Lời mở đầu và phần Kết luận thì nội dung của chuyên đề gồm 3 phần chính: Chƣơng 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý NVL tại Công ty TNHH Vũ Thịnh. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty TNHH Vũ Thịnh. Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty TNHH Vũ Thịnh. Do thời gian và trình độ còn hạn chế, tầm nhận thức còn mang nặng tính lý thuyết, chƣa nắm bắt đƣợc nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên bài chuyên Đỗ Thị Quỳnh Hoa - Kế toán 11B 2 Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong đƣợc sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán của trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, đặc biệt là cô giáo hƣớng dẫn Thạc sỹ Đặng Thị Thúy Hằng, cùng các anh chị trong phòng Kế toán của Công ty TNHH Vũ Thịnh để bài chuyên đề của em đƣợc hoàn thiện và sâu sát với thự tiễn hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Đỗ Thị Quỳnh Hoa - Kế toán 11B 3 Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân CHƢƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH VŨ THỊNH 1. ĐẶC ĐIỂM NVL TẠI CÔNG TY TNHH VŨ THỊNH.
Công ty TNHH Vũ Thịnh là một doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc xuất khẩu. Do đó, thành phần và chủng loại nguyên vật liệu của Công ty tƣơng đối đa dạng và phong phú. Khối lƣợng NVL hiện có trong kho và các quy trình sản xuất của Công ty là rất lớn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục. NVL chủ yếu là do khách hàng mang đến để phục vụ cho các đơn hàng thuê gia công (nguyên vật liệu do khách mang đến chiếm trên 80 % khối lƣợng nguyên vật liệu của công ty).
Số này đƣợc dự trữ và bảo quản trong các kho của công ty. Ngoài ra Công ty còn mua NVL ngoài để thực hiện các lô hàng theo hình thức “ mua đứt - bán đoạn ” Các loại NVL Công ty tự mua có thể mua từ trong nƣớc hoặc từ nhập khẩu qua kho ngoại quan tại thành phố Hải phòng. Các loại NVL mua trong nƣớc thƣờng là vải, khuy, khóa…các loại nhập khẩu là mex, xốp… NVL của Công ty có nhiều loại khác nhau,các loại NVL thƣờng xuyên có biến động lớn nên Công ty đã xây dựng một hệ thống kho bãi lớn. NVL đƣợc xếp riêng rẽ từng đơn đặt hàng đồng thời thủ kho ghi chép kịp thời mọi biến động xuất - nhập - tồn.
* Phân loại NVL tại Công ty TNHH Vũ Thịnh. NVL sử dụng tại Công ty rất đa dạng nhiều loại và nhiều mức chất lƣợng khác nhau. Mỗi loại có công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Đỗ Thị Quỳnh Hoa - Kế toán 11B 4 Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân NVL ở Công ty đƣợc chia thành nhiều loại căn cứ vào vai trò và tác dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: - NVL chính: là NVL mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm, nhƣ các loại vải: vải bông, vải ngoài, vải lót, vải túi… - NVL phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất kinh doanh, đƣợc kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện nâng cao tính năng của sản phẩm hoặc để đảm bảo cho công cụ lao động đƣợc hoạt động bình thƣờng, phục vụ cho nhu cầu kĩ thuật, nhu cầu quản lý…Vật liệu phụ bao gồm: cúc, chỉ, nhãn mác, khóa… - Nhiên liệu: Xăng dầu - Phụ tùng: Bàn đạp, thoi, suốt… - Văn phòng phẩm: Giấy, bút… - Bao bì: Các loại túi vải, túi nhựa, hộp cacton… - Phế liệu: Vải thừa, vải vụn… - Hóa chất: Nƣớc javen, thuốc tẩy, thuốc nhuộm… Căn cứ vào nguồn hình thành, NVL đƣợc chia thành: - NVL mua ngoài: do Công ty mua - NVL do khách hàng mang đến: khách hàng mang đến để thực hiện các hợp đồng gia công.
- NVL tiết kiệm đƣợc trong sản xuất. - Phế liệu thu hồi. Đỗ Thị Quỳnh Hoa - Kế toán 11B 5 Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị và kế toán chi tiết NVL của từng doanh nghiệp mà trong từng loại trên đƣợc chia thành từng nhóm, từng thứ NVL một cách chi tiết hơn. Cách phân loại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng thứ NVL, là cơ sở để tổ chức hoạch toán chi tiết NVL trong doanh nghiệp.
Cách phân loại NVL theo nội dung kinh tế, vai trò của NVL trong sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp là thông dụng. Bằng cách này, mỗi bộ phận sẽ quản lý NVL dƣới những hình thức khác nhau: bộ phận kho có thể quản lý NVL dƣới hình thức hiện vật, theo dõi sự biến động của NVL tại kho và các chế độ bảo quản phù hợp với từng loại. Bộ phận sử dụng có thể quan tâm tới mức sử dụng từng loại NVL nhằm theo dõi tình hình tiêu hao có tiết kiệm hay không. Bộ phận quản lý có thể quản lý NVL dƣới cả hai hình thức: hiện vật và giá trị để đƣa ra số liệu chính xác, đầy đủ tình hình NVL tại doanh nghiệp.
ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN NVL CỦA CÔNG TY TNHH VŨ THỊNH. * Phƣơng thức hình thành NVL của Công ty: NVL Công ty đƣợc hình thành theo bốn phƣơng thức chủ yếu: - NVL mua ngoài: Để phục vụ cho công tác sản xuất, Công ty tiến hành mua NVL trong nƣớc hoặc nhập khẩu. NVL mua về đƣợc bảo quản trong kho của Công ty. - NVL do khách hàng mang đến: Nhƣ đã nói ở trên, NVL do khách hàng mang đến chiếm tỷ trọng lớn trong số NVL của Công ty.Công ty đang thực hiện gia công cho các hãng nhƣ: WANSHIN, WILL BE.DK HONGKONG…NVL đƣợc bên nhận gia công chuyển toàn bộ sang cho Công ty từ vải chính, vải phụ cho đến chỉ may, cúc, mác…Ngoài ra Công ty cũng đang thực hiện sản xuất các đơn đặt hàng của các Công ty trong và ngoài nƣớc nhƣ: OTTO, ASIAPARK, HANOIXIMEX… Với các đơn đặt hàng này, Đỗ Thị Quỳnh Hoa - Kế toán 11B 6 Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân Công ty chủ động tìm mua NVL theo yêu cầu của Công ty đặt hàng nhƣ hợp đồng đã ký.
- NVL tiết kiệm đƣợc trong sản xuất: NVL tiết kiệm đƣợc là chênh lệch giữa định mức vật liệu kế hoạch của Công ty giao với số lƣợng vật liệu xí nghiệp thực hiện sản xuất. - Phế liệu thu hồi: Phế liệu của các phân xƣởng đƣợc nhập vào kho dƣới sự theo dõi của nhân viên phòng chuẩn bị sản xuất. * Phƣơng thức bảo quản NVL: NVL mua về đƣợc bảo quản và dự trữ tại kho của Công ty. NVL đƣợc sử dụng cho hai mục đích chủ yếu là thực hiện hợp đồng gia công và sản xuất sản phẩm.
TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU. * Nội dung: Để phục vụ cho công tác quản lý, NVL không chỉ đƣợc xem xét ở hình thái hiện vật mà phải đƣợc xem xét ở cả hình thái giá trị. Việc xem xét này cho phép doanh nghiệp tính đƣợc chi phí bỏ ra cho mỗi sản phẩm, qua đó doanh nghiệp quản lý đƣợc toàn bộ tài sản của mình dù ở dạng hiện vật nào, giúp nhà quản trị lập kế hoạch về nguồn lực phục vụ sản xuất. Xem xét trên phƣơng diện giá trị chính là quá trình đánh giá NVL.
Đánh giá NVL là quá trình dùng thƣớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị NVL theo những nguyên tắc nhất định và ở thời điểm nhất định để đảm bảo tính trung thực, chính xác trong quản lý, sử dụng NVL sao cho có hiệu quả nhất. Nguyên liệu vật liệu của Công ty đƣợc nhập chủ yếu từ nguồn ngoài nƣớc (do bên đặt hàng gia công chuyển sang) và một số đƣợc mua trong Đỗ Thị Quỳnh Hoa - Kế toán 11B 7 Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân nƣớc. Nguyên liệu vật liệu mua ngoài đƣợc Công ty đánh giá trên hoá đơn chƣa có VAT. - Đối với nguyên liệu vật liệu nhập trong kỳ: + Đối với nguyên liệu vật liệu mua ngoài: Giá thực tế nguyên liệu vật liệu nhập kho là giá mua chƣa có thuế VAT đầu vào + Chi phí thu mua thực tế.
Thông thƣờng chi phí vận chuyển bốc dỡ do bên bán cung cấp nên đã tính vào giá bán. Vì vậy trị giá nguyên liệu vật liệu nhập kho là giá trên hoá đơn chƣa có thuế VAT. + Đối với nguyên liệu vật liệu gia công do bên đặt hàng cung cấp, kế toán chỉ theo dõi về mặt số lƣợng không theo dõi về mặt giá trị. + Đối với phế liệu thu hồi: Trị giá thực tế nhập kho là giá ƣớc tính có thể sử dụng đựơc (giá trị thị trƣờng tại thời điểm đó).
- Đối với nguyên liệu vật liệu xuất kho trong kỳ: Nguyên liệu vật liệu xuất kho chủ yếu dùng cho sản xuất, một số dùng cho chế mẫu, sản xuất thử, một số phế liệu đƣợc xuất bán ra ngoài. Hiện nay phƣơng pháp tính giá nguyên liệu xuất kho đƣợc Công ty áp dụng là phƣơng pháp bình quân gia quyền: Đỗ Thị Quỳnh Hoa - Kế toán 11B 8 Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân Trị giá thực tế Trị giá thực tế nguyên liệu vật + nguyên liệu vật Đơn giá liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ bình quân = liệu Số lƣợng Số lƣợng nguyên liệu vật + nguyên liệu vật liệu tồn đầu kỳ liệu nhập trong kỳ Trị giá thực tế Số lƣợng Đơn giá nguyên liệu vật = nguyên liệu vật x bình quân liệu xuất kho liệu xuất kho Ví Dụ: Theo phiếu xuất kho số 11/01/2012 kế toán tính trị giá chỉ 50/3. 5000m/cuộn xuất kho nhƣ sau: (ĐVT: Đồng) Xuất cho phân xƣởng 1: 10 cuộn chỉ 50/3. Số lƣợng tồn đầu kỳ: 13 cuộn trị giá: 330.642 13 + 5 quân tháng 1 Số lƣợng nhập trong kỳ: 05 cuộn trị giá: 131.
Trị giá chỉ 50/3 5000m/cuộn xuất kho: 10 x 25.420 Đỗ Thị Quỳnh Hoa - Kế toán 11B 9 Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân 1. TỔ CHỨC QUẢN LÝ NVL CỦA CÔNG TY TNHH VŨ THỊNH. Trong công tác quản lý NVL tại Công ty thì chức năng nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận nhƣ sau: - Phòng chuẩn bị sản xuất: Đây là bộ phận đảm nhận công tác thu mua NVL và lập nhu cầu NVL cho từng đơn hàng, lập phiếu xuất kho.