Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới giai đoạn 2008 – 2009 rơi vào tình trạng suy thoái trầm trọng, các nền kinh tế lớn suy giảm tốc độ tăng trưởng đã tạo ra tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO (năm 2007). Doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực lạm phát cao, biến động tỷ giá hối đoái, giá cả nguyên vật liệu và nhiên liệu đầu vào (xăng dầu, than, điện, khí đốt) liên tục gia tăng. Bên cạnh đó, sự gia nhập của hàng hóa nhập khẩu làm gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường.

Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, việc quản trị chi phí sản xuất (CPSX) và hạ giá thành sản phẩm trở thành yếu tố mang tính sống còn đối với doanh nghiệp. Xuất phát từ thực trạng khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thắng Lợi – doanh nghiệp chuyên sản xuất bi nghiền xi măng và các sản phẩm cơ khí – tác giả Trần Hải Ngoạn (Lớp K4 – HK1D, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Thu Hương đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Phân tích chi phí sản xuất tại công ty TNHH Thắng Lợi".

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác lập cụ thể thành 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất, làm cơ sở định hướng tiếp cận và đề xuất giải pháp.
  2. Phân tích các chỉ tiêu, nội dung gắn liền với tình hình chi phí sản xuất thực tế tại công ty.
  3. Đánh giá những tồn tại, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của các biến động chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.
  4. Xây dựng quan điểm cơ bản và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm cho công ty.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chi phí sản xuất và các nhân tố cấu thành chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thắng Lợi.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thắng Lợi (Địa chỉ: Số 5 – Đường N1 – Cụm công nghiệp An Xá – TP. Nam Định – Tỉnh Nam Định).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát và số liệu hạch toán thực tế trong giai đoạn 2 năm 2008 – 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề kế thừa các khung lý luận kinh tế và kế toán từ các tài liệu học thuật chính thống:

  • Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (Trường Đại học Thương mại, PGS.TS. Trần Thế Dũng chủ biên): Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và những chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.
  • Giáo trình Kế toán tài chính (GS. Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy chủ biên): Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.

Cơ cấu chi phí sản xuất được phân định thành 3 khoản mục:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính (cấu thành thực thể sản phẩm), vật liệu phụ, nhiên liệu (xăng, dầu, gas, than cung cấp nhiệt lượng), và vật liệu khác (bao bì, đóng gói).
  2. Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT) của công nhân trực tiếp sản xuất.
  3. Chi phí sản xuất chung (SXC): Các chi phí phục vụ sản xuất phát sinh tại các phân xưởng (chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
  4. Giá thành sản xuất sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ CPSX của những sản phẩm đã hoàn thành.

Hệ thống phương pháp và mô hình phân tích định lượng được sử dụng trong nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát gồm các nội dung về công tác phân tích kinh tế, nguyên nhân chi phí cao và biện pháp tiết kiệm chi phí; phát trực tiếp 08 phiếu tới cán bộ, nhân viên phòng Kế toán và thu về 08/08 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 03 cán bộ trong bộ máy quản lý của công ty về thời điểm phân tích, đánh giá tình hình sử dụng chi phí và biện pháp tiết kiệm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu kế toán từ phòng Kế toán gồm Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, các sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất và định mức kinh tế - kỹ thuật năm 2008 – 2009.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Xử lý dữ liệu bằng phương pháp thủ công kết hợp bảng tính Excel; áp dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phân tích tỷ suất/tỷ lệ, phương pháp biểu mẫu, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố:
    • Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến CPNVLTT: $VL_i = q_i \times m_i \times s_i$ (trong đó $q$ là sản lượng, $m$ là định mức tiêu hao, $s$ là đơn giá nguyên vật liệu).
    • Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến CPNCTT: $NC_i = q_i \times T_i \times P_i$ (trong đó $q$ là sản lượng, $T$ là định mức giờ công, $P$ là đơn giá một giờ công).
    • Phân tích chỉ tiêu giá thành: $z_i = Z_i / q_i$; $Z_i = q_i \times z_i$; Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ $R'(%) = \frac{\sum q_{1i} z_{1i}}{\sum q_{1i} z_{0i}} \times 100$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương này tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc kiểm soát và phân tích chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm. Tác giả trình bày các khái niệm chi phí NVLTT, NCTT, CPSXC, phân loại chi phí theo yếu tố, đồng thời thiết lập công thức và quy trình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến từng khoản mục chi phí cũng như phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch giá thành có điều chỉnh theo sản lượng.

Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu phân tích thực trạng chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thắng Lợi

Chương II trình bày khái quát về Công ty TNHH Thắng Lợi: thành lập ngày 27/02/1998 theo Quyết định số 054531 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định, vốn điều lệ 16,8 tỷ đồng, quy mô 200 lao động. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Kỹ thuật sản xuất, Kế hoạch, Tổ chức hành chính), các phòng ban nghiệp vụ (Kỹ thuật, Tổ chức - Hành chính, Vật tư, Kinh doanh xuất nhập khẩu, Kế toán, Kế hoạch, Đời sống) và 6 phân xưởng sản xuất (Mộc mẫu, Khuôn, Đúc, Nguội, Cơ khí, Nhiệt luyện).

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích thực trạng chi phí giai đoạn 2008 – 2009:

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2008 (nghìn đồng) Năm 2009 (nghìn đồng) Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng doanh thu 78.710 80.980 +2.270 / +2.710 +2,69%
Tổng chi phí sản xuất 53.066 60.450 +7.384 / +7.066 +13,45%
Lợi nhuận sau thuế 26.422 21.066 -5.356 -20,24%
Tỷ suất CPSX / Doanh thu 68,06% 75,19% +7,13% +10,48%
Tỷ suất Lợi nhuận / CPSX 46,94% 33,00% -13,94% -29,69%

Phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí:

  • Chi phí NVLTT: Năm 2008 chiếm 78,88% tổng CPSX (41.370 nghìn đồng), năm 2009 chiếm 76,17% (45.156 nghìn đồng), tăng 9,55%. Trong đó, chi phí NVL chính tăng 6,22% (chiếm trên 60% tổng CPNVLTT), chi phí NVL phụ tăng 17,99%, chi phí nhiên liệu tăng 11,33%. Đối với sản phẩm bi nghiền xi măng, CPNVLTT tăng 12,5% (tăng 18.600 nghìn đồng); phân tích thay thế liên hoàn cho thấy: sản lượng tăng làm chi phí tăng 12.000 nghìn đồng (+8,33%), định mức tiêu hao giảm làm chi phí giảm 156 nghìn đồng (-0,1%), nhưng đơn giá NVL tăng làm chi phí tăng 6.600 nghìn đồng (+4,27%).
  • Chi phí NCTT: Năm 2009 tăng 563.114 đồng / 13,62% so với 2008. Lương công nhân sản xuất trực tiếp tăng 17,15% do tuyển thêm lao động; tiền nghỉ lễ, phép tăng 8,64%; phụ cấp trách nhiệm tăng 0,721%. Đối với sản phẩm bi nghiền xi măng, CPNCTT tăng 9,28% (tăng 2.800 nghìn đồng), trong khi sản lượng chỉ tăng 8,33%. Phân tích nhân tố: sản lượng tăng làm chi phí tăng 2.000 nghìn đồng (+8,33%), mức tiêu hao giờ công trên một sản phẩm giảm từ 0,6 giờ xuống 0,58 giờ giúp chi phí giảm 1.400 nghìn đồng (-3,61%), đơn giá giờ công tăng từ 6,9 nghìn đồng lên 7,2 nghìn đồng làm chi phí tăng 1.200 nghìn đồng (+4,55%).
  • Chi phí SXC: Tăng từ 7.365 nghìn đồng (chiếm 13,35% năm 2008) lên 9.531 nghìn đồng (chiếm 16,05% năm 2009), tỷ lệ tăng 36,42%. Các khoản mục đều tăng: khấu hao TSCĐ tăng 15,22% (do đầu tư thêm máy móc), chi phí nhân viên phân xưởng tăng, chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 11,28%, chi phí bằng tiền khác tăng 15,9% (tỷ lệ tăng cao nhất).
  • Tổng hợp giá thành sản phẩm bi nghiền: Giá thành toàn bộ năm 2009 tăng 11,67% (tăng 22.968 nghìn đồng), giá thành đơn vị tăng từ 27,354 nghìn đồng lên 28,197 nghìn đồng (+3,08%). Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ $R' = 103,57%$ (> 100%), phản ánh doanh nghiệp không hoàn thành mục tiêu tiết kiệm giá thành.

Chương III: Các kết luận và đề xuất qua việc phân tích chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thắng Lợi, các giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất tại công ty

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được và hạn chế tồn tại của doanh nghiệp:

  • Thành tựu: Đã duy trì quy trình sản xuất liên tục, kiểm soát định mức tiêu hao NVL giảm nhẹ (0,1%), giảm mức tiêu hao giờ công sản xuất bi nghiền (từ 0,6 giờ xuống 0,58 giờ/sản phẩm), áp dụng phụ cấp trách nhiệm và phân bổ chi phí theo phân xưởng.
  • Hạn chế: Tốc độ tăng của CPSX (13,45%) cao hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu (2,69%); tỷ suất CPSX tăng 7,13% dẫn đến lãng phí chi phí 5.466 nghìn đồng; lợi nhuận sau thuế giảm 20,24%; chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế (chủ yếu do kế toán kiêm nhiệm định kỳ 1 năm/lần); công tác quản lý giá mua NVL còn yếu do phụ thuộc nguồn nhập khẩu từ Trung Quốc; tỷ lệ lao động hợp đồng ngắn hạn còn cao.

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô:

  1. Tiết kiệm chi phí NVLTT: Quản lý chặt chẽ khâu mua sắm, chủ động tìm kiếm nguồn cung cấp trong nước thay thế hàng nhập khẩu Trung Quốc để tránh bị ép giá; siết chặt định mức tiêu hao; áp dụng quy chế thưởng tiết kiệm và phạt lãng phí NVL.
  2. Hoàn thiện quản lý chi phí NCTT: Tăng năng suất lao động; tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề, tác phong công nghiệp và kỷ luật công nghệ; hoàn thiện quy chế trả lương theo sản phẩm đối với công nhân lành nghề; đảm bảo chế độ BHXH, BHYT, cải thiện bữa ăn ca và điều kiện làm việc.
  3. Tiết kiệm chi phí SXC: Triển khai các biện pháp tiết kiệm điện (hạn chế chạy máy giờ cao điểm, dùng bóng tiết kiệm), tiết kiệm nước vệ sinh công nghiệp; giao khoán định mức chi phí hành chính và dịch vụ mua ngoài cho từng phân xưởng; trích khấu hao TSCĐ đúng quy định; đẩy mạnh tiêu thụ và quảng bá sản phẩm để phân bổ chi phí cố định trên sản lượng lớn hơn.
  4. Kiến nghị với Nhà nước: Ổn định kinh tế vĩ mô và tỷ giá; hoàn thiện hệ thống pháp luật (Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế); hỗ trợ đào tạo nhân lực kỹ thuật và tăng cường chống hàng giả.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thắng Lợi giai đoạn 2008 – 2009:

  • Xác định được nguyên nhân chính làm tăng tổng chi phí sản xuất (tăng 13,45%) và làm suy giảm lợi nhuận sau thuế (giảm 20,24%): chủ yếu do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng (+4,27%), đơn giá nhân công tăng (+4,55%) và chi phí sản xuất chung gia tăng (+36,42%).
  • Chỉ ra điểm tích cực trong quản trị nội bộ: năng suất lao động có cải thiện, thể hiện qua việc giảm định mức giờ công sản xuất 1 sản phẩm bi nghiền xi măng từ 0,6 giờ xuống 0,58 giờ (-3,33%), giúp tiết kiệm 1.400 nghìn đồng chi phí nhân công.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp hệ thống bảng biểu phân tích nhân tố chi tiết theo phương pháp thay thế liên hoàn, giúp ban lãnh đạo công ty nhận diện rõ các điểm lãng phí chi phí phát sinh tại từng phân xưởng và từng khâu cung ứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiên cứu bị giới hạn trong 2 năm (2008 – 2009), chưa phản ánh được chu kỳ dài hạn của ngành cơ khí đúc. Các số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào sản phẩm bi nghiền xi măng, chưa bao quát toàn bộ các mặt hàng cơ khí tiêu dùng và xuất khẩu khác của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phân tích chi phí theo phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) hoặc chi phí dựa trên hoạt động (ABC - Activity-Based Costing), đồng thời theo dõi biến động chi phí trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau khủng hoảng tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích hoạt động kinh tế.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý sản xuất tại các doanh nghiệp cơ khí, luyện kim, chế tạo máy trong việc xây dựng hệ thống biểu mẫu phân tích nhân tố chi phí và định mức kinh tế - kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình biến động giữa doanh thu và chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thắng Lợi năm 2009 so với 2008 diễn ra như thế nào?
Năm 2009, doanh thu của công ty đạt 80.980 nghìn đồng, tăng 2,69% so với năm 2008. Tuy nhiên, tổng chi phí sản xuất tăng tới 13,45% (từ 53.066 nghìn đồng lên 60.450 nghìn đồng). Do tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu, tỷ suất chi phí sản xuất tăng 7,13%, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm 20,24% (giảm 5.356 nghìn đồng).

2. Nguyên nhân nào làm tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đối với sản phẩm bi nghiền xi măng?
CPNVLTT sản xuất bi nghiền xi măng tăng 12,5% (18.600 nghìn đồng) do tác động của 3 nhân tố: sản lượng sản xuất tăng làm chi phí tăng 12.000 nghìn đồng (+8,33%); đơn giá NVL đầu vào tăng làm chi phí tăng 6.600 nghìn đồng (+4,27%); riêng nhân tố định mức tiêu hao NVL giảm đã góp phần làm giảm chi phí 156 nghìn đồng (-0,1%).

3. Hiệu quả sử dụng lao động trực tiếp tại công ty trong năm 2009 được phản ánh qua chỉ tiêu nào?
Thời gian tiêu hao giờ công để sản xuất 1 sản phẩm bi nghiền xi măng giảm từ 0,6 giờ (năm 2008) xuống còn 0,58 giờ (năm 2009), tương ứng mức giảm 3,33% (-0,02 giờ/sản phẩm). Điều này thể hiện năng suất lao động có sự gia tăng, giúp tiết kiệm 1.400 nghìn đồng chi phí NCTT.

4. Vì sao công ty không hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ trong năm 2009?
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ đạt $R' = 103,57%$ (> 100%), giá thành đơn vị sản phẩm tăng 3,08% (từ 27,354 nghìn đồng lên 28,197 nghìn đồng). Nguyên nhân là do tất cả các khoản mục chi phí cấu thành đều tăng, trong đó CPNVLTT tăng 12,5%, CPNCTT tăng 9,28% và CPSXC tăng 8,76%.

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để kiểm soát giá mua nguyên vật liệu?
Tác giả đề xuất công ty cần thống nhất đầu mối cung ứng vật tư, chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp ổn định trong nước nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ Trung Quốc, đồng thời ký kết hợp đồng dài hạn để tránh tình trạng nhà cung cấp ép giá trong điều kiện thị trường biến động.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Hải Ngoạn đã phản ánh trung thực thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thắng Lợi trong giai đoạn biến động kinh tế 2008 – 2009. Thông qua các phương pháp hạch toán và phân tích thay thế liên hoàn, nghiên cứu đã chỉ rõ các nhân tố chủ quan và khách quan dẫn đến tình trạng chi phí sản xuất tăng cao, làm suy giảm hiệu quả kinh doanh. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện định mức, kiểm soát khâu thu mua NVL, nâng cao kỷ luật lao động và khoán chi phí phân xưởng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp.