Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực thông qua các hiệp định thương mại như AFTA, ASEAN, APEC và WTO, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường hàng hóa, dịch vụ và tài chính. Để duy trì vị thế cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, công tác quản trị tài chính giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ hệ thống quản trị kinh doanh. Môn học và Đồ án "Quản trị tài chính doanh nghiệp" tại Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải được thiết kế nhằm trang bị cho sinh viên năng lực kết nối, phân tích và đánh giá các kế hoạch tài chính thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được phân định cụ thể theo hai nhóm nhiệm vụ:
- Về kiến thức: Vận dụng tổng hợp khối kiến thức đa ngành (quản trị sản xuất, quản trị nhân sự, quản trị tài chính), thiết lập mối quan hệ hữu cơ giữa các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp.
- Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng xử lý bảng biểu, xây dựng mô hình dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch khấu hao, xác định giá thành, doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ thuế và nhu cầu vốn lưu động; chuẩn hóa phương pháp trình bày đồ án tốt nghiệp chuyên ngành quản trị.
Nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm bao gồm 5 nội dung:
- Quản trị vốn cố định và lập kế hoạch trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
- Quản trị chi phí và tính toán giá thành sản phẩm, chi tiết.
- Quản trị doanh thu và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
- Xác định nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp trong kỳ kế hoạch.
- Quản trị và xác định nhu cầu vốn lưu động (VLĐ).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản trị tài chính, cơ cấu chi phí, tài sản cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp sản xuất chế tạo cơ khí/lắp ráp.
- Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất X bao gồm hệ thống các phân xưởng sản xuất chi tiết ($A_1, A_2, A_3, A_4$), phân xưởng lắp ráp hoàn thiện và hệ thống kho hàng, cùng bộ phận gián tiếp quản lý.
- Phạm vi thời gian: Số liệu năm báo cáo (Năm N) và kỳ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh (Năm N+1), với giả định chu kỳ hoạt động ổn định của nhà máy trong ít nhất 3 năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp kết hợp các phương pháp tính toán định lượng chuyên ngành kinh tế công nghiệp:
Khung lý thuyết và văn bản quy định:
- Lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, cấu trúc các mối quan hệ tài chính và các chức năng cốt lõi (phân phối và giám đốc).
- Khung lý luận về vốn cố định, tài sản cố định và các dạng hao mòn (hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình các cấp độ 1, 2, 3).
- Các phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính cố định), phương pháp khấu hao tổng hợp (theo tỷ trọng và theo từng loại tài sản), phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có hệ số điều chỉnh ($H = 1,5; 2,0; 2,5$).
- Khung lý thuyết phân loại chi phí (theo yếu tố chi phí, theo công dụng kinh tế, theo mối quan hệ với sản lượng gồm định phí $FC$ và biến phí $VC$, theo chu trình sản xuất) và cơ chế cấu thành giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ (toàn bộ).
- Quy định hiện hành về nghĩa vụ thuế: thuế suất thuế GTGT áp dụng 10% đối với sản phẩm hoàn chỉnh A, 5% đối với các chi tiết bán thành phẩm $A_i$, 10% đối với vật tư đầu vào mua ngoài; thuế suất thuế TNDN 20%; các khoản trích theo lương của doanh nghiệp là 23% (BHXH, BHYT, KPCĐ).
Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:
- Phương pháp phân rã cấu trúc sản phẩm (Bill of Materials - BOM) theo cây cấu trúc chi tiết, kết hợp xử lý tỷ lệ phế phẩm kỹ thuật 5% khi gia công và lắp ráp.
- Phương pháp định mức kinh tế - kỹ thuật: xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính ($x_1, x_2, x_3, x_4, x_5$) và định mức thời gian lao động công nghệ (tính bằng giây và quy đổi sang giờ công).
- Phương pháp lập kế hoạch khấu hao theo nguyên giá bình quân tăng, giảm của từng nhóm tài sản cố định trong năm kế hoạch.
- Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) theo tiêu thức tỷ lệ giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ.
- Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N, kế hoạch biến động tài sản cố định năm N+1, số liệu định mức và kết quả hoạch định từ đồ án Quản trị sản xuất và Quản trị nhân sự (Phụ lục 1 đến Phụ lục 7).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tổng quan về quản trị tài chính doanh nghiệp
Nội dung phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tài chính và quản trị tài chính trong doanh nghiệp:
- Bản chất và mối quan hệ tài chính: Tài chính doanh nghiệp phản ánh các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị (quan hệ tiền tệ) gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ tái sản xuất. Hệ thống tài chính doanh nghiệp bao quát ba nhóm quan hệ chính: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thuế, phí, cấp vốn, góp vốn); quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường (khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng); và quan hệ kinh tế nội bộ (giữa các bộ phận, phân xưởng, phân phối thu nhập cho người lao động).
- Hai chức năng cơ bản: Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền nhằm tạo lập các quỹ chuyên dùng và chức năng giám đốc kiểm tra, giám sát toàn diện quá trình sử dụng nguồn lực vật tư, lao động.
- Bốn vai trò của quản trị tài chính: Huy động và đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chi phí sử dụng vốn; đóng vai trò đòn bẩy kích thích tăng trưởng năng suất lao động và năng lực cạnh tranh; cung cấp công cụ kiểm tra, kiểm soát thông qua hệ thống hạch toán kinh tế và chỉ tiêu tài chính.
Phần 2: Tổng quan về quản trị vốn cố định
Chương này tập trung vào cơ chế quản trị tài sản cố định, vốn cố định và thực hành bài toán lập kế hoạch khấu hao năm N+1 dựa trên hệ thống số liệu cụ thể:
- Phân loại TSCĐ: Phân định theo hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình), theo mục đích sử dụng (trong sản xuất kinh doanh cơ bản và ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản), theo công dụng kinh tế (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải; thiết bị quản lý; tài sản khác), và theo tình trạng sử dụng (đang dùng, chưa cần dùng dự trữ, chờ thanh lý).
- Lý thuyết hao mòn và trích khấu hao: Phân tích bản chất hao mòn hữu hình và ba dạng hao mòn vô hình (do xuất hiện thiết bị tương tự giá rẻ hơn, do tiến bộ kỹ thuật tạo ra thiết bị năng suất cao hơn, hoặc do sản phẩm kết thúc chu kỳ sống). Thiết lập công thức tính toán khấu hao đường thẳng, khấu hao tổng hợp và khấu hao số dư giảm dần có hệ số điều chỉnh.
- Thực hành lập kế hoạch khấu hao năm N+1:
- Hiện trạng năm báo cáo (Năm N): Tổng nguyên giá TSCĐ trên Bảng CĐKT ngày 31/12/N là 24.550 triệu đồng; trong đó TSCĐ không phải tính khấu hao là 850 triệu đồng (dự trữ kho thuộc nguồn vốn NSNN). Nguyên giá phải tính khấu hao đầu năm là 23.700 triệu đồng (gồm vốn NSNN cấp: 5.200 triệu đồng; vốn tự có/bổ sung: 3.225 triệu đồng; vốn vay dài hạn: 16.125 triệu đồng). Khấu hao lũy kế đến 31/12/N đạt 13.000 triệu đồng.
- Tỷ lệ khấu hao theo nhóm tài sản: Nhà cửa, vật kiến trúc (13%, NG 2.500 triệu đồng); Máy móc thiết bị (8% theo danh mục/7% theo bảng tính, NG 4.750 triệu đồng); Phương tiện vận tải (14%, NG 13.425 triệu đồng); TSCĐ khác (15%, NG 1.500 triệu đồng). Tỷ lệ khấu hao bình quân toàn doanh nghiệp được xác định là 12,67%.
| Nhóm tài sản cố định |
Nguyên giá (Triệu đồng) |
Tỷ lệ khấu hao nhóm (%) |
Mức trích khấu hao (Triệu đồng) |
| 1. Nhà cửa, vật kiến trúc |
2.500,00 |
13,00% |
325,00 |
| 2. Máy móc thiết bị |
4.750,00 |
8,00% |
380,00 |
| 3. Phương tiện vận tải |
13.425,00 |
14,00% |
1.879,50 |
| 4. TSCĐ khác |
1.500,00 |
15,00% |
225,00 |
| Tổng cộng |
22.175,00 |
12,67% (Bình quân) |
2.809,50 |
- Kế hoạch tăng, giảm TSCĐ năm N+1: Tháng 2 đưa vào sử dụng nhà xưởng 8.300 triệu đồng (vay dài hạn 6.200 triệu đồng, vốn tự có 2.100 triệu đồng); Tháng 4 thanh lý MMTB nguyên giá 3.000 triệu đồng (vốn NSNN, đã khấu hao 2.500 triệu đồng); Tháng 6 thuê TSCĐ 2.000 triệu đồng và xuất dùng TSCĐ tự có dự trữ 320 triệu đồng; Tháng 8 mua xe tải 950 triệu đồng bằng vốn vay; Tháng 9 thanh lý 2 ô tô (vốn NSNN, nguyên giá 400 triệu đồng/xe, đã hết khấu hao) cùng MMTB hết hạn 2.500 triệu đồng; Tháng 11 đầu tư thiết bị sản xuất 450 triệu đồng (vay 305 triệu đồng, vốn tự có 145 triệu đồng).
- Thu thuần từ thanh lý, nhượng bán tài sản thu hồi: đạt 500 triệu đồng.
Phần 3: Quản trị chi phí và doanh thu
Phần 3 thực hiện tính toán chi tiết toàn bộ các khoản mục chi phí đầu vào, chi phí nhân công, dự toán sản xuất và xây dựng giá thành sản phẩm:
- Chi phí nhân sự và lao động: Tổng quy mô nhân lực toàn doanh nghiệp là 1.450 người (gồm 988 công nhân sản xuất chính, 219 công nhân phục vụ, 61 quản lý phân xưởng, 61 nhân viên quản lý doanh nghiệp và bộ phận bán hàng). Chi phí trích theo lương áp dụng tỷ lệ 23% (BHXH, BHYT, KPCĐ) trên quỹ lương, kèm theo trích trước lương nghỉ phép và định mức chi phí bảo hộ lao động 5 triệu đồng/người (tổng cộng 7.000 nghìn đồng chi phí bảo hộ cho bộ phận trực tiếp).
- Chi phí bằng tiền và dịch vụ mua ngoài: Chi phí dự trữ nguyên vật liệu 10.793,22 nghìn đồng; chi phí vận chuyển nội bộ 15.086,68 nghìn đồng; chi phí bố trí lại sản xuất 600.000 nghìn đồng (áp dụng đơn giá 150 triệu đồng/phân xưởng); chi phí dịch vụ mua ngoài 23.225 nghìn đồng; chi phí bằng tiền khác 23.000 nghìn đồng.
- Tính toán định mức và chi phí nguyên vật liệu chính:
Căn cứ cấu trúc sản phẩm ($A$ gồm $2A_1, 3A_2, 3A_3, 4A_4$; mỗi chi tiết $A_i$ cấu thành từ các chi tiết cấp 2 $A_{ij}$), với tỷ lệ phế phẩm lắp ráp 5% (hệ số hao phí 1,05263 cho các chi tiết cấu thành), chi phí 5 loại vật liệu chính ($x_1$ đơn giá 60,163; $x_2$ đơn giá 56,155; $x_3$ đơn giá 57,196; $x_4$ đơn giá 62,204; $x_5$ đơn giá 67,173 nghìn đồng/kg) được xác lập chi tiết:
| Sản phẩm / Chi tiết |
Tổng hao phí NVL chính (kg/đơn vị) |
Chi phí NVL chính trực tiếp (Nghìn đồng/đơn vị) |
| Chi tiết $A_1$ |
25,1174 |
1.538,953 |
| Chi tiết $A_2$ |
28,4179 |
1.720,357 |
| Chi tiết $A_3$ |
39,3342 |
2.388,274 |
| Chi tiết $A_4$ |
22,6884 |
1.383,304 |
| Sản phẩm hoàn chỉnh $A$ |
268,4073 (chưa gồm 550kg lắp ráp) |
Hao phí 5 loại NVL: $x_1$ (69,23kg), $x_2$ (82,60kg), $x_3$ (47,57kg), $x_4$ (49,01kg), $x_5$ (631,06kg) |
- Tính toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT):
Tổng hợp thời gian gia công, đơn giá tiền lương theo cấp bậc, trích lương nghỉ phép và trích theo lương 23%:
- Chi tiết $A_1$: Tổng thời gian gia công 3,1437 giờ; tiền lương 112,9263 nghìn đồng; trích lương phép 4,7217 nghìn đồng; trích theo lương 25,9730 nghìn đồng $\rightarrow$ Tổng chi phí NCTT = 143,6210 nghìn đồng/chi tiết.
- Chi tiết $A_2$: Tổng thời gian gia công 2,1112 giờ; tiền lương 81,4739 nghìn đồng; trích lương phép 3,4066 nghìn đồng; trích theo lương 18,7390 nghìn đồng $\rightarrow$ Tổng chi phí NCTT = 103,6194 nghìn đồng/chi tiết.
- Chi tiết $A_3$: Tổng thời gian gia công 0,8977 giờ; tiền lương 35,7003 nghìn đồng; trích lương phép 1,4927 nghìn đồng; trích theo lương 8,2111 nghìn đồng $\rightarrow$ Tổng chi phí NCTT = 45,4040 nghìn đồng/chi tiết.
- Chi tiết $A_4$: Tổng thời gian gia công 1,9337 giờ; tiền lương 76,8564 nghìn đồng; trích lương phép 3,2135 nghìn đồng; trích theo lương 17,6770 nghìn đồng $\rightarrow$ Tổng chi phí NCTT = 97,7469 nghìn đồng/chi tiết.
- Tổng chi phí nhân công trực tiếp để hoàn thành 1 sản phẩm $A$ đạt 2.562,3030 nghìn đồng/sản phẩm (trên cơ sở 287 ngày làm việc thực tế trong năm).
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán cụ thể trong đồ án:
- Thiết lập bảng cân đối khấu hao tài sản cố định năm kế hoạch N+1: Nguyên giá TSCĐ đầu năm 24.550 triệu đồng; nguyên giá cần tính khấu hao đầu năm 23.700 triệu đồng; tổng nguyên giá giảm do thanh lý nhượng bán là 6.300 triệu đồng; thu thuần thanh lý đạt 500 triệu đồng; tỷ lệ khấu hao bình quân áp dụng là 12,67%.
- Xây dựng thành công hệ số tiêu hao nguyên vật liệu chính xác cho 4 phân xưởng chế tạo chi tiết ($A_1, A_2, A_3, A_4$) và phân xưởng lắp ráp tổng thành sản phẩm $A$, có tính đến hao hụt phế phẩm kỹ thuật 5% ở tất cả các công đoạn cấu thành.
- Hoàn thành bảng dự toán chi phí nhân công trực tiếp, phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng theo phương pháp phân bổ tỷ lệ với giá thành sản xuất.
- Xác định các chỉ tiêu tài chính định hướng theo nhiệm vụ kế hoạch: mục tiêu hạ giá thành sản xuất chi tiết đạt 3%; doanh thu tăng trưởng 5%; tỷ lệ doanh lợi giá thành tiêu thụ sản phẩm $A$ trước thuế đạt 25%; tỷ lệ doanh lợi giá thành tiêu thụ chi tiết $A_i$ trước thuế đạt 20%; tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng 5%; cơ cấu vốn lưu động phân bổ 35% cho khâu dự trữ và 25% cho khâu sản xuất; tổng nhu cầu vốn lưu động năm báo cáo là 85.000 triệu đồng.
Đóng góp của đồ án:
- Cung cấp phương pháp tích hợp liên môn giữa các khâu Quản trị sản xuất, Quản trị nhân sự và Quản trị tài chính, biến đổi các tham số kỹ thuật (sơ đồ mặt bằng, ma trận vận chuyển, sơ đồ công nghệ, định mức thời gian) thành các chỉ tiêu tài chính lượng hóa trực tiếp.
- Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch tài chính khép kín từ khâu dự toán chi phí yếu tố đến bảng kế hoạch giá thành, doanh thu, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế cho một doanh nghiệp sản xuất cơ khí phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Số liệu và thông số tính toán được xây dựng trên mô hình giả định phục vụ mục đích thực hành học thuật của môn học, chưa phản ánh đầy đủ các biến động phức tạp của thị trường thực tế (như biến động giá nguyên vật liệu đột biến, lạm phát, rủi ro biến động lãi suất vay ngân hàng).
- Đồ án chưa đi sâu vào việc phân tích rủi ro thanh khoản, nợ khó đòi và các công cụ tài trợ vốn trung - dài hạn khác ngoài vốn vay ngân hàng truyền thống và vốn tự bổ sung.
Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Bổ sung phân tích độ nhạy tài chính (Sensitivity Analysis) của lợi nhuận và điểm hòa vốn trước sự biến động của giá mua nguyên vật liệu ($x_1 - x_5$) và đơn giá nhân công.
- Ứng dụng các mô hình thẩm định dự án đầu tư nâng cao (NPV, IRR, Payback Period) khi đánh giá các phương án đổi mới công nghệ hoặc bố trí lại nhà xưởng sản xuất.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tài chính, Kinh tế vận tải, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện đồ án môn học, khóa luận tốt nghiệp hoặc bài tập lớn về lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp sản xuất.
- Giảng viên và người học cần tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng cây cấu trúc sản phẩm (BOM), tính toán chi phí sản xuất nhiều công đoạn có tỷ lệ phế phẩm và phương pháp lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định chi tiết theo từng tháng biến động.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: bảng ma trận định mức chi phí nguyên vật liệu phân tầng (Bảng 3.7 đến Bảng 3.15), phương pháp xác định chi phí nhân công trực tiếp theo thời gian công nghệ (Bảng 3.16 đến Bảng 3.20) và phương pháp xác định nguyên giá bình quân tính khấu hao tài sản cố định tăng giảm trong kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ khấu hao bình quân toàn doanh nghiệp được xác định bằng bao nhiêu và tính từ những nhóm tài sản nào?
Tỷ lệ khấu hao bình quân được xác định là 12,67%. Tỷ lệ này được tổng hợp từ 4 nhóm tài sản cố định: Nhà cửa, vật kiến trúc (nguyên giá 2.500 triệu đồng, tỷ lệ 13%); Máy móc thiết bị (nguyên giá 4.750 triệu đồng, tỷ lệ 8%); Phương tiện vận tải (nguyên giá 13.425 triệu đồng, tỷ lệ 14%); và TSCĐ khác (nguyên giá 1.500 triệu đồng, tỷ lệ 15%).
2. Doanh nghiệp xử lý tỷ lệ phế phẩm 5% trong việc tính toán số lượng chi tiết và chi phí nguyên vật liệu như thế nào?
Để bù đắp tỷ lệ phế phẩm 5% khi lắp ráp các chi tiết $A_i$, số lượng chi tiết có phế phẩm được tính theo công thức chia cho $(1 - 0,05) = 0,95$. Ví dụ: để có 1 đơn vị chi tiết chuẩn, số lượng chi tiết tính toán thực tế là $1 / 0,95 \approx 1,0526$ đơn vị; chi tiết cần 2 đơn vị sẽ được tính thành $2 / 0,95 \approx 2,1053$ đơn vị; chi tiết cần 4 đơn vị tính thành $4 / 0,95 \approx 4,2105$ đơn vị.
3. Cơ cấu trích nộp theo lương và các định mức chi phí lao động của doanh nghiệp gồm những chỉ tiêu nào?
Các khoản trích theo lương doanh nghiệp phải nộp theo quy định là 23% trên tổng quỹ lương (bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ). Bên cạnh đó, doanh nghiệp tính toán khoản trích trước lương nghỉ phép, quỹ lương khoán cho lao động quản lý phân xưởng (5%), bán hàng (14%), quản lý doanh nghiệp (12%), và định mức chi phí bảo hộ lao động là 5 triệu đồng/người.
4. Kế hoạch biến động tài sản cố định trong năm N+1 có những điểm chính nào?
Các biến động chính gồm: Tháng 2 nhận bàn giao nhà xưởng 8.300 triệu đồng; Tháng 4 thanh lý MMTB nguyên giá 3.000 triệu đồng (lũy kế hao mòn 2.500 triệu đồng); Tháng 6 xuất dùng tài sản dự trữ 320 triệu đồng; Tháng 8 mua xe tải 950 triệu đồng; Tháng 9 thanh lý 2 ô tô nguyên giá 800 triệu đồng và MMTB hết hạn 2.500 triệu đồng; Tháng 11 mua thiết bị sản xuất 450 triệu đồng.
5. Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp cho từng chi tiết cấu thành $A_1, A_2, A_3, A_4$ là bao nhiêu?
Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp tính cho 1 đơn vị từng loại chi tiết là: Chi tiết $A_1$ đạt 1.538,953 nghìn đồng; Chi tiết $A_2$ đạt 1.720,357 nghìn đồng; Chi tiết $A_3$ đạt 2.388,274 nghìn đồng; và Chi tiết $A_4$ đạt 1.383,304 nghìn đồng.
Kết luận
Đồ án đã hoàn thành toàn diện việc xây dựng kế hoạch quản trị tài chính cho doanh nghiệp sản xuất cơ khí thông qua việc kết nối đồng bộ dữ liệu kỹ thuật và định mức sản xuất vào hệ thống báo cáo tài chính. Các kết quả tính toán chi tiết về khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đã tạo cơ sở định lượng để xác định giá thành và hoạch định lợi nhuận trong kỳ kế hoạch. Công trình phản ánh phương pháp thực hành tài chính có tính ứng dụng cao, phục vụ hiệu quả cho hoạt động đào tạo chuyên ngành quản trị doanh nghiệp.