Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp ngành xây dựng cơ bản phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng công trình và giá thành sản phẩm. Để đảm bảo khả năng sinh lời và bảo toàn nguồn vốn, công tác quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất đóng vai trò quyết định. Trong cơ cấu chi phí xây lắp, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối, thông thường dao động từ 60% đến 80% (tại doanh nghiệp khảo sát chiếm khoảng 70% tổng chi phí). Do đó, việc hạch toán chính xác và quản lý hiệu quả khâu thu mua, bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức – đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng các trạm phát sóng, cột ăng ten viễn thông và kinh doanh vật liệu xây dựng – công tác quản lý nguyên vật liệu đặt ra nhiều thách thức thực tiễn. Do đặc thù địa bàn thi công trải rộng và phân tán, vật tư thường được thu mua tại chỗ để giảm chi phí vận chuyển. Tuy nhiên, điều kiện kho bãi tập kết tại hiện trường còn thiếu thốn, dẫn đến nguy cơ hao hụt, hư hỏng và thất thoát. Đồng thời, quy trình luân chuyển chứng từ kế toán từ công trình về văn phòng công ty còn chậm trễ, phát sinh hiện tượng thất lạc chứng từ gốc, gây cản trở cho công tác đối chiếu, kiểm tra và hạch toán kịp thời.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV Huyền Đức" được thực hiện bởi sinh viên Nghiêm Thị Lan Anh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Phương tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý kho bãi, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức (trụ sở tại số 764 tổ 2, phường Tây Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu và sử dụng số liệu kế toán thực tế phát sinh trong Quý 1 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật về kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Định nghĩa nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, bao gồm vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và vật liệu đang đi trên đường.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định hệ thống tài khoản kế toán, mẫu biểu chứng từ và hình thức sổ kế toán.
  • Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Về mặt lý thuyết chuyên ngành, khóa luận làm rõ các đặc trưng kỹ thuật - kinh tế của nguyên vật liệu xây lắp: chủng loại phức tạp (sắt, thép, xi măng, gạch, đá, cát...), khối lượng sử dụng lớn lên đến hàng nghìn tấn, giá trị cao và chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm xây lắp hoàn thành.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và kế thừa hệ thống giáo trình, chuẩn mực kế toán và các công trình khoa học có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên Phòng Tài chính kế toán theo quy trình 3 bước (Bước 1: Hẹn ngày giờ tiến hành phỏng vấn; Bước 2: Chuẩn bị nội dung câu hỏi chuyên môn; Bước 3: Phỏng vấn, ghi chép và xác thực lại độ tin cậy của thông tin).
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán từ khâu lập, tiếp nhận, luân chuyển chứng từ đến khâu vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đối chiếu giữa lý luận quy định trong chế độ kế toán với thực tế vận dụng tại doanh nghiệp; so sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết.
  • Phương pháp toán học: Tính toán các chỉ tiêu số học về giá trị nguyên vật liệu nhập kho, đơn giá xuất kho và giá trị tồn kho cuối kỳ phục vụ việc kiểm tra tính chính xác của số liệu.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm hệ thống văn bản pháp lý, hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh số 2700554984 ngày 20/02/2007), số liệu kế toán Quý 1/2019 (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê, biên bản kiểm kê, thẻ kho, chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 152) và biên bản ghi chép phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý hạch toán nguyên vật liệu trong loại hình doanh nghiệp xây lắp:

  • Khái niệm, phân loại và tính giá: Phân loại vật liệu theo vai trò công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác) và theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, được cấp thưởng). Hướng dẫn nguyên tắc tính giá gốc nhập kho theo giá mua chưa thuế (đối với phương pháp khấu trừ) cộng chi phí thu mua trừ chiết khấu; phân tích 3 phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Trình bày chi tiết 3 phương pháp hạch toán chi tiết tại kho và phòng kế toán:
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày theo từng chứng từ nhập, xuất. Thủ kho lập Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng tương tự thẻ song song. Thủ kho ghi Thẻ kho; định kỳ lập Bảng giao nhận chứng từ và ghi Sổ số dư vào cuối tháng.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; ghi chép theo từng chứng từ. Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển; chỉ ghi chép một lần vào cuối tháng theo từng danh điểm. Kế toán kiểm tra chứng từ, tính tiền trên Bảng giao nhận chứng từ, ghi Bảng lũy kế N-X-T và kiểm tra Sổ số dư.
Ưu điểm Đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu và kiểm tra sai sót. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. Giảm thiểu tối đa việc ghi chép trùng lặp, khối lượng công việc dàn đều trong kỳ.
Nhược điểm Trùng lặp công việc giữa kho và kế toán; dồn việc đối chiếu vào cuối tháng. Công việc dồn vào cuối tháng; hạn chế chức năng kiểm tra, giám sát thường xuyên. Kế toán không theo dõi số lượng tức thời; đòi hỏi nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao.
Phạm vi áp dụng Doanh nghiệp ít chủng loại vật liệu, nghiệp vụ phát sinh không nhiều. Doanh nghiệp ít danh điểm, không bố trí riêng kế toán chi tiết vật liệu. Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, tần suất nhập xuất diễn ra liên tục, thường xuyên.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: So sánh hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn trên tài khoản 152 (gồm các tài khoản cấp hai: 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1527). Bắt buộc áp dụng đối với doanh nghiệp xây lắp do tính chất công trình đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Không theo dõi thường xuyên các nghiệp vụ xuất kho mà phản ánh qua tài khoản 611 (6111, 6112), giá trị xuất dùng được xác định dựa trên kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ.
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hướng dẫn trích lập dự phòng vào tài khoản 2294 (ghi nhận vào Nợ TK 632 / Có TK 2294 hoặc hoàn nhập ngược lại) theo quy định tại Thông tư 228/2009/TT-BTC khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc ghi sổ.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày 4 hình thức tổ chức sổ: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất và công tác hạch toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân thành lập từ tháng 02/2007; hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2700554984 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 20/02/2007. Đại diện pháp luật là Giám đốc Vũ Xuân Đức; tài khoản ngân hàng số 3304201001023 tại Agribank Tam Điệp; quy mô 46 lao động trực tiếp cùng lực lượng lao động thuê ngoài theo mùa vụ. Ngành nghề cốt lõi: xây lắp trạm viễn thông, cột ăng ten và kinh doanh VLXD.
  • Cơ cấu quản lý và tổ chức sản xuất: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Kỹ thuật), 5 phòng nghiệp vụ (Tổ chức hành chính, Kế hoạch - thị trường, Kỹ thuật - thi công, Thiết bị vật tư, Tài chính kế toán) và các tổ xây lắp trực thuộc. Quy trình sản xuất trải qua 5 giai đoạn: Đấu thầu -> Trúng thầu -> Thi công công trình -> Nghiệm thu công trình -> Thanh lý hợp đồng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, phụ trách 3 vị trí nhân viên chuyên trách: (1) Kế toán tiền lương, thủ quỹ và thủ kho; (2) Kế toán vật tư và thành phẩm; (3) Kế toán thanh toán và công nợ.
                           [KẾ TOÁN TRƯỞNG]
                      (kiêm Kế toán tổng hợp)
[Kế toán tiền lương,    [Kế toán vật tư        [Kế toán thanh toán
 thủ quỹ và thủ kho]      và thành phẩm]          và công nợ]
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (thuế suất đầu ra 10%).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC).
  • Thực trạng kế toán nguyên vật liệu: Vật tư chiếm khoảng 70% tổng chi phí thi công. Do địa bàn thi công rộng, đơn vị áp dụng phương thức mua sắm vật tư tại chỗ giao thẳng ra công trình. Công tác bảo quản gặp khó khăn do thiếu kho bãi tại hiện trường; công tác kiểm kê định kỳ thực hiện mỗi năm một lần.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong khâu hạch toán:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phương pháp giá đích danh phù hợp với tính chất theo dõi vật tư theo từng công trình cụ thể.
    • Nhược điểm: Việc phân bổ và quản lý nguyên vật liệu tại công trường chưa chặt chẽ gây lãng phí, thất thoát; chứng từ gốc từ hiện trường luân chuyển về phòng kế toán chậm trễ và dễ bị thất lạc; công tác kiểm kê vật tư định kỳ chưa được tiến hành thường xuyên.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản trị và bảo quản nguyên vật liệu tồn kho tại các điểm thi công.
    • Tăng cường công tác kiểm kê nguyên vật liệu đột xuất và định kỳ nhằm phát hiện kịp thời chênh lệch thừa, thiếu.
    • Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ: quy định rõ trách nhiệm lập, ký duyệt và thời hạn giao nộp phiếu nhập, xuất kho từ công trình về phòng kế toán.
    • Hoàn thiện cách thức ghi nhận và phản ánh kế toán chi tiết nhằm hạn chế sai sót.
  • Kiến nghị thực hiện: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước (về hoàn thiện hành lang pháp lý, chế độ kế toán) và đối với ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Huyền Đức (về đầu tư trang thiết bị, cải tiến kho bãi và đào tạo nghiệp vụ nhân sự).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ tài liệu của Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức:

  1. Làm rõ cơ cấu chi phí và đặc thù tổ chức: Khẳng định chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 70% tổng chi phí sản xuất tại công ty. Mô tả chi tiết quy mô doanh nghiệp với 46 lao động trực tiếp, thực hiện các gói thầu thi công trạm viễn thông và kinh doanh vật liệu xây dựng theo Giấy phép kinh doanh số 2700554984.
  2. Minh họa hệ thống chính sách kế toán thực tế: Làm sáng tỏ việc áp dụng đồng bộ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết bằng thẻ song song, định giá xuất kho theo giá thực tế đích danh và ghi sổ tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  3. Đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính khả thi: Đưa ra các giải pháp khắc phục trực tiếp các yếu kém được phát hiện tại đơn vị, trọng tâm là giải quyết tình trạng thất lạc chứng từ trong khâu luân chuyển từ công trường, giảm thiểu hao hụt vật liệu do thiếu kho bãi tại hiện trường thi công và nâng cao vai trò giám sát của kế toán vật tư.
  4. Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, làm rõ sự khác biệt giữa mô hình lý luận chung và thực tế vận dụng trong điều kiện thi công xây dựng phân tán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Theo thừa nhận của tác giả, khóa luận còn những giới hạn nhất định về mặt thời gian tiếp cận thực tế và kiến thức chuyên môn. Về mặt dữ liệu, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu kế toán phát sinh trong phạm vi hẹp là Quý 1 năm 2019, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kế toán năm tài chính và chưa đánh giá đầy đủ biến động giá cả vật tư qua các mùa thi công khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi và kết quả đã đạt được, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu trong toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng), nghiên cứu tính khả thi của việc chuyển đổi từ hình thức ghi sổ thủ công (Chứng từ ghi sổ) sang ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính, hoặc nghiên cứu chuyên sâu mối quan hệ giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây lắp tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình mẫu về thiết lập chứng từ ghi sổ, vận dụng phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết vật liệu, và phương pháp tính giá thực tế đích danh cho các công trình đơn chiếc.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX và KKĐK (Sơ đồ 1.4 và 1.5).
    • Sơ đồ mô tả quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp (Sơ đồ 2.4).
    • Phân tích chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phần hành trong mô hình bộ máy kế toán tập trung (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, và ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho và kế toán chi tiết tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho và phòng kế toán được tổ chức theo phương pháp Thẻ song song.

3. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu tại công ty chiếm bao nhiêu và những khó khăn lớn nhất trong quản lý là gì?
Chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 70% tổng chi phí phát sinh tại đơn vị. Hai khó khăn lớn nhất là: (1) thiếu kho bãi bảo quản tại hiện trường thi công khiến vật tư dễ hư hỏng, thất thoát; (2) chứng từ gốc thường bị thất lạc và luân chuyển chậm từ công trình về phòng kế toán.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp điều hành chung, cùng 3 nhân viên phụ trách: Kế toán tiền lương/thủ quỹ/thủ kho; Kế toán vật tư và thành phẩm; Kế toán thanh toán và công nợ.

5. Khóa luận sử dụng nguồn số liệu trong khoảng thời gian nào và thu thập bằng những phương pháp nào?
Số liệu nghiên cứu thực tế được thu thập trong Quý 1 năm 2019 thông qua kết hợp các phương pháp: nghiên cứu tài liệu kế toán có sẵn, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên kế toán (theo quy trình 3 bước), quan sát thao tác nghiệp vụ và so sánh, đối chiếu số liệu toán học.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nghiêm Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 02. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức trong Quý 1/2019, đề tài đã phản ánh chân thực các quy trình tính giá đích danh, ghi sổ thẻ song song và chứng từ ghi sổ, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về thất lạc chứng từ và thất thoát vật tư tại công trình. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị chi phí và hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp có quy mô tương tự.