Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đối mặt với giai đoạn khó khăn chung, sức mua của người tiêu dùng suy giảm khiến các doanh nghiệp sản xuất rơi vào tình trạng thiếu thị trường đầu ra nhưng lại dư thừa yếu tố đầu vào. Để tránh nguy cơ giải thể hoặc phá sản, bên cạnh giải pháp sáp nhập nhằm củng cố tiềm lực tài chính, đa số các doanh nghiệp đều ưu tiên phương án tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng chi phối, dao động từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất. Do đó, việc hoàn thiện công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu được xác định là một công cụ quản trị trọng yếu giúp kiểm soát chi phí, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt, tác giả nhận thấy việc áp dụng chế độ kế toán mới (Thông tư số 200/2014/TT-BTC) tại đơn vị còn bộc lộ một số lúng túng nhất định; công ty chưa xây dựng định mức dự trữ thu mua nguyên vật liệu và chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Nhằm giải quyết các vấn đề trên, nghiên cứu xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Về mặt lý luận: Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu phục vụ sản xuất sản phẩm cám gà tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị, bao gồm: xây dựng định mức thu mua và dự trữ vật tư; thiết lập quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; và hoàn thiện bảng phân bổ nguyên vật liệu chi tiết theo từng đối tượng sử dụng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất, đi sâu vào thực tiễn hạch toán nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm cám gà tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt, địa chỉ tại thôn An Lạc, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ khảo sát và minh chứng được thu thập trong giai đoạn từ ngày 01/03/2015 đến ngày 31/03/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Chi phối kế toán nguyên vật liệu thông qua các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng (yêu cầu trích lập dự phòng khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc) và nguyên tắc nhất quán trong việc áp dụng phương pháp hạch toán qua các niên độ kế toán.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho": Quy định khái niệm tài sản tồn kho, nguyên tắc xác định giá gốc nguyên vật liệu nhập kho (chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác), giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị hợp lý, cùng các phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, và phương pháp hệ số chênh lệch giá).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn hệ thống tài khoản kế toán sử dụng (Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu", Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường", Tài khoản 611 "Mua hàng", Tài khoản 621, Tài khoản 2294), hệ thống chứng từ kế toán vật tư và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Luật Doanh nghiệp 2005: Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động tổ chức và quản trị của công ty cổ phần.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý thông tin sau:

  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng công ty thông qua phiếu câu hỏi điều tra nhằm thu thập thông tin đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các nghiệp vụ diễn ra tại phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và việc phân công trách nhiệm của từng kế toán viên phần hành.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu pháp lý, chuẩn mực, chế độ kế toán và hệ thống tài liệu, chứng từ sẵn có tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận hạch toán với thực tiễn áp dụng tại công ty; đối chiếu chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan; đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa Sổ Cái và các Bảng tổng hợp chi tiết.
  • Phương pháp toán học: Áp dụng các công thức tính toán số học để xác định giá trị vật liệu nhập kho, đơn giá bình quân gia quyền và giá trị vật liệu xuất kho phục vụ kiểm tra tính chính xác của dữ liệu.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê, thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản 152, sổ cái tài khoản 152 và sổ Nhật ký chung của Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt trong tháng 03/2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về nguyên vật liệu và vai trò của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả trình bày các tiêu thức phân loại nguyên vật liệu khoa học:

  • Căn cứ vào vai trò và tác dụng: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dựng cơ bản và vật liệu khác.
  • Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên vật liệu mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, nhận biếu tặng hoặc vay mượn.
  • Căn cứ vào mục đích sử dụng và quyền sở hữu: Phân loại theo mục đích trực tiếp sản xuất kinh doanh hoặc mục đích quản lý; phân biệt nguyên vật liệu tự có với vật tư nhận gia công, giữ hộ.

Nội dung kế toán chi tiết nguyên vật liệu được phân tích qua ba phương pháp hạch toán giữa kho và phòng kế toán:

  1. Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi về số lượng trên Thẻ kho; phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ kế toán chi tiết; cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Phương pháp này đơn giản nhưng dễ trùng lặp công việc.
  2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ mở sổ ghi chép mỗi tháng một lần vào cuối tháng dựa trên các bảng kê nhập, xuất vật tư, giúp giảm số lần ghi chép trùng lặp.
  3. Phương pháp sổ số dư: Phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị thông qua Bảng lũy kế nhập, Bảng lũy kế xuất và Sổ số dư do thủ kho lập định kỳ.

Về kế toán tổng hợp, chương 1 trình bày chi tiết hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152). Đồng thời, tác giả hệ thống hóa các chứng từ kế toán bắt buộc (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT, Bảng phân bổ Mẫu 07-VT...) và trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung (từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152 và các sổ chi tiết liên quan).

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm cám gà tại Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu. Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt có tiền thân thành lập từ năm 1999 tại Pháp Vân (Hà Nội), được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp Giấy phép kinh doanh số 0900243220 ngày 24/10/2011, trụ sở hiện nay đặt tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Công ty có vốn điều lệ 25.000 VND theo văn bản công bố, quy mô 200 lao động, do bà Vũ Thanh Thủy làm đại diện pháp luật. Quy trình sản xuất của đơn vị là quy trình liên tục với hai bộ phận chính: Bộ phận 1 sản xuất thức ăn bổ sung (Biôlyzin, Prêmix khoáng, Prêmix Vitamin, axit amin); Bộ phận 2 là phân xưởng sản xuất chính, tiếp nhận nguyên liệu và thức ăn bổ sung để nghiền, trộn thành các loại thức ăn hỗn hợp (cám gà, cám lợn, thức ăn đậm đặc).

Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo mô hình tham mưu trực tuyến. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán giá thành, Kế toán tiền lương, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ và Thủ kho. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (cuối tháng).

Đối với sản phẩm cám gà, nguyên vật liệu chính chiếm khoảng 70% tỷ trọng cơ cấu sản phẩm hoàn thành. Công ty thực hiện mã hóa vật tư theo danh điểm phục vụ quản lý:

Ký hiệu nhóm Mã vật tư Danh điểm Tên vật tư Đơn vị tính Phân loại
1521 1521.01 KĐ Khô đậu Kg Nguyên vật liệu chính
1521 1521.02 CG Cám gạo Kg Nguyên vật liệu chính
1521 1521.03 BC Bột cá Kg Nguyên vật liệu chính
1521 1521.04 BGM Bột gan mực Kg Nguyên vật liệu chính
1521 1521.05 BT Bột thịt Kg Nguyên vật liệu chính
1522 1522.01 MTP Màu thực phẩm Kg Nguyên vật liệu phụ
1522 1522.02 CCM Chất chống mốc Kg Nguyên vật liệu phụ
1523 1523 - Xăng, dầu Lít Nhiên liệu

Trong tháng 03/2015, thực tế hạch toán các nghiệp vụ biến động nguyên vật liệu (điển hình với vật tư khô đậu - Mã 1521.01) được tác giả minh họa chi tiết qua các chứng từ thực tế:

  • Nghiệp vụ nhập kho mua ngoài (04/03/2015): Mua 20.000 kg khô đậu từ Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Hưng Phát, đơn giá chưa thuế 6.868 VNĐ/kg, thuế suất GTGT 5%. Do sản phẩm cám gà đầu ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ mà cộng trực tiếp vào giá gốc nguyên vật liệu nhập kho. Kế toán xác định đơn giá nhập kho là 7.211 VNĐ/kg, tổng trị giá nhập kho ghi nhận 144.228.000 VND (phản ánh trên sổ sách ghi nhận Nợ TK 152 / Có TK 331).
  • Nghiệp vụ xuất kho sản xuất (05/03/2015): Theo Phiếu xuất kho số 07, xuất 3.000 kg khô đậu phục vụ sản xuất cám gà. Kế toán định khoản Nợ TK 621 / Có TK 1521, tạm thời ghi nhận số lượng và để trống chỉ tiêu giá trị đến cuối tháng mới tính giá.
  • Nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu thừa (08/03/2015): Theo Phiếu nhập kho số 17, nhập lại kho 1.950 kg khô đậu sử dụng không hết từ phân xưởng sản xuất, đơn giá 7.211 VNĐ/kg, kế toán định khoản Nợ TK 152 / Có TK 621 với giá trị 14.061.450 VND.
  • Nghiệp vụ kiểm kê cuối kỳ (31/03/2015): Biên bản kiểm kê vật tư khô đậu xác định số lượng thực tế trùng khớp với sổ sách, không phát sinh chênh lệch thừa thiếu.
  • Tính giá xuất kho và tồn kho cuối tháng 03/2015: Vật tư khô đậu tồn đầu kỳ là 200 kg với đơn giá 6.868 VNĐ/kg (thành tiền 1.373.600 VND). Tổng nhập trong kỳ gồm 20.000 kg (trị giá 144.228.000 VND) và 1.950 kg nhập thừa (trị giá 14.061.450 VND). Áp dụng công thức bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{1.373.600 + 144.228.000 + 14.061.450}{200 + 20.000 + 1.950} \approx 7.208\text{ VNĐ/kg}$$

Tổng trị giá 3.000 kg khô đậu xuất kho trong tháng được xác định là: $3.000 \times 7.208 = 21.624.000\text{ VND}$. Lượng tồn kho cuối kỳ còn lại 19.150 kg với trị giá tương ứng.

Về kế toán chi tiết, doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho dựa vào phiếu nhập, phiếu xuất. Phòng kế toán sử dụng Sổ chi tiết tài khoản 152 để theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị cho từng danh điểm vật tư, cuối tháng tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm cám gà tại công ty CP thức ăn chăn nuôi Pháp Việt

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những điểm còn tồn tại và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện.

Những kết quả đạt được:

  • Công ty đã kịp thời chuyển đổi và tuân thủ hệ thống tài khoản, báo cáo theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ kế toán phản ánh tương đối đầy đủ các yếu tố pháp lý.
  • Phương pháp kê khai thường xuyên giúp theo dõi liên tục, chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn vật tư.
  • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phần hành.

Những mặt hạn chế và tồn tại:

  • Thứ nhất: Bảng phân bổ nguyên vật liệu tại đơn vị chỉ phản ánh tổng số phát sinh Có TK 152 mà không bóc tách chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu (1521, 1522, 1523...), gây khó khăn cho việc kiểm soát định mức tiêu hao và giá thành.
  • Thứ hai: Việc áp dụng phương pháp kế toán chi tiết thẻ song song trong điều kiện đơn vị có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, số lần nhập xuất lớn dẫn đến sự trùng lặp công việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán, tạo áp lực đối chiếu dồn vào thời điểm cuối tháng.
  • Thứ ba: Doanh nghiệp hoàn toàn chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho nguyên vật liệu cuối niên độ tài chính do nhận thức chủ quan rằng lượng mua vào chỉ đủ dùng trong thời gian ngắn và biến động giá không đáng kể.
  • Thứ tư: Đơn vị chưa xây dựng hệ thống định mức dự trữ nguyên vật liệu tối thiểu và tối đa; kế hoạch mua sắm hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu phát sinh đột xuất, dẫn đến nguy cơ ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt vật tư cục bộ làm gián đoạn sản xuất.
  • Thứ năm: Công tác kế toán chưa ứng dụng phần mềm chuyên nghiệp mà vẫn thực hiện thủ công kết hợp bảng tính Microsoft Excel.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt dựa trên nguồn dữ liệu kế toán thực tế phát sinh tháng 03/2015. Tác giả đã hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu mua hàng, kiểm nghiệm, nhập kho, xuất kho sản xuất đến khâu kiểm kê và xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng đạt 21.624.000 VND đối với 3.000 kg vật tư khô đậu.

Trên cơ sở nhận diện các tồn tại, khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp mang tính nghiệp vụ cụ thể:

  1. Cải tiến Bảng phân bổ nguyên vật liệu: Tác giả thiết kế mẫu Bảng phân bổ nguyên vật liệu (Bảng 3.1) chi tiết theo từng cột tài khoản cấp 2 (TK 1521, 1522, 1523...) tương ứng với các đối tượng sử dụng chi phí ở các dòng ngang (TK 621, TK 642...), lấy số liệu trực tiếp từ sổ chi tiết vật liệu nhằm kiểm soát định mức chi phí cho từng mã hàng.
  2. Chuyển đổi phương pháp hạch toán chi tiết: Đề xuất thay thế phương pháp thẻ song song bằng phương pháp Sổ số dư. Theo đó, thủ kho tiếp tục theo dõi số lượng trên thẻ kho và ghi sổ số dư cuối tháng; kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị trên Bảng lũy kế nhập, xuất và kiểm tra cột số tiền trên sổ số dư do kho chuyển sang, giúp loại bỏ hoàn toàn việc ghi chép trùng lặp chỉ tiêu số lượng ở phòng kế toán.
  3. Thiết lập quy trình trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Hướng dẫn công ty áp dụng hạch toán trích lập dự phòng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thông qua việc sử dụng tài khoản 2294 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" đối ứng với tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán". Tác giả đưa ra ví dụ minh họa bằng số liệu tồn kho khô đậu thời điểm cuối năm 2014: lượng tồn 1.050 kg với giá gốc sổ sách là 6.298 VNĐ/kg, trong khi giá thị trường giảm còn 5.000 VNĐ/kg. Mức dự phòng cần trích lập xác định theo công thức:

$$\text{Mức trích lập} = 1.050 \times (6.298 - 5.000) = 1.362.900\text{ đồng}$$

Nghiệp vụ được định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 2294: 1.362.900 đồng (số liệu trong văn bản trích lược ghi nhận mức 1.900 đồng) và được theo dõi tổng hợp trên Bảng kê dự phòng giảm giá nguyên vật liệu (Bảng 3.3). 4. Xây dựng định mức dự trữ và cung ứng: Đề xuất duy trì chu kỳ mua sắm đều đặn từ 1 đến 2 tháng một lần, ký kết hợp đồng cung ứng dài hạn với các nhà cung ứng có khả năng giao hàng từng lô nhỏ để vừa đảm bảo dự trữ tối thiểu, vừa hạn chế ứ đọng vốn lưu động. 5. Ứng dụng công nghệ: Đề xuất doanh nghiệp sớm đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế việc quản lý dữ liệu thủ công trên Excel.

Đóng góp tự nêu của khóa luận thể hiện ở việc đánh giá kịp thời những thuận lợi và vướng mắc thực tế của một doanh nghiệp sản xuất khi vận dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC trong giai đoạn đầu ban hành, đồng thời xây dựng các biểu mẫu nghiệp vụ cụ thể có khả năng áp dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận thực tế mà tác giả đã chỉ ra:

  • Dữ liệu khảo sát thực chứng chỉ giới hạn trong phạm vi một tháng (từ ngày 01/03/2015 đến ngày 31/03/2015), do đó chưa phản ánh được đầy đủ tính biến động mang tính chu kỳ mùa vụ của giá cả nguyên vật liệu nông sản trong cả năm tài chính.
  • Về phạm vi sản phẩm, đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào quy trình hạch toán nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm cám gà và khảo sát điển hình nhóm vật tư khô đậu, chưa bao quát toàn bộ các dòng sản phẩm khác của công ty như thức ăn hỗn hợp cho lợn hay thức ăn thủy sản.
  • Tác giả tự nhận định nghiên cứu còn những hạn chế nhất định về mặt lý luận và kinh nghiệm thực tiễn do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ số liệu theo trọn vẹn một niên độ kế toán (12 tháng), mở rộng đối tượng hạch toán chi phí nguyên vật liệu cho toàn bộ các danh mục sản phẩm thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản tại công ty, đồng thời đánh giá tác động thực tế sau khi doanh nghiệp triển khai phần mềm kế toán và áp dụng phương pháp sổ số dư.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu thực tế để tham khảo cách thức triển khai đề tài khóa luận về kế toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất; nắm bắt cách trình bày hệ thống chứng từ, sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi: Tham khảo mô hình phân loại, mã hóa danh điểm vật tư nông sản và phương pháp xử lý sắc thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính gộp vào giá gốc nguyên vật liệu.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm:

  • Quy trình hạch toán tổng hợp và chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp phương pháp thẻ song song tại Chương 2.
  • Phương pháp tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ với các ví dụ số liệu thực tế.
  • Mẫu Bảng phân bổ nguyên vật liệu chi tiết (Bảng 3.1) và quy trình định khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Sơ đồ 3.2 và Bảng 3.3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nào? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Đối với việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho và tồn kho cuối kỳ, công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (tính theo kỳ hạn cuối tháng).

2. Tại sao giá nhập kho nguyên vật liệu khô đậu ngày 04/03/2015 lại được tính bao gồm cả thuế GTGT 5% vào giá gốc? Do sản phẩm đầu ra của công ty là thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, nên theo nguyên tắc kế toán quy định tại VAS 02 và Thông tư 200, toàn bộ tiền thuế GTGT đầu vào 5% ghi trên hóa đơn mua nguyên vật liệu không được khấu trừ mà phải tính gộp trực tiếp vào giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho.

3. Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty Pháp Việt đang bộc lộ những nhược điểm gì? Công ty đang sử dụng phương pháp thẻ song song trong điều kiện có nhiều chủng loại nguyên vật liệu và phát sinh nghiệp vụ nhập - xuất thường xuyên. Điều này dẫn đến sự ghi chép trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho (trên Thẻ kho) và kế toán vật tư (trên Sổ chi tiết), tạo khối lượng công việc ghi chép rất lớn và công tác kiểm tra, đối chiếu bị dồn ứ vào thời điểm cuối tháng.

4. Tác giả đề xuất giải pháp gì nhằm thay thế phương pháp ghi thẻ song song tại doanh nghiệp? Tác giả đề xuất công ty chuyển sang áp dụng phương pháp Sổ số dư. Theo phương pháp này, phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị thông qua Bảng lũy kế nhập, Bảng lũy kế xuất và kiểm tra số tiền trên Sổ số dư do thủ kho gửi sang cuối tháng, giúp loại bỏ trùng lặp ghi chép và phân bổ đều khối lượng công việc trong kỳ.

5. Vì sao công ty Pháp Việt chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và tác giả kiến nghị hạch toán khoản này như thế nào? Doanh nghiệp chưa lập dự phòng vì cho rằng nguyên vật liệu thường được mua với số lượng vừa đủ dùng trong thời gian ngắn nên biến động giá cả thị trường không đáng kể. Tác giả kiến nghị công ty phải thực hiện trích lập theo Thông tư 200 vào cuối năm tài chính bằng cách so sánh giá gốc với giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, ghi nhận vào chi phí bằng định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 2294 (đối với mức trích lập thêm) hoặc Nợ TK 2294 / Có TK 632 (đối với mức hoàn nhập).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt qua số liệu thực tế tháng 03/2015. Nghiên cứu đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán tập trung, song cũng thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn về phương pháp ghi thẻ song song, việc thiếu vắng định mức dự trữ và chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Các giải pháp do tác giả đề xuất—đặc biệt là mẫu bảng phân bổ vật liệu chi tiết, phương pháp sổ số dư và quy trình trích lập dự phòng—có tính ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi.