Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển bền vững đều phải giải quyết bài toán tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong điều kiện các doanh nghiệp được tự chủ về tài chính và chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, việc hạ thấp giá thành sản phẩm là yêu cầu trọng yếu nhằm mở rộng thị phần, tạo dựng uy tín và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách. Giá cả sản phẩm phụ thuộc trực tiếp vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; do đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trở thành công cụ quản trị kinh tế - tài chính tối quan trọng để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban điều hành ra quyết định sản xuất kinh doanh.

Đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM" (được tác giả phát biểu tại phần mở đầu là "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Kam") được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cơ khí chính xác theo đơn đặt hàng tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cơ khí chính xác theo đơn đặt hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM (trụ sở tại Long Biên, Hà Nội; nhà máy đặt tại Km2+600 Quốc lộ 3 Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC, với số liệu và chứng từ kế toán minh họa cụ thể trong tháng 01/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí và giá thành sản phẩm theo quy chuẩn của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT); chi phí nhân công trực tiếp (NCTT); chi phí sản xuất chung (SXC); chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN).
    • Theo mối quan hệ với quy mô sản xuất: Chi phí khả biến (biến phí) và chi phí bất biến (định phí).
    • Theo cách thức kết chuyển: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 (áp dụng trước năm 2015), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (áp dụng từ 01/01/2015), và Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 về trích khấu hao tài sản cố định.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ gốc: Thu thập hệ thống Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Hóa đơn GTGT.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ / nhập trước xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, bảng kê và sổ cái tài khoản kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Sổ sách kế toán tài chính, bảng biểu chi phí và hệ thống chứng từ thực tế tháng 01/2015 của Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM

Chương 1 trình bày tổng quan về tổ chức sản xuất, bộ máy quản trị và hệ thống chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM (KAM Industrial Joint Stock Company - tên viết tắt KAM Co., Ltd) thành lập ngày 13/12/2011, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 28/12/2011; MST: 0105715647; đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Văn Tùng (Giám đốc). Trụ sở tại Số 22, Đường 01, Tổ 03, Phường Giang Biên, Long Biên, Hà Nội. Nhà máy tại Km2+600 Quốc lộ 3 Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội với diện tích 2.000 m² (diện tích xưởng 1.000 m²), quy mô nhân sự 20 người.
  • Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm mang tính chất cơ khí chính xác, sản xuất bằng sắt thép, inox có độ bền, dai, cứng cao, bao gồm:
    • Máy móc chuyên dụng: Máy đóng nắp tự động, máy kiểm tra biên dạng, máy kiểm tra độ kín.
    • Dây chuyền tự động hóa: Hệ thống làm lạnh vắc xin 1, 2, 3; các chi tiết cho hệ băng tải chuyển sản phẩm (Part Conveyor Loading).
    • Sản phẩm inox: Thùng Test Taikyu (nhôm hợp kim A2017), CT Scan cho sản phẩm FZ, hộp inox 201 (140x95x70-50), palet trả cargo, máng hứng nước Mid L, khay nước và thùng dầu làm mát, thùng rửa sản phẩm OP1÷OP9.
    • Khuôn mẫu và đồ gá: Khuôn dập đế máy, khuôn đúc áp lực, khuôn nhựa, gá lắp ráp chân máy/khung, gá kiểm tra, gá hàn (jig hàn).
    • Tiêu chuẩn chất lượng: Đạt chuẩn ISO 9001:2008 và yêu cầu kỹ thuật theo từng bản vẽ đơn hàng.
  • Loại hình và quy trình tổ chức sản xuất: Sản xuất đơn chiếc, liên tục theo từng đơn đặt hàng của khách hàng. Bộ máy sản xuất gồm 3 phân xưởng và nhà kho:
    • Phân xưởng 1 (Cắt gọt, hàn thô): Tiếp nhận thép tấm, thép hình, sắt, tôn; cắt uốn theo bản vẽ, đưa vào mài, nhiệt luyện, hàn tạo khung sản phẩm.
    • Phân xưởng 2 (Sơn, mạ, xử lý bề mặt): Sơn, mạ, bôi dầu chống rỉ theo quy định kỹ thuật.
    • Phân xưởng 3 (Lắp ráp hoàn thiện): Lắp ráp hoàn chỉnh các chi tiết, kiểm tra KCS và nhập kho thành phẩm hoặc chuyển giao khách hàng.
  • Cơ cấu tổ chức quản trị chi phí: Gồm Giám đốc, Giám đốc điều hành và 5 bộ phận chức năng (Phòng Kỹ thuật & KCS, Xưởng sản xuất, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Nhân sự, Phòng Mua bán).
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Hệ thống chứng từ: 5 nhóm (Tiền lương, Hàng tồn kho, Bán hàng, Tiền tệ, TSCĐ); quy trình luân chuyển chứng từ 4 bước (Lập -> Kiểm tra -> Ghi sổ -> Lưu trữ tối thiểu 5 năm).
    • Hệ thống tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí và tổng hợp tính giá thành sản phẩm tại công ty:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất (từ 70% đến 80%). Gồm thép tấm, thép tròn, thép hình U, I, V, thép hàn mạ kẽm, tôn, que hàn, oxy, dây kẽm, xăng, dầu diesel, khí gas...
    • Hạch toán tập hợp theo từng đơn đặt hàng / từng sản phẩm tại phân xưởng. Không áp dụng khoán gọn vật tư.
    • Chứng từ và sổ sách: Phiếu xuất kho (ví dụ: Phiếu xuất kho số 01 ngày 15/01/2015 xuất 1.000 kg thép tấm sản xuất Jig hàn trị giá 50.625.000 đồng); Bảng kê chi tiết vật tư xuất dùng; Bảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng tháng 01/2015 (SX chính TK 621: 91.000.000 đồng; Phục vụ sản xuất: 18.000.000 đồng; QLDN TK 642: 1.000.000 đồng); Sổ chi tiết TK 621; Sổ cái TK 621.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Chiếm tỷ trọng 10% – 12% giá trị sản phẩm.
    • Hình thức trả lương: Lương sản phẩm trực tiếp (áp dụng cho linh kiện nhỏ như bu lông, ê-cu, vít theo đơn giá nhân sản lượng nghiệm thu); Lương sản phẩm tập thể (áp dụng cho sản xuất bộ Jig hàn, Jig khung, gá hàn evapo theo số công thực tế và đơn giá 1 ngày công); Lương thời gian (cho khối phục vụ/quản lý có nhân hệ số năng suất: nhân viên 1,5; phó phòng 1,7; trưởng phòng 1,8; phó giám đốc 2,1; giám đốc 2,3).
    • Quy định làm thêm giờ: Ngày thường nhân hệ số 1,5; ngày nghỉ nhân hệ số 2,0; ngày lễ nhân hệ số 3,0 trên mức lương ngày công chuẩn.
    • Các khoản trích theo lương: BHXH 26%, BHYT 4,5%, BHTN 2% trên lương cơ bản; các khoản trừ vào lương người lao động gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
    • Dữ liệu minh họa tháng 01/2015: Bảng chấm công bộ phận sản xuất (10 công nhân với 245 công thường, 15 giờ làm thêm); Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương đạt tổng cộng 140.125.000 đồng; trích Sổ cái TK 622 chi phí NCTT sản xuất Jig hàn phát sinh Nợ TK 334 / Có TK 154 là 68.125.000 đồng.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Theo dõi chi phí phục vụ và quản lý tại 3 phân xưởng qua 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
    • Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ cho các đối tượng tính giá thành theo tiêu chuẩn chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công trực tiếp/giờ máy.
  • Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (TK 154):
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng đơn đặt hàng.
    • Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm của từng đơn đặt hàng hoàn thành.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Áp dụng phương pháp chi phí sản xuất định mức dựa trên sản lượng dở dang kiểm kê thực tế và mức độ hoàn thành tại từng công đoạn.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đưa ra các phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, gắn kết chặt chẽ giữa phòng Kỹ thuật - Xưởng sản xuất - Phòng Kế toán; việc tập hợp chi phí NVLTT trực tiếp theo từng đơn hàng giúp kiểm soát tốt định mức kỹ thuật; thực hiện nghiêm túc việc chuyển đổi hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Nhược điểm: Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức chưa phản ánh sát thực tế khi giá nguyên liệu kim loại biến động; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nhân công trực tiếp chưa thật sự chuẩn xác đối với các đơn hàng gia công cơ khí nặng về thời gian chạy máy CNC; luân chuyển chứng từ cuối tháng tập trung dồn dập gây áp lực cho nhân viên kế toán.
  • Phương hướng hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức giờ công cho từng dòng sản phẩm gia công cơ khí.
    • Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Áp dụng phân bổ theo số giờ máy hoạt động thực tế đối với các công đoạn gia công CNC tự động.
    • Tối ưu hóa quy trình kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế phát sinh hợp lý.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán để luân chuyển chứng từ và cập nhật số liệu theo thời gian thực thay vì dồn vào thời điểm cuối tháng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM qua các số liệu và đặc điểm cụ thể:

Khoản mục chi phí Tài khoản theo dõi Tỷ trọng trong tổng giá thành Đặc điểm tập hợp & phân bổ tại Công ty KAM
Chi phí NVLTT TK 621 70% – 80% Tập hợp trực tiếp cho từng đơn hàng (thép tấm, thép hình, inox, que hàn, oxy...); xuất kho theo giá thực tế.
Chi phí NCTT TK 622 10% – 12% Kết hợp trả lương sản phẩm trực tiếp, sản phẩm tập thể (Jig hàn, đồ gá) và lương thời gian nhân hệ số năng suất (1,5 - 2,3).
Chi phí SXC TK 627 (6271-6278) Phần còn lại Theo dõi chi tiết 6 yếu tố phân xưởng; phân bổ cho các đơn hàng theo tiêu thức chi phí nhân công hoặc chi phí trực tiếp.
Tổng hợp CPSX TK 154 100% Tập hợp chi phí theo từng đơn hàng; đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp định mức.
  • Kết quả thực tiễn: Làm sáng tỏ toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh lệnh sản xuất, xuất kho vật tư (Phiếu xuất kho 01, Bảng kê chi tiết, Bảng kê tổng hợp), tính lương và trích bảo hiểm (Bảng chấm công 10 lao động, Bảng thanh toán lương 140.125.000 đồng) đến khâu ghi Sổ cái TK 622 (phát sinh đơn hàng Jig hàn 68.125.000 đồng), Sổ cái TK 627 và TK 154 theo hình thức Nhật ký - Sổ cái.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Đề xuất được mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp quản trị chi phí bám sát tính chất gia công cơ khí đơn chiếc, giúp doanh nghiệp nâng cao độ chính xác khi báo giá và tính giá thành sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế của đề tài tập trung chủ yếu vào chu kỳ sản xuất tháng 01/2015 và minh họa trọng tâm trên đơn hàng gia công Jig hàn; chưa bao quát hết biến động chi phí của toàn bộ danh mục sản phẩm phức tạp như dây chuyền làm lạnh vắc xin hay máy móc chuyên dụng trong cả năm tài chính. Đề tài chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính, chưa phân tích sâu mô hình kế toán quản trị chi phí hiện đại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) phù hợp với các doanh nghiệp cơ khí chế tạo tự động hóa; nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) kết nối giữa phân xưởng sản xuất, kho vật tư và phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo đơn đặt hàng trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, chế tạo khuôn mẫu.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ khí chính xác tham khảo trong việc tổ chức hệ thống chứng từ, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chuyển đổi vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành như thế nào?

Do sản phẩm của công ty mang tính chất đơn chiếc, sản xuất theo hợp đồng ký kết với khách hàng, nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng đơn đặt hàng tại từng phân xưởng sản xuất. Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, đơn hàng cơ khí đã hoàn thành.

2. Các khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu giá thành tại Công ty KAM?

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 70% đến 80% tổng chi phí sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 10% đến 12% giá trị sản phẩm. Phần còn lại là chi phí sản xuất chung phát sinh tại các phân xưởng.

3. Công ty KAM áp dụng hình thức trả lương và các hệ số năng suất như thế nào?

Công ty kết hợp hai hình thức trả lương: Lương sản phẩm (gồm lương sản phẩm trực tiếp cho sản phẩm nhỏ như ốc vít và lương sản phẩm tập thể cho chế tạo đồ gá, Jig hàn) và Lương thời gian (áp dụng cho khối quản lý/phục vụ với công thức tính dựa trên mức lương cơ bản, ngày công thực tế và hệ số năng suất: nhân viên 1,5; phó phòng 1,7; trưởng phòng 1,8; phó giám đốc 2,1; giám đốc 2,3).

4. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán ra sao?

Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (TT 45/2013/TT-BTC) và chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015.

5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty có ưu và nhược điểm gì?

Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức. Ưu điểm là tính toán nhanh chóng nhờ các bảng tính lập sẵn, xác định kịp thời chi phí dở dang cuối kỳ. Nhược điểm là mức độ chính xác chưa cao do chi phí thực tế phát sinh thường xuyên có sự biến động so với định mức ban đầu.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Mai đã phản ánh trung thực, có hệ thống thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về việc vận dụng hệ thống tài khoản TK 621, 622, 627, 154 và hình thức sổ Nhật ký - Sổ cái cho loại hình sản xuất cơ khí theo đơn đặt hàng. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính khả thi, gắn liền với đặc thù kỹ thuật và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán.