí sản xuất là xác định giới hạn hoặc phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc tập hợp chi phí.
Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh chi phí như giai đoạn sản xuất, toàn bộ quy trình công nghệ, phân xưởng sản xuất… đối tượng chịu chi phí như loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp phải dựa vào căn cứ sau: - Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất. - Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. - Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Đặc điểm công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm. - Đặc điểm của sản phẩm. - Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh. Kỳ tập hợp chi phí sản xuất Kỳ tập hợp CPSX là thời điểm mà kế toán tiến hành tập hợp chi phí.
Việc xác định kỳ tập hợp CPSX phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm: tháng, quý, năm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình… Trong công ty, TNHH Luxxx Việt Nam là công ty sản xuất có quy mô vừa, sản xuất một số sản phẩm đặc trưng không phát sinh nhiều chi phí liên quan đến sản xuất nên kỳ tập hợp chi phí sản xuất của công ty là cuối mỗi quý, riêng các khoản chi phí sản xuất chung được kế toán tập hợp và phân bổ theo tháng để kiểm soát được mức phân bổ, chi phí phát sinh trong tháng một cách chính xác hơn. MSV: 14D150062 7 SVTH: Tạ Thị Xuyến Luan van Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền 1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cách kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản mục chi phí sản xuất phát sịnh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Có 2 phương pháp tập hợp chi phí. - Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để tập hợp chi phí liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Áp dựng cho những chi phí liên quan một đối tượng.
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp. Phương pháp này tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được, kế toán tiến hành tập hợp chung theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí, sau đó chọn tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi phí các đối tượng liên quan. Trước hết xác đinh hệ số phân bổ: C H= T Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng. T: Tổng đại lượng chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ.
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thế: Ci =Ti * H (i=1,n) Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i. Đối tượng chi phí sản xuất theo VAS. Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế. Trong đó chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành,có một số chuẩn mực kế toán có chi phối đến kế toán chi phí sản xuất như sau: 1.
Chuẩn mực kế toán theo VAS 01- Chuẩn mực chung. Hệ thống các nguyên tác kế toán là lý thuyết có tính khả biến và tương đối, tạo nền tảng cơ sở cho việc ghi nhận, đo lường các đối tượng kế toán trong những hoàn MSV: 14D150062 8 SVTH: Tạ Thị Xuyến Luan van Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Vũ Thị Thanh Huyền cảnh điều kiện cụ thể. Tính chất khả biến của nguyên tắc kế toán được hiểu là khả năng lựa chọn nguyên tác kế toán này hoặc nguyên tác kế toán khác trong việc xử lý những nghiệp vụ kinh tế tài chính có cùng bản chất trong hoàn cảnh tương tự.
Do vậy, các nguyên tắc kế toán cơ bản được trình bày trong VAS 01 cũng không ngoại lệ mà chi phối đến kế toán CPSX trong doanh nghiệp. Cụ thể: Giả định hoạt động liên tục: Giả định về sự hoạt động liên tục lâu dài của doanh nghiệp là cơ sở cho các phương pháp tính khấu hao TSCĐ để phân chia chi phí khấu hao của các loại TSCĐ vào chi phí SXKD của doanh nghiệp theo thời gian sử dụng của nó. Nguyên tắc cơ sở dồn tịch: theo nguyên tắc này giá trị các chỉ tiêu về thành phẩm, chi phí phát sinh khi mua về hoặc sử dụng ngay vào sản xuất phải được nghi nhận ngay vào thời điêm phát sinh mà không hải thời điểm thực tế thu tiền, chi tiền. Nguyên tắc giá gốc: theo nguyên tắc này, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc mua nguyên vật liệu, CCDC,… thì giá trị của các tài sản này phải được xác định theo giá gốc, tức là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có được các tài sản đó( Bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc vác, bảo quản trong mua hàng, nếu có các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua thì sẽ được trừ(-) khỏi chi phí mua ) tính tại thời điểm mua và cộng vào chi phí liên quan để đưa các tài sản đó sử dụng.