Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và chế biến gỗ, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm hoàn chỉnh. Theo số liệu thống kê được tác giả trình bày trong công trình, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Do tỷ trọng này chiếm phần lớn trong cơ cấu chi phí, bất kỳ biến động nào về số lượng hao hụt, giá mua đầu vào hoặc công tác quản lý dự trữ đều tác động trực tiếp đến giá thành, biên lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của đơn vị trên thị trường.

Công ty TNHH ToTo Hà Nội là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công nội thất, sản xuất giường, tủ, bàn, ghế, được cấp phép thành lập vào ngày 01 tháng 09 năm 2017 và chính thức hoạt động từ ngày 30 tháng 08 năm 2017. Trụ sở và nhà xưởng của công ty đặt tại Thôn Hòa Bình 1, Xã Dị Nậu, Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội với diện tích nhà xưởng 600 m2. Đặc thù sản phẩm nội thất đòi hỏi chủng loại nguyên vật liệu đầu vào đa dạng, khối lượng xuất nhập liên tục và giá trị nguyên vật liệu lớn. Công tác theo dõi, hạch toán nhập – xuất – tồn vật tư tại công ty gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi bộ máy kế toán phải tổ chức quy trình chặt chẽ để hạn chế thất thoát và đáp ứng tiến độ sản xuất kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH ToTo Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp.
  • Phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH ToTo Hà Nội.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH ToTo Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH ToTo Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH ToTo Hà Nội (Địa chỉ: Thôn Hòa Bình 1, Xã Dị Nậu, Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập dữ liệu tại đơn vị diễn ra từ ngày 01/09/2022 đến ngày 05/01/2023; số liệu phân tích tài chính - lao động được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; số liệu chứng từ kế toán chi tiết được thu thập trong tháng 10 năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình nhập – xuất – tồn đối với hai quy cách vật tư chủ lực trong tháng 10 năm 2021 là Ván Melamine MDF chống ẩm STD 104SH (kích thước 1220 x 2440 x 17mm) và Ván Melamine MDF chống ẩm STD 388EV (kích thước 1220 x 2440 x 17mm).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất dựa trên các tài liệu giáo trình và văn bản pháp lý chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Luật Kế toán Việt Nam.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) dùng để theo dõi giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của nguyên vật liệu theo giá thực tế; Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường); cùng các tài khoản đối ứng liên quan như TK 111, TK 112, TK 331, TK 133.
  • Khung lý thuyết về phân loại nguyên vật liệu: Trích dẫn theo Phan Đức Dũng (2017), phân loại theo công dụng kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản) và phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế tạo, nhận vốn góp liên doanh, nhận cấp phát, biếu tặng).
  • Lý thuyết quản trị định mức và nhu cầu nguyên vật liệu: Trích dẫn công trình của Nguyễn Thành Hiếu và cộng sự (2018) về 3 bước xác định nhu cầu nguyên vật liệu thực tế: phân tích cấu trúc sản phẩm, tính toán nhu cầu thực tế dựa trên tổng nhu cầu trừ đi dự trữ sẵn có cộng dự trữ an toàn và hệ số phế phẩm cho phép, và xác định thời gian phát lệnh sản xuất hoặc đơn hàng theo nguyên tắc trừ lùi.
  • Lý thuyết về tính giá và kế toán chi tiết: Trích dẫn theo Đặng Thị Loan (2011, 2013), Ngô Thế Chi (2013) và Nguyễn Thị Tâm (2010). Phân tích công thức xác định giá gốc nhập kho theo từng nguồn; so sánh 4 phương pháp tính giá thực tế xuất kho (phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước – xuất trước FIFO, phương pháp nhập sau – xuất trước LIFO, phương pháp bình quân gia quyền gồm bình quân cuối kỳ trước, bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập); phân tích 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư) và 2 phương pháp hạch toán tổng hợp (phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo tình hình lao động của Công ty TNHH ToTo Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021; thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong tháng 10/2021 gồm Hợp đồng nguyên tắc, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu xuất vật tư, Ủy nhiệm chi, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn và Sổ nhật ký chung.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng Nguyễn Thị Hiền vào ngày 04/10/2022 theo bảng câu hỏi gồm 6 nội dung về hình thức kế toán, phương thức lưu trữ chứng từ, biện pháp hạn chế thất thoát, tình trạng gián đoạn do thiếu vật tư và chế độ bảo dưỡng máy móc; kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân để so sánh các chỉ tiêu quy mô lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2019 – 2021).
    • Phương pháp thống kê mô tả: Lập bảng số liệu thống kê phản ánh cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ cấu lao động và danh mục quy cách nguyên vật liệu.
    • Hệ thống phương pháp chuyên môn kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá theo giá gốc thực tế, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (phản ánh quan hệ đối ứng Nợ - Có), phương pháp kiểm kê định kỳ đối chiếu giữa sổ sách và kho thực tế, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất. Tác giả chỉ rõ chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ chi phối từ 60% đến 70% giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH ToTo Hà Nội. Trên cơ sở đó, tác giả xác định mục tiêu chung là đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện; xác lập 3 mục tiêu cụ thể gắn liền với hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng và kiến nghị biện pháp; đồng thời giới hạn đối tượng, phạm vi không gian tại Thạch Thất - Hà Nội, phạm vi thời gian lấy mẫu hạch toán trong tháng 10 năm 2021 và dự kiến kết quả đạt được của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 2 tập trung vào 3 khối kiến thức chính:

  • Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu: Trình bày khái niệm, đặc điểm vận động của nguyên vật liệu trong chu kỳ sản xuất (chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí); vai trò đánh giá vòng quay vốn lưu động; quy trình quản lý từ lập định mức tiêu hao, hoạch định nhu cầu theo 3 bước, tổ chức mua sắm, tiếp nhận, bảo quản kho và cấp phát sản xuất. Về kế toán tài chính, chương này phân tích nguyên tắc ghi nhận giá gốc nhập kho theo từng trường hợp tính thuế GTGT (khấu trừ hoặc trực tiếp), các phương thức tính giá xuất kho (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), biểu mẫu chứng từ vật tư theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cấu trúc vận hành của 3 phương pháp ghi chép chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và quy trình hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên trên tài khoản 151 và 152.
  • Cơ sở thực tiễn: Đánh giá thực trạng quản lý nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp Việt Nam, nêu rõ tình trạng thất thoát do thiếu hụt định mức chuẩn hoặc hệ thống kho bãi bảo quản chưa đồng bộ. Đồng thời, tác giả tổng quan 3 công trình nghiên cứu đi trước gồm: đề tài của Trần Thanh Trang tại Công ty TNHH In Big Eye; đề tài của Nguyễn Thị Hiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Hoàng Gia ABS; và đề tài năm 2019 của Nguyễn Thị Phương tại Công ty TNHH xe điện xe máy Detech, từ đó rút ra các bài học về danh điểm vật tư và chu kỳ kiểm kê kho.
  • Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương thức thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính 2019 – 2021), dữ liệu sơ cấp thông qua bảng phỏng vấn Kế toán trưởng ngày 04/10/2022, phương pháp so sánh số liệu tài chính, thống kê mô tả và các phương pháp hạch toán chuyên môn kế toán.

Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, chia thành 3 nhóm nội dung chính:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Khái quát lịch sử hình thành Công ty TNHH ToTo Hà Nội (thành lập ngày 01/09/2017, mã số thuế 0107982895, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn Hường, cơ quan quản lý thuế là Chi cục Thuế khu vực Thạch Thất – Quốc Oai). Mô tả sơ đồ bộ máy tổ chức gồm Tổng giám đốc, Bộ phận kế toán, Bộ phận sản xuất và Bộ phận kỹ thuật. Về tổ chức công tác kế toán, công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy theo mô hình tập trung gồm 1 Kế toán trưởng và 1 kế toán viên; hình thức sổ áp dụng là Sổ nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho theo giá gốc; xử lý dữ liệu kế toán bằng phần mềm trên nền tảng Word và Excel.
  • Phân tích tình hình cơ bản giai đoạn 2019 – 2021: Phân tích chi tiết quy mô và cơ cấu lao động tại công ty.
Chỉ tiêu phân loại lao động Năm 2019 (Người) Cơ cấu 2019 (%) Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Chênh lệch 2020/2019 (+/-) Chênh lệch 2021/2020 (+/-) Tăng trưởng bình quân (%)
I. Theo tính chất
- Lao động trực tiếp 12 66,67 15 65,22 20 68,97 +3 +5 129,10
- Lao động gián tiếp 6 33,33 8 34,78 9 31,03 +2 +1 112,50
II. Theo giới tính
- Nam 15 83,33 16 69,57 22 75,86 +1 +6 121,11
- Nữ 3 16,67 7 30,43 7 24,14 +4 0 152,75
III. Theo trình độ
- Đại học 4 22,22 5 21,74 8 27,59 +1 +3 141,42
- THPT, trung cấp 14 77,78 18 78,26 21 72,41 +4 +3 122,47
Tổng số lao động 18 100,00 23 100,00 29 100,00 +5 +6 126,93

Số liệu bảng phân tích cho thấy quy mô lao động của công ty tăng liên tục qua các năm, từ 18 người (2019) lên 23 người (2020, tăng 27,78%) và đạt 29 người (2021, tăng 26,09%), đạt tỷ lệ tăng trưởng bình quân 126,93%. Lao động trực tiếp sản xuất luôn chiếm tỷ trọng ưu thế trên 65% tổng số nhân sự (đạt 68,97% năm 2021 với 20 người). Cơ cấu theo giới tính nghiêng về lao động nam (chiếm 75,86% năm 2021 với 22 người) do tính chất nặng nhọc của ngành gia công đồ gỗ. Về trình độ học vấn, lao động tốt nghiệp THPT và trung cấp nghề chiếm tỷ trọng chủ đạo (72,41% năm 2021), trong khi đội ngũ có trình độ đại học tăng từ 4 người lên 8 người nhằm phục vụ công tác điều hành kỹ thuật và kế toán.

  • Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị: Trình bày quy trình kế toán nguyên vật liệu thực tế với hệ thống chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh trong tháng 10/2021 đối với Ván Melamine MDF c/ẩm STD 104SH và Ván Melamine MDF c/ẩm STD 388EV (kích thước 1220 x 2440 x 17mm). Đơn vị hạch toán chi tiết bằng Sổ chi tiết nguyên vật liệu, lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn và vào Sổ nhật ký chung.
  • Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp: Chỉ ra các ưu điểm trong việc tuân thủ biểu mẫu của Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp FIFO (mua trước xuất trước) để luân chuyển kho; đồng thời chỉ ra các tồn tại như việc theo dõi thủ công trên Excel, tình trạng phát sinh thời gian chết của công nhân do nhà cung cấp chậm giao vật tư, và chu kỳ kiểm kê định kỳ theo quý cần được rà soát để kiểm soát hao hụt chặt chẽ hơn.

Phần 4: Kết luận

Phần này tổng kết lại những nội dung đã đạt được của đề tài nghiên cứu, khẳng định việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu có ý nghĩa thực tiễn đối với việc kiểm soát chi phí đầu vào và hiệu quả tài chính của Công ty TNHH ToTo Hà Nội.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Các kết quả nghiên cứu cụ thể được tác giả đúc kết từ số liệu và dữ kiện thực tế tại đơn vị:

  • Hệ thống hóa tổ chức hạch toán: Công ty TNHH ToTo Hà Nội đã triển khai hệ thống chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm Hợp đồng nguyên tắc, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu xuất vật tư và Ủy nhiệm chi. Đơn vị áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xuất kho theo nguyên tắc FIFO (hàng nhập trước xuất trước).
  • Số liệu thực tế về quy mô sản xuất và lao động: Tác giả ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhân sự của đơn vị với mức tăng tổng lao động từ 18 người (năm 2019) lên 29 người (năm 2021), trong đó tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm từ 65,22% đến 68,97%, phù hợp với việc mở rộng diện tích xưởng sản xuất lên 600 m2.
  • Nhận diện các điểm hạn chế tại doanh nghiệp: Qua khảo sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng ngày 04/10/2022, tác giả ghi nhận công ty đang xử lý số liệu kế toán bằng các bảng tính Word và Excel thay vì ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng; hoạt động sản xuất đôi khi bị đình trệ do bên bán không vận chuyển kịp thời nguyên vật liệu; công tác kiểm kê kho thực hiện định kỳ theo quý và máy móc được bảo dưỡng định kỳ mỗi tháng một lần.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp báo cáo thực trạng phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất – tồn đối với 2 mã ván gỗ MDF chống ẩm chủ lực trong tháng 10 năm 2021 tại một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ quy mô nhỏ.
  • Đề xuất các giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt quy trình thu mua, lập kế hoạch dự trữ hợp lý, hạn chế tồn kho dư thừa và nâng cao tính chính xác trong việc tính giá thành sản phẩm.
  • Khóa luận đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên ngành kế toán trong việc tìm hiểu quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thu thập số liệu thực tế:

  • Phạm vi thời gian lấy mẫu kế toán chi tiết chỉ giới hạn trong tháng 10 năm 2021, chưa bao quát được toàn bộ biến động nguyên vật liệu trong cả năm tài chính hoặc qua nhiều niên độ khác nhau.
  • Phạm vi nội dung nghiệp vụ mới chỉ tập trung phân tích sâu vào 2 quy cách vật liệu cụ thể là Ván Melamine MDF chống ẩm STD 104SH và STD 388EV (1220 x 2440 x 17mm), chưa mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống vật tư phụ khác như keo dán, sơn, phụ kiện kim khí (bản lề, ốc vít, ray trượt) vốn cũng phát sinh khối lượng lớn trong ngành sản xuất nội thất.
  • Công cụ xử lý số liệu kế toán tại đơn vị khảo sát chủ yếu dựa trên Word và Excel, do đó nghiên cứu chưa có điều kiện khảo sát sự tích hợp của các phân hệ kế toán vật tư trên các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc phần mềm kế toán quản trị hiện đại.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ trọn vẹn của niên độ tài chính, đánh giá toàn diện các chủng loại phụ liệu nội thất và nghiên cứu giải pháp số hóa quy trình quản lý kho trên các nền tảng phần mềm kế toán chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn trong các khía cạnh sau:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của Học viện Nông nghiệp Việt Nam, bao gồm cách lập đề cương, thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn sơ cấp, xử lý số liệu thống kê lao động và tài chính qua 3 năm, cũng như kỹ thuật trích lục biểu mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với người làm đề tài về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp về quy trình hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên, kỹ thuật lập thẻ kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu, bảng phân bổ vật tư và sổ nhật ký chung cho mặt hàng gỗ ván công nghiệp MDF.
  • Đối với công tác kế toán tại các doanh nghiệp ngành nội thất vừa và nhỏ: Cung cấp khung tham chiếu về tổ chức chứng từ từ khâu hợp đồng nguyên tắc, biên bản kiểm nghiệm đến phiếu xuất nhập kho, giúp nhận diện các bất cập phổ biến khi quản lý vật tư bằng bảng tính văn phòng thủ công.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH ToTo Hà Nội đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Theo hồ sơ pháp lý và quy định nội bộ của đơn vị được trình bày trong khóa luận, Công ty TNHH ToTo Hà Nội áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Đơn vị ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán là Sổ nhật ký chung với đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ).

Đối tượng nguyên vật liệu cụ thể nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu hạch toán chi tiết?

Trong phạm vi nội dung nghiên cứu tại tháng 10 năm 2021, tác giả thu thập số liệu chứng từ và sổ sách kế toán để minh họa chi tiết cho hai loại nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất đồ gỗ nội thất là: Ván Melamine MDF chống ẩm STD 104SH (quy cách kích thước 1220 x 2440 x 17mm) và Ván Melamine MDF chống ẩm STD 388EV (quy cách kích thước 1220 x 2440 x 17mm).

Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty TNHH ToTo Hà Nội thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?

Giai đoạn 2019 – 2021 ghi nhận sự gia tăng quy mô nhân sự tại đơn vị từ 18 người (năm 2019) lên 23 người (năm 2020) và đạt 29 người (năm 2021), tương ứng mức tăng trưởng bình quân 126,93%. Cơ cấu lao động phản ánh đặc thù sản xuất gia công với tỷ trọng lao động trực tiếp luôn chiếm trên 65% (đạt 68,97% vào năm 2021); tỷ trọng lao động nam chiếm ưu thế (75,86% năm 2021); và trình độ học vấn chủ yếu là tốt nghiệp trung học phổ thông, trung cấp (chiếm 72,41% năm 2021).

Những hạn chế kỹ thuật trong công tác theo dõi kế toán nguyên vật liệu được ghi nhận qua phỏng vấn thực tế là gì?

Căn cứ vào kết quả phỏng vấn Kế toán trưởng Nguyễn Thị Hiền vào ngày 04/10/2022, công ty chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng mà đang quản lý dữ liệu sổ sách bằng các tệp Word và Excel. Bên cạnh đó, quá trình sản xuất thực tế vẫn xảy ra trường hợp công nhân phải chờ đợi do nhà cung ứng chưa vận chuyển kịp thời vật tư đến xưởng. Công tác kiểm kê kho thực hiện định kỳ theo từng quý và bảo dưỡng máy móc định kỳ mỗi tháng một lần.

Vì sao công tác kế toán nguyên vật liệu lại giữ vai trò chi phối đối với giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu?

Theo phân tích của tác giả trong phần đặt vấn đề, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào chính cấu thành trực tiếp nên thực thể bàn, ghế, giường, tủ của công ty và chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn, từ 60% đến 70% tổng chi phí và giá thành sản xuất. Do đó, việc theo dõi chính xác lượng xuất dùng, hao hụt định mức và biến động giá mua vào có ảnh hưởng trực tiếp đến việc định giá bán sản phẩm và kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Yên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH ToTo Hà Nội thông qua số liệu lao động giai đoạn 2019 – 2021 và hồ sơ chứng từ xuất nhập ván gỗ MDF tháng 10 năm 2021. Kết quả nghiên cứu làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi nhận tài khoản và ghi sổ kế toán chi tiết tại một doanh nghiệp nội thất quy mô nhỏ, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc sử dụng bảng tính Excel thủ công và tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng vật tư. Các phát hiện và số liệu trong công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho hoạt động học tập, nghiên cứu kế toán doanh nghiệp sản xuất và gợi mở giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tồn kho tại đơn vị.