Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất may mặc, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất và cơ cấu giá thành sản phẩm. Việc quản trị và hạch toán nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chất lượng sản phẩm xuất khẩu và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước lẫn quốc tế. Để tối ưu hóa chi phí sản xuất, công tác kế toán nguyên vật liệu đòi hỏi phải bảo đảm ba yêu cầu cơ bản: chính xác, kịp thời và toàn diện trên tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản dự trữ đến xuất dùng cho sản xuất.
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các vấn đề thực tiễn trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành, một đơn vị có quy mô sản xuất dệt may xuất khẩu lớn tại tỉnh Bắc Ninh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định thành mục tiêu tổng quát và hai nhóm mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành liên quan đến kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Mục tiêu về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và kiểm kê nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành; từ đó chỉ ra những thành tựu cùng các mặt hạn chế còn tồn tại.
- Mục tiêu đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống kiến nghị, giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư và tiết kiệm chi phí tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành.
- Phạm vi về không gian: Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành (Địa chỉ: Xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Điện thoại: 02413.774.100; Fax: 02413.774.100).
- Phạm vi về số liệu: Nguồn chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh trong tháng 01 năm 2013.
- Phạm vi thời gian thực tập: Từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Áp dụng Chuẩn mực chung VAS 01 (các nguyên tắc kế toán cơ bản: cơ sở dồn tích, giá gốc, nhất quán, thận trọng) và Chuẩn mực VAS 02 – Hàng tồn kho (quy định về xác định giá gốc hàng tồn kho nhập kho, chi phí chế biến, chi phí không tính vào giá gốc, các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho gồm: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp nhập sau xuất trước - LIFO).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản (trọng tâm là TK 152 – Nguyên vật liệu, TK 611 – Mua hàng và các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 133, TK 141, TK 151, TK 154, TK 331, TK 621, TK 627, TK 632...), các phương pháp hạch toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư) và các hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính 1, Học viện Tài chính (Chủ biên: GS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thúy, NXB Tài chính, năm 2008).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp chính:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Quy trình và nội dung thực hiện |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp |
Điều tra bằng phiếu khảo sát |
Tiến hành 4 bước: (1) Xác định nguồn thông tin và đối tượng; (2) Thiết lập phiếu điều tra theo mẫu; (3) Phát phiếu khảo sát tới nhân viên công ty; (4) Thu phiếu và tổng hợp dữ liệu tại Phụ lục 1.1 và 1.2. |
|
Phỏng vấn trực tiếp |
Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng Kế toán theo bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn (Phụ lục 1.3) về quy trình hạch toán, kiểm soát chứng từ, thuận lợi và khó khăn trong khâu chuẩn bị vật tư. |
|
Thực nghiệm trực tiếp |
Tham gia trực tiếp vào các khâu phân loại chứng từ nhập/xuất, đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết, kiểm tra số liệu lập báo cáo trong thời gian thực tập. |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Kế thừa và trích xuất tài liệu |
Thu thập các tài liệu nội bộ do công ty cung cấp gồm: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, quy trình công nghệ, hệ thống hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho, bảng kê, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152 tháng 01/2013 và các báo cáo tài chính liên quan. |
| Phân tích và xử lý dữ liệu |
Phương pháp so sánh |
Đối chiếu giữa cơ sở lý luận chuẩn mực/chế độ kế toán với thực tiễn áp dụng chứng từ, sổ sách, luân chuyển chứng từ tại công ty; so sánh số liệu giữa thẻ kho, sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và Sổ Cái. |
|
Phương pháp tổng hợp |
Thống kê, tổng hợp dữ liệu điều tra, bảng biểu kế toán để đánh giá thực trạng và làm căn cứ đề xuất giải pháp. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nguyên vật liệu và kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo thành.
- Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ vào vai trò tác dụng (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi, vật liệu khác); Căn cứ theo nguồn hình thành (vật liệu tự chế, mua ngoài, nguồn khác); Căn cứ theo mục đích sử dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho nhu cầu khác).
- Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Kiểm soát chặt chẽ ở ba khâu: thu mua (khối lượng, quy cách, giá cả), dự trữ bảo quản (định mức, điều kiện lý hóa, tránh ứ đọng vốn), và sử dụng (tính đúng giá vốn, ghi chép kịp thời, tránh lãng phí). Nhiệm vụ kế toán là ghi chép, tính giá thực tế, áp dụng đúng phương pháp hạch toán, kiểm tra việc chấp hành định mức và tham gia kiểm kê định kỳ.
- Nội dung kế toán theo VAS và QĐ 15/2006/QĐ-BTC:
- Quy định tính giá gốc NVL nhập kho (mua ngoài, gia công chế biến, tự sản xuất) và xác định giá trị NVL xuất kho (Đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Giá hạch toán).
- Trình bày hệ thống chứng từ bắt buộc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu/chi, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Giấy báo Nợ/Có).
- Trình tự hạch toán kế toán chi tiết theo 3 phương pháp (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư) và kế toán tổng hợp theo 2 phương pháp (Kê khai thường xuyên, Kiểm kê định kỳ).
- Trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành thành lập theo Quyết định số 108 ngày 27/08/1996, Giám đốc là ông Phan Xuân Sơn, mã số thuế 2300523477, quy mô lao động gần 1.000 người. Hoạt động chính là sản xuất, gia công hàng dệt may (áo sơ mi, áo jacket, quần âu, đồ bảo hộ lao động...), trong đó tỷ trọng xuất khẩu đạt 96% (thị trường chính là Mỹ). Quy trình công nghệ mang tính liên tục, chuyên môn hóa cao.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và tính giá thành, Kế toán vật tư, Kế toán TSCĐ, Kế toán thành phẩm tiêu thụ, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ, Kế toán tiền lương và BHXH, Thủ quỹ, cùng các nhân viên thống kê tại các phân xưởng.
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Kỳ kế toán: Tháng.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho NVL: Nhập trước xuất trước (FIFO).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Phân loại và tính giá NVL tại công ty: NVL được chia thành: Vật liệu chính (vải ngoài kaki, cotton, lon, dạ, vải lót...), vật liệu phụ (khóa, cúc, kim, phấn may, chỉ...), nhiên liệu (điện, xăng, dầu công nghiệp), phụ tùng thay thế (bàn là, kéo, máy may, suốt...), bao bì đóng gói và phế liệu (vải vụn). Giá nhập kho tính theo giá thực tế ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua liên quan. Giá xuất kho tính theo đơn giá của lô hàng nhập kho sớm nhất còn tồn.
- Hệ thống tài khoản chi tiết: Mở chi tiết 4 cấp trên TK 152, cụ thể:
- TK 1521 (NVL chính): 15211 (Vải Kaki - chi tiết 15211A vải KakiM17, 15211B vải KakiM16, 15211C vải KakiM15), 15212 (Vải Cotton - chi tiết 15212A cottonM22, 15212B cottonM21, 15212C cottonM20), 15213 (Vải Lon - chi tiết 15213A lon trắng, 15213B lon kẻ), 15214 (Vải Dạ), 15215 (Vải Lót).
- TK 1522 (NVL phụ): 15221 (Khóa - 15221A khóa quần, 15221B khóa áo), 15222 (Chỉ may - 15222A chỉ trắng, 15222B chỉ màu, 15222C chỉ vắt sổ), 15223 (Cúc - 15223A cúc áo, 15223B cúc quần).
- TK 1523 (Nhiên liệu: 15231 Điện, 15232 Dầu CN, 15233 Xăng), TK 1524 (Phụ tùng thay thế: 15241 Bàn là, 15242 Kéo), TK 1525 (Thiết bị XDCB), TK 1526 (Phế liệu).
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho mở thẻ kho theo dõi số lượng; phòng kế toán mở sổ kế toán chi tiết vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị cho từng danh điểm. Cuối tháng thực hiện đối chiếu số lượng giữa thẻ kho và sổ chi tiết, sau đó lập Bảng tổng hợp chi tiết NVL và Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
- Nghiệp vụ kế toán tổng hợp phát sinh tiêu biểu (tháng 01/2013):
- Nhập kho: Ngày 05/01/2013 mua 1.000m vải Kaki (Công ty Thành Hùy), đơn giá 80.000 đ/m, thuế GTGT 10%, trả chuyển khoản (Nợ TK 15211A: 80.000.000 đ, Nợ TK 133: 8.000.000 đ / Có TK 112: 88.000.000 đ); Ngày 08/01/2013 mua 500 cuộn chỉ và 2.500 chiếc khóa nẹp (Công ty Vietlabel), thanh toán tiền mặt 16.000.000 đ (cả thuế VAT); Ngày 15/01/2013 mua lô vải Cotton chưa trả tiền người bán với tổng giá trị 66.000.000 đ (Nợ TK 15212B: 60.000.000 đ, Nợ TK 133: 6.000.000 đ / Có TK 331: 66.000.000 đ); Ngày 18/01/2013 mua 2.500 lít dầu CN chưa trả tiền trị giá 53.000.000 đ (Nợ TK 15232 / Có TK 331); Ngày 22/01/2013 mua 120 chiếc bàn là (DNTN Hà Thi), đơn giá 150.000 đ/chiếc, trả tiền mặt 19.800.000 đ gồm VAT (Nợ TK 15241: 18.000.000 đ, Nợ TK 133: 1.800.000 đ / Có TK 111: 19.800.000 đ); Ngày 23/01/2013 nhập kho vải vụn phế liệu (Nợ TK 1526: 1.000.000 đ / Có TK 154); Ngày 26/01/2013 nhập kho 10 chiếc bàn là xuất thừa (Nợ TK 15241 / Có TK 621).
- Xuất kho: Ngày 07/01/2013 xuất kho 500m vải Kaki cho phân xưởng sản xuất, áp dụng FIFO với tồn đầu kỳ 200m đơn giá 78.000 đ/m và nhập trong kỳ 300m đơn giá 80.000 đ/m, trị giá xuất kho là 39.600.000 đ (Nợ TK 621 / Có TK 15211A: 39.600.000 đ); Ngày 12/01/2013 xuất chỉ may trị giá 6.000.000 đ (Nợ TK 621 / Có TK 15222: 6.000.000 đ); Ngày 16/01/2013 xuất 400m vải Cotton để may áo đồng phục (Nợ TK 621 / Có TK 15212); Ngày 25/01/2013 xuất 50 chiếc bàn là cho tổ là 1 (Nợ TK 621 / Có TK 15241: 7.500.000 đ).
- Công tác kiểm kê kho: Định kỳ 6 tháng một lần, ban kiểm kê tại mỗi kho gồm 3 thành viên (trong đó có Kế toán vật liệu và Thống kê kho). Kết quả kiểm kê lập biên bản xác định số lượng thực tế so với sổ sách, báo cáo gửi phòng kế toán để xử lý chênh lệch thừa/thiếu.
Chương 3: Các kết luận và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế và đề xuất giải pháp cụ thể:
- Thành tựu: Vận dụng đầy đủ hệ thống tài khoản và chuẩn mực kế toán; Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp; Hệ thống kho bãi phân chia khoa học, bảo quản tốt; Quy trình cấp phát vật tư gắn với định mức tiêu hao kỹ thuật; Bộ máy kế toán tập trung với nhân sự có trình độ đại học chuyên ngành.
- Hạn chế tồn tại:
- Khâu hạch toán ban đầu: Chưa lập chứng từ kịp thời để phản ánh phế liệu thu hồi và nguyên vật liệu thừa không sử dụng hết tại phân xưởng.
- Luân chuyển chứng từ: Các nhân viên thống kê phân xưởng thường dồn chứng từ gửi về phòng kế toán vào cuối tháng, gây ùn tắc khối lượng xử lý và dễ dẫn đến sai sót.
- Hạch toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song ghi chép trùng lặp khối lượng lớn về mặt lượng giữa kho và phòng kế toán, hạn chế khả năng kiểm tra đối chiếu thường xuyên.
- Danh điểm vật liệu: Chưa xây dựng hệ thống danh điểm và Sổ danh điểm NVL thống nhất mã vật tư, dẫn đến cách gọi và ghi chép tên quy cách giữa thủ kho và kế toán đôi khi không đồng nhất.
- Hệ thống chứng từ: Một số phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ còn thiếu định khoản hoặc ngày tháng nhập xuất.
- Kiểm kê kho: Chu kỳ kiểm kê 6 tháng/lần là quá dài, khó truy vết nguyên nhân hao hụt, mất mát phát sinh từ các tháng trước.
- Tài khoản hạch toán: Phân chia chi tiết đến cấp 4 với quá nhiều chủng loại gây phức tạp, dễ nhầm lẫn trong thao tác định khoản thủ công.
- Ý kiến đề xuất hoàn thiện:
- Cải tiến công tác sắp xếp kho và phân loại NVL: Bố trí vật tư thuận tiện kiểm tra, xuất nhập và xây dựng tiêu chí phân loại rõ ràng.
- Xây dựng hệ thống và Sổ danh điểm NVL: Thiết lập hệ thống mã số danh điểm vật liệu thống nhất bằng chữ số, đơn vị tính và giá hạch toán cho toàn bộ công ty (tham chiếu mẫu sổ danh điểm tại Phụ lục 2.35).
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán: Đầu tư lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp để tự động hóa khâu xử lý dữ liệu nhập/xuất, giảm tải việc ghi chép thủ công.
- Điều kiện thực hiện: Khóa luận nêu rõ các điều kiện về mặt Nhà nước (chính sách bình ổn giá, hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán) và Doanh nghiệp (nâng cấp trang thiết bị, hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và kế toán viên).
Kết quả và đóng góp
Dưới đây là bảng tổng hợp số liệu của các nghiệp vụ kinh tế điển hình về nhập - xuất nguyên vật liệu trong tháng 01/2013 được phản ánh trong khóa luận:
| Ngày phát sinh |
Số hiệu chứng từ |
Nội dung nghiệp vụ kinh tế |
Định khoản kế toán (Nợ/Có) |
Số tiền (VNĐ) |
| 05/01/2013 |
HĐ 0000045, GBN 00006 |
Mua 1.000m vải Kaki (Công ty Thành Hùy), thanh toán chuyển khoản |
Nợ TK 15211A Nợ TK 133 Có TK 112 |
80.000.000 8.000.000 88.000.000 |
| 08/01/2013 |
HĐ 0000012, Phiếu chi 82 |
Mua 500 cuộn chỉ, 2.500 khóa nẹp (Vietlabel), trả tiền mặt |
Nợ TK 1522... Nợ TK 133 Có TK 111 |
14.545.455 1.454.545 16.000.000 |
| 15/01/2013 |
HĐ 0000058 |
Mua vải Cotton (Thành Hùy), chưa thanh toán người bán |
Nợ TK 15212B Nợ TK 133 Có TK 331 |
60.000.000 6.000.000 66.000.000 |
| 18/01/2013 |
HĐ 0000124 |
Mua 2.500 lít dầu CN (DNTN Sinh Bằng), chưa thanh toán |
Nợ TK 15232 Nợ TK 133 Có TK 331 |
53.000.000 5.300.000 58.300.000 |
| 22/01/2013 |
HĐ 00075, Phiếu chi 150 |
Mua 120 chiếc bàn là (DNTN Hà Thi), trả tiền mặt |
Nợ TK 15241 Nợ TK 133 Có TK 111 |
18.000.000 1.800.000 19.800.000 |
| 23/01/2013 |
Phiếu nhập kho 38 |
Nhập kho vải vụn thu hồi từ sản xuất vào kho phế liệu |
Nợ TK 1526 Có TK 154 |
1.000.000 1.000.000 |
| 07/01/2013 |
Phiếu xuất kho 22 |
Xuất 500m vải Kaki sản xuất (200m x 78.000 đ + 300m x 80.000 đ) |
Nợ TK 621 Có TK 15211A |
39.600.000 39.600.000 |
| 12/01/2013 |
Phiếu xuất kho 28 |
Xuất kho một lô chỉ các loại phục vụ may sản phẩm |
Nợ TK 621 Có TK 15222 |
6.000.000 6.000.000 |
| 25/01/2013 |
Phiếu xuất kho 40 |
Xuất 50 chiếc bàn là cho tổ là 1 |
Nợ TK 621 Có TK 15241 |
7.500.000 7.500.000 |
Các đóng góp chính do tác giả tự xác định bao gồm:
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp may mặc quy mô gần 1.000 lao động trong giai đoạn áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Làm rõ tính phù hợp và hạn chế của phương pháp thẻ song song kết hợp phương pháp tính giá FIFO trong điều kiện sản xuất theo dây chuyền liên tục.
- Đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng thực tế trực tiếp cho doanh nghiệp, đặc biệt là thiết lập mẫu Sổ danh điểm nguyên vật liệu để khắc phục triệt để sự thiếu thống nhất giữa bộ phận kho và phòng kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế được tác giả ghi nhận:
- Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập hợp và phân tích dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 01 năm 2013, chưa theo dõi biến động nguyên vật liệu trong cả năm tài chính hoặc so sánh qua nhiều niên độ khác nhau.
- Thời gian thực tập: Khảo sát diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013, do đó việc tiếp cận các quy trình xử lý kế toán cuối niên độ còn giới hạn.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Từ phạm vi khảo sát, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu vào việc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu định mức kết hợp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và tự động hóa công tác hạch toán trên phần mềm kế toán chuyên dụng cho toàn bộ các xí nghiệp trực thuộc công ty.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận, cách thức khảo sát thực trạng luân chuyển chứng từ và xử lý định khoản các nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực VAS 02.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo mô hình phân loại nguyên vật liệu đặc thù ngành may (vải chính, phụ liệu khóa/cúc/chỉ, phụ tùng, phế liệu) và cách thức tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết TK 152 nhiều cấp.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình phối hợp đối chiếu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết NVL theo phương pháp Thẻ song song; mẫu thiết kế Sổ danh điểm vật tư (Phụ lục 2.35) và cách thức hạch toán giá trị xuất kho theo phương pháp FIFO gắn với tình huống số liệu cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành đang áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và kỳ kế toán theo tháng với đơn vị tiền tệ là VNĐ.
2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá trị xuất kho nguyên vật liệu tại công ty là gì?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song và xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
3. Tài khoản 152 tại công ty được chi tiết thành các nhóm chính nào?
TK 152 được phân cấp thành: TK 1521 (NVL chính - vải Kaki, Cotton, Lon, Dạ, Lót), TK 1522 (NVL phụ - Khóa, Chỉ may, Cúc), TK 1523 (Nhiên liệu - Điện, Dầu CN, Xăng), TK 1524 (Phụ tùng thay thế - Bàn là, Kéo), TK 1525 (Thiết bị XDCB) và TK 1526 (Phế liệu).
4. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn lớn nào trong khâu quản lý chứng từ và kiểm kê kho tại doanh nghiệp?
Hai hạn chế nổi bật là: (1) Chứng từ từ các phân xưởng thường bị dồn về phòng kế toán vào cuối tháng gây ùn ứ công việc; (2) Chu kỳ kiểm kê định kỳ 6 tháng một lần là quá dài, khiến việc phát hiện và xử lý nguyên nhân hao hụt, mất mát vật tư không kịp thời.
5. Giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để khắc phục sự thiếu thống nhất mã vật tư giữa thủ kho và kế toán?
Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống và mở Sổ danh điểm nguyên vật liệu thống nhất cho toàn công ty theo hệ thống mã số, tên gọi, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán chuẩn hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán VAS và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc phân tích dữ liệu thực tế tháng 01/2013 tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và tổ chức ghi sổ chi tiết theo phương pháp Thẻ song song. Các hạn chế về việc dồn ứ chứng từ cuối tháng, thiếu danh điểm vật tư và chu kỳ kiểm kê thưa đã được nhận diện rõ ràng. Hệ thống giải pháp đề xuất về xây dựng sổ danh điểm và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí vật liệu tại doanh nghiệp dệt may.