Mở đầu Chương 2.Téng quan Chương 3 Nội dung va phương pháp nghiên cứu Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5 Kết luận và đề nghị CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu trước Với mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, các đề tài lại có những quan điểm cách nhìn khác nhau góp phan củng cô hoàn thiện hơn van dé cần nghiên cứu. Dưới đây là một số tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài tác giả tìm hiểu: Lê Xuân Oai (2022), nghiên cứu về Kế toán các khoản nợ phải trả tại Công ty TNHH R-PAC quý 4 2021. Từ quá trình tìm hiểu hoạt động kế toán tại Công ty đã thấy được việc lưu trừ chứng từ hóa đơn cần được quan tâm hơn vì đôi khi vẫn bị thiếu so với trên đữ liệu kế toán do số lượng hóa đơn lớn nên khó kiểm soát. Các phiếu thu, phiếu chi chưa lập đúng quy định (thiếu chữ kí của kế toán trưởng, thủ quỹ, thiếu định khoản kế toán, thiếu chữ ký của các cá nhân có liên quan, dòng chứng từ gốc kèm theo.
Nguyễn Ngọc Lan (2017), nghiên cứu về Thực trạng kế toán các khoản phải thu phải trả tại Công ty CP TM Thuận Tiến. Qua các phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá về thực trạng tổ chức công tác kế toán phải thu và phải trả tình hình thanh toán tại Công ty. Tác giả còn cho rằng việc Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi số mặc di có nhiều ưu điểm là việc kiểm tra đối chiếu số rất chặt chẽ, hạn chế được mức tối đa những sai sót trong quy trình hạch toán kế toán, song lại có nhược điểm là số lượng số sách rất lớn, cho dù có sự trợ giup cua máy tính nhưng công việc kế toán viên vẫn rất phức tạp, mat nhiều thời gian công sức dé đối chiếu kiểm tra các số sách dé nhăm quản lý các khoản phải thu phải trả của Công ty. Trương Việt Anh (2020), nghiên cứu về Hoàn thiện kế toán thanh toán với người mua người bán tại Công ty TNHH thương mại quốc tế Phong Thịnh đã chỉ ra được các nhược điểm của Công ty như dù được trang bị đầy đủ trang thiết bị máy móc hiện đại nhưng vẫn chưa sử dụng các phần mềm kế toán dé giúp công việc kế toán trở nên thuận lợi và phối hợp dé dang hơn.
Đồng thời tác giả còn xem xét về tình hình hoạt động của Công ty là chủ yếu mua bán hàng có sử dụng hình thức thanh toán trả chậm nhưng lại chưa theo dõi và lập dự phòng phải thu khó đòi. Do đó tác giả kiến nghị Công ty này trích lập dự phòng phải thu khó đòi dé bù đắp cho các khoản tốn that có thé xảy ra trong tương lai. Đặng Uyên Phuong (2018), nghiên cứu về Thực trạng kế toán các khoản phải thu phải trả tại Công ty cô phần sách và thiết bị trường học Thừa Thiên Huế. Khác với những nghiên cứu khác, tác giả Đặng Uyên Phương lại cho rằng việc Công ty sử dụng phần mềm kế toán dé hạch toán sẽ có thé đem lại các tôn thất nhất định nếu máy tính gặp sự cô dữ liệu.
Chính vì như thế nên cần vào đầu mỗi tháng kế toán nên dùng Excel lập bảng kê chỉ tiết công nợ phải thu, phải trả đầu tháng dựa vào số liệu sô chỉ tiết phải thu tháng trước để theo dõi công nợ phải thu, phải trả song song với phần mềm. Cuối tháng, kế toán dùng Excel lập bảng thống kê công nợ phải thu, phải trả cuối kỳ căn cứ vào bảng kê chỉ tiết công nợ phải thu đầu kỳ. Trần Thị Thu Hằng (2019), nghiên cứu về quản lý nợ phải thu tại trung tâm kinh doanh VNPT Hà Nội- tổng Công ty dịch vụ viễn thông. Qua luận văn của tác giả giúp hiểu rõ và đầy đủ về các khoản phải thu đồng thời còn đi sâu tìm hiểu về tam quan trong của dự phòng phải thu khó đòi đối với doanh nghiệp, đưa ra các giải pháp chỉ tiết giúp tổng Công ty dịch vụ Viễn Thông có thê phát huy tốt hơn chuyên môn của mình.
Như giải pháp xây dựng các công cụ công nghệ thông tin, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nhân viên bán hàng cùng với thu cước và sử dụng cộng tác viên thu cước sang bán hàng, giải pháp nâng cao hiệu quả thu nợ bằng hình thức nhân công tại địa chỉ khách hàng. Các giải pháp này phần nào góp phần cho sự phát triển của Công ty trong tương lai. Từ tổng quan về vấn đề nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu các khóa luận và nhận thấy ở mỗi đơn vị thực tập, mỗi doanh nghiệp sẽ áp dụng quy trình kế toán khác nhau, những quy trình kế toán này sẽ đem lại những hiệu quả cụ thể cho từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích từ quy trình kế toán đi trước đem lại sẽ có những hạn chế mà doanh nghiệp can thay đổi dé cải thiện tốt hơn để giúp ích cho tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
Vì thế nên dé tài về thực trạng các khoản phải thu phải trả luôn có những điểm mới để nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn giúp ích cho công tác kế toán tại đơn vị.2 Tổng quan về đơn vị thực tập 2.1 Thông tin chung Tên: CÔNG TY TNHH TMDV VẠN THIÊN HẢI CERAMIC Logo: - _ Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước. - _ Giám đốc: Huỳnh Ngọc Vạn - _ Ngày hoạt động: 14/09/2019 - Mã số thuế: 1101915319 - _ Vốn điều lệ: 5 ty đồng. - Co quan thuế quản lý: chi cục thuế khu vực Tân An - Thủ Thừa - Dia chỉ: Thửa đất số 282, tờ bản đồ số 34, Phường 5, Thành phố Tân An, Long An, Việt Nam - STK: -0631000520908 Ngan hang Vietcombank Long An -219584179 Ngân hang ACB Bến Lức -0936163173 Ngan hang MBBank Email:noithatvanthienhai@gmail.2 Quá trình hình thành và phát triển Những năm gần đây với nền kinh tế đang phát triển một cách nhanh chóng của nước ta,trong thời kì mở cửa nên kinh tế bắt nhịp xu hướng toàn cầu.Các tòa nhà công trình Công ty phát triển ở nhiều lĩnh vực ngày càng mọc lên. Và để đáp ứng nhu cầu xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng.
phục vụ cho xã hội góp phần phát triển kinh tế nhà nước thì hàng loạt các Công ty kinh doanh vật tư xây dựng ra đời trong đó có Công ty TNHH TMDV VẬT TƯ XÂY DỰNG VẠN THIÊN HẢI CERAMIC. Với xuất phát gốc là một cửa hàng buôn bán vật tư nhỏ lẻ ông Huỳnh Ngọc Vạn đã xây dựng thành công nên Công ty TNHH TMDV VẬT TƯ XÂY DỰNG VẠN THIÊN HẢI CERAMIC vào 14/09/2019. Đến năm 2020 ông Huỳnh Ngọc Vạn tiếp tục mở rộng Công ty với việc đăng kí đầu tiên với tên CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TMDV VAN THIÊN HAI CERAMIC. Hiện tại Công ty đã và đang tiếp tục mở rộng quy mô bằng cách thành lập thêm những Công ty trực thuộc, những cửa hàng kinh doanh ở các khu vực như: Cần Thơ, Cà Mau.
Cùng với đội ngũ hàng loạt nhân viên thị trường ở các khu vực: Đức Hòa- Đức Huệ, Tây Ninh, Bình Chánh, Thạnh Hóa, Vĩnh Hưng, Thạnh Phú, Bến Tre Mỹ Tho, Bạc Liêu. nhằm không ngừng tìm kiếm các nguồn khách hàng mới cho Công ty. CÔNG TY TNHH TMDV VAT TƯ XÂY DUNG VAN THIÊN HAI CERAMIC được thành lập 14/09/2019 và có tư cách pháp nhân đầy đủ tuân thủ theo quy định pháp luật của Việt Nam, độc lập về tài sản và mở các tài khoản ngân hàng theo quy định pháp luật.3 Lĩnh vực hoạt động - Bán các loại gạch men, gạch ốp lát đán tường cao cấp -Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu trừ 20, tre, nứa -Ban buôn vật tư xây dựng -Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng -Vận tải hàng hóa bằng đường bộ 2.4 Chức năng và nhiệm vụ *Chức năng Công ty TNHH TMDV VẠN THIÊN HẢI CERAMIC: có chức năng cung cấp các sản phẩm liên quan đến xây dựng cơ sở hạ tầng như: gạch men, gạch dán tường, vật tư xây dựng,. nhằm phục vụ cho cửa hàng buôn bán nhỏ lẻ vật tư xây dựng cũng như các Công ty chuyên trong lĩnh vực xây dựng trong và ngoài khu vực.
*Nhiệm vụ Đối với khách hàng với phương châm “ chất lượng sản phẩm là trọng tâm lợi ích khách hàng là then chốt”. Công ty cam kết cung cấp sản pham dich vụ tại phân khúc chat lượng cao với giá cả hợp lý và chính sách chăm sóc khách hàng tối ưu. Trong kế hoạch trung và dài hạn Công ty tiếp tục tập trung nâng cao hiệu quả và chất lượng cung cấp sản phẩm tìm kiếm cơ hội hop tác lâu dai với các đối tác trong khu vực và các vùng lân cận. Ưu tiên phát triển các sản phẩm then chốt như vật tư vật tư xây dựng, và bồi dưỡng tìm kiếm nguồn cầu từ các sản phẩm dịch vụ khác của Công ty như dịch vụ vận tải dé tạo ra giá tri xã hội.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy Công ty 2.1 Hình tổ chức quản lý của đơn vị Hình 2.1: Hình Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Công Ty Ban giám đôc | | | Phong kinh |______ Phong tai ké Phong nhan doanh toan-tai vu su Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty TNHH TMDV VAN THIÊN HAI CERAMIC Chú giải: Quan hệ trực tiếp chỉ đạo/ điều hành: Quan hệ gián tiếp hộ trợ/ phối hợp: ---------------- 2.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban ° Ban giám đốc: - Là người đại diện theo pháp luật của Công ty.
- Chịu trách nhiệm lãnh dao chung đối với Công ty về các van đề như lập ra quy định định hướng phát triển của Công ty, đồng thời giám sát bộ máy quản lý, các hoạt động kinh doanh, chính sách nhân sự, tài chính. - Giám đốc có nhiệm vu, quyền hạn cao nhất trong Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty. ° Phòng kinh doanh: - Dua ra ý kiến, đề xuất cho Ban giám đốc của Công ty về các van đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty sao cho hiệu quả nhất. - Hướng dẫn chỉ dao các hoạt động nghiên cứu va cải thiện liên quan đến sản phẩm Công ty kinh doanh - Lap các phương án phát triển nguồn khách hang tiềm năng mới cho Công ty.
Đồng thời duy trì và phát triển các mối quan hệ với khách hàng hiện có.