Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với môi trường cạnh tranh bình đẳng nhưng đầy thách thức. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp không chỉ đòi hỏi chất lượng cao mà còn phải có mức giá thành hợp lý, phù hợp với nhu cầu của thị trường. Trong cơ cấu chi phí sản xuất, đặc biệt là lĩnh vực xây lắp, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó, việc tổ chức quản lý, sử dụng tiết kiệm và hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ quá trình khảo sát thực tế tại Xí nghiệp 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An, tác giả Đào Thị Hằng đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm làm rõ thực trạng hạch toán và tìm kiếm các giải pháp quản lý chi phí vật tư.

Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tập hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp.
  2. Thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An.
  3. Phân tích các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 1, bao gồm toàn bộ quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ; tài khoản kế toán sử dụng; phương pháp ghi sổ chi tiết và tổng hợp từ khâu thu mua, nhập kho, bảo quản đến khâu xuất dùng và lập báo cáo kế toán.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu và thu thập dữ liệu trong năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán được đối chiếu theo các quy định chuẩn hóa gồm:

  • Hệ thống chứng từ: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Hệ thống sổ kế toán: Thẻ kho (Mẫu S12-DN), Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Mẫu S10-DN), Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng kê số 4, các Nhật ký chứng từ (NKCT số 1, NKCT số 2, NKCT số 5) và Sổ cái.
  • Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).

Phương pháp kế toán chuyên ngành

  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết vật tư: Kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán theo phương pháp Thẻ song song.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Xác định theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và theo giá đích danh.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tác giả đã triển khai đồng bộ các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và sơ đồ hạch toán tổng quát để đối chiếu giữa lý luận chuẩn tắc và thực tế phát sinh tại đơn vị.
  • Phương pháp quan sát: Khảo sát trực tiếp quy trình nhập - xuất vật tư tại kho và công trường thi công.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu: Xử lý chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2008 - 2010 từ phòng kế toán để tính toán các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và cán bộ phụ trách phòng kỹ thuật, vật tư.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, hóa đơn GTGT thực tế, chứng từ xuất nhập kho, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính các năm 2008, 2009, 2010 của Xí nghiệp 1.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan công tác kế toán tại Xí nghiệp 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

Quá trình hình thành và cơ cấu pháp lý

Xí nghiệp 1 là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An (tên tiếng Anh: PETROVIETNAM NGHEAN INVESTMENT CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY 1 - PVNC1). Trụ sở đặt tại Tầng 6, Tòa nhà Dầu khí, số 7 đường Quang Trung, phường Quang Trung, TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 15.000.000.000 đồng, chia thành 1.500.000 cổ phần. Người đại diện theo pháp luật là ông Đặng Mạnh Hùng (Giám đốc).

STT Tên cổ đông sáng lập Số cổ phần
1 Công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An 525.000
2 Đặng Mạnh Hùng 450.000
3 Cao Xuân Thiệu 225.000
4 Nguyễn Đức Tiến 150.000
5 Hoàng Xuân Cương 150.000

Tiền thân của xí nghiệp là công trường 19/5/B thành lập ngày 16/06/1971 thuộc Công ty Kiến trúc Nghệ An; qua nhiều giai đoạn đổi tên và chuyển đổi (Xí nghiệp xây lắp 101 năm 1996, cổ phần hóa năm 2005, gia nhập Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam năm 2007, nâng lên Tổng công ty vào tháng 10/2010). Doanh thu/sản lượng giai đoạn trước năm 2006 đạt khoảng 6,5 - 8 tỷ đồng/năm; từ năm 2009 sản lượng vượt mức 70 tỷ đồng và đặt mục tiêu năm 2010 vượt trên 100 tỷ đồng.

Đặc thù sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ

Xí nghiệp đảm nhận thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi. Sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, quy mô lớn, địa bàn thi công rải rác và thời gian thực hiện kéo dài. Quy trình công nghệ bao gồm: Nhận thầu/ký hợp đồng $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Mua vật tư, tổ chức thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu, bàn giao $\rightarrow$ Quyết toán công trình.

Đơn vị thực hiện cơ chế giao khoán chi phí thông qua hợp đồng giao khoán nội bộ với tỷ lệ từ 95% đến 98% giá trị quyết toán được duyệt; phần còn lại từ 2% đến 5% dùng để nộp thuế GTGT, thuế TNDN, tiền sử dụng vốn và trích lập các quỹ doanh nghiệp.

Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán

Mô hình quản lý tổ chức theo dạng trực tuyến - chức năng: Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng ban chức năng (Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư thiết bị, Phòng Nghiên cứu - Tiền lương, Phòng Thương mại, Phòng Kinh doanh) và 7 Đội thi công trực tiếp cùng Đội XSC.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung:

  • Kế toán trưởng: Quản lý toàn diện, lập BCTC cho cơ quan thuế và báo cáo quản trị cho HĐQT.
  • Kế toán tổng hợp (Phó phòng): Kiểm soát số liệu, tổng hợp lập BCTC.
  • Các phần hành: Kế toán tiền mặt (TK 111), Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112), Kế toán vật tư và công nợ (TK 151, 152, 155, 156, 131, 331...), Kế toán TSCĐ, Thủ quỹ và Kế toán công trường.

Tình hình tài chính và cơ cấu lao động

Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (2009 - 2010):

Chỉ tiêu Năm 2009 (Đồng) Năm 2010 (Đồng) Chênh lệch (+/- Đồng) Tỷ lệ tăng (%)
I. Tổng tài sản Số liệu cơ sở 65.95... +44.247.000.000 +214,9%
- Tài sản ngắn hạn Số liệu cơ sở 46... +29.000.000.000 +168,1%
- Tài sản dài hạn Số liệu cơ sở 19... +15.000.000.000 +444,82%
II. Tổng nguồn vốn Số liệu cơ sở 65.95... +44.000.000.000 +214,9%
- Nợ phải trả Số liệu cơ sở 50... +39.000.000.000 +346,0%
- Vốn chủ sở hữu Số liệu cơ sở 15.48... +5.249.000.000 +59,0%

Các chỉ tiêu tài chính cơ bản:

  • Tỷ suất tài trợ: Năm 2010 giảm 22% so với năm 2009 do tỷ trọng nợ phải trả tăng mạnh, làm giảm mức độ tự chủ tài chính.
  • Khả năng thanh toán hiện hành: Giảm 0,543 lần, tuy nhiên hệ số vẫn duy trì mức an toàn (1 đồng nợ có hơn 1,678 đồng tài sản đảm bảo).
  • Khả năng thanh toán ngắn hạn: Giảm 0,123 lần; đến năm 2010 hệ số này đạt 0,387 (< 1), phản ánh nguy cơ mất cân đối tạm thời giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.

Cơ cấu lao động:

STT Chỉ tiêu Năm 2009 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2010 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh (+/-)
1 Tổng số lao động 1.199 100,0 1.204 100,0 +5
- Lao động gián tiếp 109 9,0 111 9,2 +2
- Lao động trực tiếp 1.090 91,0 1.093 90,8 +3
2 Trình độ chuyên môn
- Đại học 59 4,9 60 5,0 +1
- Cao đẳng 26 2,1 26 2,2 0
- Trung cấp 37 3,1 37 3,0 0
- Công nhân kỹ thuật 48 4,0 52 4,3 +4
- Lao động phổ thông 1.029 85,9 1.029 85,5 0

Chương 2: Đánh giá thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 1 – Cty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

Phân loại và nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu tại xí nghiệp được phân loại chi tiết theo chức năng phục vụ thi công:

  • Tài khoản 1521 (Nguyên vật liệu chính): Đá hộc, đá $1 \times 2$, cát, sỏi, nhựa đường, xi măng, thép tròn...
  • Tài khoản 1522 (Vật liệu phụ): Que hàn, sơn các loại, phụ tùng sửa chữa, thuốc nổ, sắt thép cơ khí...
  • Tài khoản 1523 (Nhiên liệu): Xăng, dầu gia nhiệt, dầu FO, dầu diezel, dầu mỡ bôi trơn...

Giá thực tế nhập kho được xác định bằng giá mua trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT khấu trừ) cộng các chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản) trừ các khoản chiết khấu, giảm giá. Giá xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước kết hợp giá đích danh theo từng lô phục vụ công trình.

Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết

Quy trình hạch toán chi tiết thực hiện qua phương pháp Thẻ song song:

  1. Khâu nhập kho: Khi vật tư về, hội đồng gồm Kế toán trưởng, Trưởng phòng Vật tư thiết bị (VTTB), Thủ kho và Người giao hàng tiến hành lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư nhập kho. Sau đó phòng VTTB lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) gồm 3 liên (Liên 1 lưu tại gốc, Liên 2 giao người mua thanh toán nợ, Liên 3 giao kế toán vật tư).
  2. Khâu xuất kho: Căn cứ tiến độ thi công và định mức kỹ thuật do Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật lập, phòng VTTB viết Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) gồm 3 liên giao cho các bên xác nhận thực xuất và thực nhận.
  3. Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho (Mẫu S12-DN) cho từng chủng loại (Đá $1 \times 2$, Đá $0,5$, Đá $2 \times 4$...), ghi chép số lượng nhập, xuất và tính tồn kho cuối ngày/tuần, cuối tháng chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán.
  4. Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư kiểm tra chứng từ, ghi vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Mẫu S10-DN) theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị, sau đó đối chiếu và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư.

Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu trong tháng 01/2011:

  • Mua đá các loại của Công ty TNHH & TM Mai Anh theo Hóa đơn GTGT số 0079339 ngày 04/01/2011: Khối lượng đá $1 \times 2$ là $400\text{ m}^3$ với đơn giá $240.000\text{ đ/m}^3$, thành tiền $96.000.000\text{ đồng}$, thuế GTGT 10% ($10.400.000\text{ đồng}$), tổng giá thanh toán $114.752.000\text{ đồng}$ (thanh toán qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ An theo UNC số 50 ngày 10/01/2011).
  • Xuất kho ngày 05/01/2011: Xuất $400\text{ m}^3$ đá $1 \times 2$ trị giá $96.000.000\text{ đồng}$ cho Đội Công trình 5 thi công tuyến Quốc lộ 12 Kỳ Anh.

Kế toán tổng hợp nhập - xuất nguyên vật liệu

Kế toán tổng hợp tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc vào các sổ Nhật ký chứng từ và Bảng phân bổ:

  • Nghiệp vụ mua vật liệu trả chậm được ghi vào NKCT số 5 (Ghi Có TK 331, Nợ TK 152, Nợ TK 133).
  • Mua vật liệu trả bằng tiền gửi ngân hàng (mua dầu diezel tại Công ty Xăng dầu Hà Tĩnh theo HĐ số 00762) ghi vào NKCT số 2 (Ghi Có TK 112, Nợ TK 1523, Nợ TK 133).
  • Mua vật liệu trả bằng tiền mặt (mua tôn 3 ly tại Cửa hàng Vật tư Tổng hợp Nghệ An theo HĐ số 000728 trị giá $18.500.000\text{ đồng}$) ghi vào NKCT số 1 (Ghi Có TK 111, Nợ TK 152, Nợ TK 133).
  • Cuối tháng, lập Bảng kê nguyên vật liệu xuất kho và Bảng phân bổ nguyên vật liệu để kết chuyển chi phí sang các tài khoản tập hợp:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phân bổ cho Đội CT thi công QL48 Quế Phong ($441.000.000\text{ đ}$), Đội CT thi công QL279 Bắc Kạn ($850.000.000\text{ đ}$), Đội CT thi công QL4D Lai Châu ($406.000.000\text{ đ}$), Đội CT thi công QL12 Điện Biên ($651.000.000\text{ đ}$), Đội CT5 thi công QL12 Kỳ Anh ($414.900.000\text{ đ}$).
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phân bổ cho QL48 ($141.000.000\text{ đ}$), QL279 ($350.100.000\text{ đ}$).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phân bổ cho QL48 ($91.000.000\text{ đ}$), QL279 ($150.000.000\text{ đ}$).
  • Từ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, số liệu được kết chuyển vào Bảng kê số 4 (Tập hợp chi phí theo từng phân xưởng/công trình cho TK 154, 621, 622, 623, 627) và lên Sổ cái.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu thực tế

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về cơ cấu vận hành, sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Xí nghiệp 1. Tốc độ tăng trưởng sản sản lượng năm 2009 - 2010 rất mạnh (đạt trên 70 - 100 tỷ đồng), tổng tài sản tăng 214,9%, tuy nhiên cơ cấu tài chính có rủi ro tiềm ẩn do nợ phải trả tăng 346%.
  • Đơn vị đã ứng dụng phần mềm kế toán Cyber và mô hình kế toán tập trung, giúp chuyên môn hóa công tác xử lý chứng từ và theo dõi chi tiết vật tư theo từng công trình.
  • Việc áp dụng phương pháp thẻ song song và hình thức Nhật ký - chứng từ cơ bản đáp ứng được yêu cầu đối chiếu số lượng và giá trị vật liệu nhập - xuất giữa thủ kho và phòng kế toán.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Do đặc thù các công trường thi công ở xa và phân tán, quy định các đội trưởng/kế toán công trường phải chuyển chứng từ gốc về phòng kế toán định kỳ chậm nhất 10 ngày sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tránh tình trạng dồn ứ chứng từ cuối kỳ làm chậm tiến độ tính giá thành.
  2. Cải tiến việc trích trước chi phí nhân công: Xí nghiệp cần thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất nhằm ổn định chi phí và tránh biến động đột biến đến giá thành công trình trong các kỳ cao điểm nghỉ phép.
  3. Tối ưu hóa hình thức biểu mẫu trên phần mềm kế toán: Cải tiến các mẫu biểu, báo cáo trên phần mềm Cyber để giảm bớt độ cồng kềnh, tăng tính trực quan và thuận tiện cho việc khai thác thông tin quản trị.
  4. Tăng cường phối hợp liên phòng ban: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán với các đội thi công và Phòng Kế hoạch - Thị trường để kịp thời hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tế tại Xí nghiệp 1 trong niên độ kế toán năm 2010. Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào phần hành nguyên vật liệu chính và nhiên liệu của một số công trình giao thông trọng điểm, chưa bao quát toàn bộ các mảng hoạt động kinh doanh khác của Tổng công ty.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu sâu hơn về việc kết hợp kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu với công tác kiểm soát hao hụt định mức trên công trường xây lắp; mở rộng đánh giá hiệu quả hạch toán máy thi công và công cụ dụng cụ trong bối cảnh nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý doanh nghiệp toàn diện.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thực tiễn rõ nét cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản, minh họa rõ nét cách thức vận hành hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ và phương pháp Thẻ song song.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị doanh nghiệp xây lắp: Cung cấp bộ chứng từ mẫu thực tế (Biên bản nghiệm thu vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết S10-DN, Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, Bảng phân bổ TK 621/623/627) giúp hoàn thiện quy trình kiểm soát vật tư trên các công trường phân tán.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp 1 áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu nào?

Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ. Đối với công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu, đơn vị áp dụng phương pháp Thẻ song song, trong đó thủ kho mở Thẻ kho (Mẫu S12-DN) theo dõi về mặt số lượng, còn kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Mẫu S10-DN) để theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị.

2. Nguyên vật liệu xuất kho tại Xí nghiệp 1 được xác định giá trị theo nguyên tắc nào?

Xí nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) kết hợp với phương pháp đích danh theo đơn giá thực tế của từng lần nhập kho để tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất cho từng hạng mục công trình.

3. Tình hình tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2009 - 2010 có những điểm đáng chú ý nào?

Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2010 tăng 214,9% so với 2009 (tăng hơn 44,2 tỷ đồng). Tuy nhiên, nợ phải trả tăng mạnh 346% (tăng 39 tỷ đồng), khiến tỷ suất tài trợ giảm 22% và hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm xuống 0,387 (< 1), cho thấy xí nghiệp sử dụng tỷ trọng vốn chiếm dụng lớn để tài trợ cho tài sản.

4. Chi phí nguyên vật liệu xuất kho được phân bổ vào những tài khoản chi phí nào cho các công trình?

Chi phí nguyên vật liệu được phân bổ vào ba tài khoản chi phí chính:

  • Tài khoản 621 (Chi phí NVL trực tiếp): Phân bổ vật liệu chính (đá, cát, xi măng, nhựa đường) cho các công trình như QL48 Quế Phong, QL279 Bắc Kạn, QL4D Lai Châu, QL12 Điện Biên, QL12 Kỳ Anh.
  • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Phân bổ nhiên liệu (xăng, dầu diezel) chạy máy công trình.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phân bổ vật liệu phục vụ quản lý và bảo dưỡng tại các đội công trình.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hằng đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An trong năm 2010. Qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, mô hình tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký - chứng từ, nghiên cứu đã chỉ rõ cả những ưu thế trong quản lý tập trung lẫn các bất cập phát sinh từ đặc thù thi công phân tán. Hệ thống giải pháp đề xuất về siết chặt thời hạn luân chuyển chứng từ, trích trước chi phí nhân công và tối ưu hóa biểu mẫu phần mềm mang tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chi phí vật tư và hạ giá thành công trình xây dựng.