Chương 1: Giới thiệu • Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu • Chương 3: Giới thiệu công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh • Chương 4: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh • Chương 5: Nhận xét và kiến nghị 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 2.1 Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu 2.1 Khái niệm và đặc điểm kế toán nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được sử dụng cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm, hoặc sử dụng cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp. Nguyên vật liệu có các đặc điểm sau: o Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh o Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chúng bị tiêu hao toàn bộ và bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái sản xuất vật chất của sản phẩm.2 Phân loại nguyên vật liệu Căn cứ vào công dụng, nguyên vật liệu được phân thành: Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Nguyên vật liệu chính bao gồm bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục chế tạo ra sản phẩm.
Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi hình dáng bề ngoài, tăng chất lượng sản phẩm. Phế liệu: là những vật liệu không đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định, thu hồi được từ trong quá trình sản xuất.3 Tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho. TH1: Nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài Giá TT của NVL= Giá mua + CP mua +Các khoản thuế KĐHL – Các khoản CK • Giá mua: giá chưa bao gồm thuế GTGT. • CP mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho, bãi, chi phí nhân viên.
• Các khoản thuế KĐHL: Thuế NK, Thuế TTĐB (chỉ áp dụng cho hàng NK). • Các khoản CK: là các khoản giảm giá, doanh nghiệp được hưởng do mua hàng với số lượng lớn hoặc thanh toán truóc hạn. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TH2: Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến Giá TT của NVL= Giá TT NVL xuất đi GC, CB + CP thuê ngoài gia công. • Chi phí thuê ngoài gia công: tiền thuê gia công phải trả, chi phí vận chuyển đến cơ sở gia công và ngược lại.
TH3: Nguyên vật liệu do công ty tự gia công, chế biến Giá TT của NVL= Giá TT NVL xuất đi GC, CB + CPPS liên quan đến GC, CB. • Chi phí gia công, chế biến: chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác. TH4: Nguyên vật liệu do đơn vị khác góp vốn liên doanh Giá TT của NVL= Giá do hội đồng liên doanh đánh giá + CP liên quan. TH5: Nguyên vật liệu do được tặng thưởng viện trợ Giá TT của NVL= Giá hợp lí hay giá TT tương đương + CP liên quan.
TH6: Nguyên vật liệu là phế liệu thu hồi Giá TT của NVL= Giá trị thu hồi tối thiểu hay giá ước tính có thể sử dụng được.4 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho Các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho như sau: • Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO): Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu vào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của lô hàng xuất. • Phương pháp giá thực tế đích danh ( trực tiếp): Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho. Vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó. Tuy nhiên, để áp dụng phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho.
Phương pháp này thường sử dụng với loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com • Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá thực tế của vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo giá đơn vị bình quân của từng loại nguyên vật liệu. Có 2 cách tính đơn giá thực tế của nguyên vật liệu xuất theo phương pháp bình quân gia quyền: Cách 1: Phương pháp bình quân gia quyền cố định: Giá TT từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = Số lượng TT từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Cách 2: Phương pháp tính giá bình quân gia quyền liên hoàn: Giá TT từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập = Số lượng TT từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập 2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu Kế toán chi tiết vật liệu được thực hiện theo 1 trong 3 phương pháp sau: 2.1 Phương pháp thẻ song song Phiếu nhập kho Bảng nhập-xuất-tồn kho Thẻ kho Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết Kế toán tổng hợp Phiếu xuất kho Sơ đồ 2.1: Phương pháp thẻ song song Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Ở kho, thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK và PXK thủ kho tiến hành nhập xuất nguyên vật liệu sau đó ghi vào thẻ kho, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kế toán. Phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữa thẻ kho với số lượng thực tế trong kho với sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kì khi nhận được PNK, PXK do thủ kho chuyển đến, kế toán ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu. Định kì họp cuối tháng phải 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đối chiếu số liệu thủ kho, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của nguyên vật liệu.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Thẻ kho Sổ đối chiếu luân chuyển Kế toán tổng hợp Phiếu xuất kho Bảng kê xuất Sơ đồ 2.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Ở kho, thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK và PXK thủ kho tiến hành nhập xuất nguyên vật liệu sau đó ghi vào thẻ kho, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kế toán. Phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữa thẻ kho với số lượng thực tế trong kho với sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Ở phòng kế toán: hàng ngày sau khi nhận được chứng từ nhập kho, xuất kho kế toán kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ, phân loại sau đó lập bảng kê nhập xuất.
Cuối tháng căn cứ vào bảng kê kế toán ghi vào sổ kế toán luân chuyển.3 Phương pháp sổ số dư Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận chứng từ nhập Sổ số dư Thẻ kho Bảng lũy kế nhập-xuất- tồn NVL Kế toán tổng hợp Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận chứng từ xuất Sơ đồ 2.3: Phương pháp sổ số dư 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Ghi định kì Ở kho, ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép còn sử dụng sổ số dư để ghi chép số tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lượng. Cuối tháng chuyển sổ số dư cho phòng kế toán. Ở phòng kế toán: định kỳ kế toán kiểm tra và trực tiếp nhận chứng từ nhập xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vào bảng kê lũy kế nhập xuất, đến cuối tháng tổng hợp lên bảng nhập xuất tồn. Đồng thời khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trị của NVL tồn kho để ghi vào sổ số dư, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồn kho cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Kế toán nguyên vật liệu được thực hiện theo 1 trong 2 phương pháp là phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu trên sổ kế toán và được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng có giá trị lớn. Phương pháp này phản ánh được số liệu hiện có, tình hình biến động tăng giảm của nguyên vật liệu. Vì vậy, nguyên vật liệu được xác định bất cứ lúc nào trong kỳ kế toán. Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị tồn đầu kỳ và giá trị còn lại cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.
Việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trên các tài khoản tổng hợp không căn cứ các chứng từ nhập xuất kho mà căn cứ vào giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, mua nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính. Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, có nhiều loại NVL có quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Chứng từ hạch toán Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Biên bản kiểm kê Hóa đơn GTGT Hóa đơn cước vận chuyển Bảng tổng hợp nhập xuất tồn Thẻ kho Bảng định mức nguyên vật liệu 2.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu” Tùy theo yêu cầu quản lý của từng loại doanh nghiệp TK 152 có thể mở các tài khoản cấp 2 chi tiết như sau: • Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính • Tài khoản 1522: Nguyên vật liệu phụ • Tài khoản 1523: Nhiên liệu • Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế Kết cấu tài khoản 152: Bên Nợ: • Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho. • Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.