Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật và tái tạo tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đặc thù của ngành xây dựng là tạo ra các sản phẩm công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa bàn thi công phân tán qua nhiều địa phương. Do đó, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá thành công trình. Việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả, tiết kiệm, tránh thất thoát hay ứ đọng vốn có ý nghĩa sống còn đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Đặng Thị Vân Anh (sinh viên lớp CĐKT2 – K31/K32, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh) đã thực hiện đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: "Kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh" dưới sự hướng dẫn chuyên môn của Thạc sĩ Đinh Thị Thủy.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu (bao gồm hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp) tại Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, trọng tâm là quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ nhập, xuất, dự trữ và kiểm kê vật tư.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh (trụ sở tại 294B Lê Trọng Tấn, Trường Chinh, Hà Nội) và các địa bàn thi công trực thuộc, tiêu biểu là kho công trường tại Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2005 – 2007 và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh chi tiết trong quý I/2007 (trọng tâm tháng 03/2007).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán hàng tồn kho và hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Tài chính:
- Khung pháp lý áp dụng: Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các quy định về hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) khấu trừ và trực tiếp.
- Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động – một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia vào một chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm, thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: Đánh giá theo nguyên tắc giá gốc (giá thực tế). Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần.
- Giá gốc nhập kho mua ngoài: Bằng giá mua ghi trên hóa đơn (sau khi trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua) cộng các loại thuế không được hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp đến việc thu mua, vận chuyển, bốc xếp.
- Giá gốc nhập kho tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công: Bằng giá trị thực tế xuất kho cộng chi phí chế biến hoặc chi phí thuê gia công, bốc dỡ.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) và phương pháp đánh giá theo giá hạch toán có sử dụng hệ số chênh lệch giá:
$$\text{Hệ số chênh lệch giá} = \frac{\text{Giá trị thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Giá hạch toán tồn đầu kỳ} + \text{Giá hạch toán nhập trong kỳ}}$$
$$\text{Giá trị thực tế NVL xuất kho} = \text{Giá trị hạch toán NVL xuất kho} \times \text{Hệ số chênh lệch giá}$$
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu lý thuyết kế toán tài chính kết hợp phân tích các quy định, biểu mẫu chứng từ kế toán.
- Phương pháp thống kê, so sánh: So sánh các chỉ tiêu quy mô lao động, biến động tài sản, cơ cấu nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2006 - 2007) để đánh giá năng lực hoạt động của công ty.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005, 2006, 2007 và hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thuê vận chuyển, Biên bản kiểm nhận vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết NVL) tại Phòng Tài vụ - Kế toán Công ty CPTM Kiều Anh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 khái quát toàn diện khung lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm:
- Phân loại nguyên vật liệu:
- Căn cứ vào chức năng và vai trò: Phân chia thành Nguyên vật liệu chính (cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm) và Vật liệu phụ (không cấu thành nên thực thể chính nhưng hỗ trợ tăng chất lượng vật liệu chính, tăng chất lượng sản phẩm hoặc đảm bảo điều kiện sản xuất).
- Phân loại theo công dụng: Nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác.
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
- Hệ thống chứng từ bắt buộc theo QĐ 1141/TC/CĐKT: Phiếu nhập kho (mẫu 01_VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02_VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03_VT), Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức (mẫu 04_VT), Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 05_VT, 08_VT), Phiếu báo vật tư cuối kỳ (mẫu 07_VT), Hóa đơn GTGT (mẫu 01_GTKT_3LL), Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02_BH), Hóa đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03_BH).
- Ba phương pháp kế toán chi tiết:
- Phương pháp Thẻ song song: Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho; kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu ghi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với Sổ cái.
- Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi Thẻ kho; kế toán chỉ ghi Sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối tháng dựa trên Bảng kê nhập, Bảng kê xuất.
- Phương pháp Sổ số dư: Kết hợp ghi chép giữa kho và phòng kế toán thông qua Sổ số dư và Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn, kiểm tra định kỳ bằng giao nhận chứng từ.
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
- Phương pháp Kê khai thường xuyên: Sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu - chi tiết các tiểu khoản TK 1521 đến 1528) và các tài khoản chi phí liên quan (TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241, TK 154, TK 133, TK 331...).
- Phương pháp Kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 (Mua hàng - tiểu khoản 6111), đầu kỳ và cuối kỳ kết chuyển số dư HTK sang TK 151, TK 152.
- Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Sử dụng TK 159 để trích lập và hoàn nhập dự phòng cuối niên độ kế toán.
- Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, quy trình, ưu nhược điểm và điều kiện vận dụng của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Nhật ký - Chứng từ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CPTM Kiều Anh
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức sản xuất kinh doanh và đi sâu vào thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại công ty.
1. Quá trình hình thành và đặc điểm sản xuất kinh doanh
Công ty CPTM Kiều Anh (tiền thân là Công ty Xây dựng Lạc Hồng; tháng 6/1999 là Công ty TNHH Kiều Anh; tháng 8/2001 cổ phần hóa thành Công ty CPTM Kiều Anh). Doanh thu xây lắp đạt 8,49 tỷ đồng (2005), 15,396 tỷ đồng (2006) và 14,848 tỷ đồng (2007). Tổng giá trị sản xuất tương ứng qua các năm là 16 tỷ đồng (2005), 18,3 tỷ đồng (2006) và 14,79 tỷ đồng (2007).
2. Phân tích các nguồn lực và kết quả kinh doanh
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
So sánh (+/-) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng số lao động |
50 |
54 |
+4 |
108,0 |
| - Lao động trực tiếp |
37 |
40 |
+3 |
108,1 |
| - Lao động gián tiếp |
13 |
14 |
+1 |
107,7 |
| - Lao động nam |
42 |
45 |
+3 |
107,1 |
| - Lao động nữ |
8 |
9 |
+1 |
112,5 |
| - Trình độ Đại học, Cao đẳng |
9 |
10 |
+1 |
111,1 |
| - Trình độ Trung cấp |
20 |
21 |
+1 |
105,0 |
| - Công nhân kỹ thuật |
21 |
23 |
+2 |
109,5 |
Về tài sản và nguồn vốn: Giá trị tài sản cố định của công ty từ năm 2006 đến năm 2007 tăng thêm 81.300 nghìn đồng (+26,6%), trong đó chú trọng đầu tư máy móc thiết bị thi công. Tổng nguồn vốn sử dụng năm 2006 đạt trên 19,105 tỷ đồng, chủ yếu là vốn lưu động với dư nợ vay ngắn hạn chiếm 17,361 tỷ đồng (105,7%).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: Đồng) |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
So sánh (%) |
| Tổng doanh thu |
17.889.000.000 |
14.700.000.000 |
82,1 |
| Doanh thu thuần |
17.889.000.000 |
14.700.000.000 |
82,2 |
| Giá vốn hàng bán |
16.955.000.000 |
13.980.000.000 |
82,5 |
| Lợi nhuận gộp |
1.934.000.000 |
1.520.000.000 |
78,6 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.578.000.000 |
1.193.000.000 |
75,6 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD |
70.827.000 |
90.173.000 |
127,2 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
70.827.000 |
90.173.000 |
127,2 |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp |
19.627.000 |
25.048.000 |
127,2 |
| Lợi nhuận sau thuế |
51.155.000 |
65.125.000 |
127,2 |
3. Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
- Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị (3 người), Ban kiểm soát (3 người: 1 trưởng ban, 2 ủy viên), Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài vụ Kế toán và 5 Đội sản xuất trực tiếp thi công.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung một cấp. Hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ, thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
4. Thực hành hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp NVL (Số liệu tháng 03/2007)
Văn bản phản ánh chi tiết các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình Vĩnh Phúc:
- Nghiệp vụ mua vật tư: Mua sắt cuộn (567 kg x 9.500 đ/kg = 5.386.500 đ) và sắt cây (1.092 kg x 9.800 đ/kg = 10.701.600 đ) từ Công ty TNHH Mạnh Hà theo Hóa đơn GTGT ngày 02/03/2007 (Tổng giá thanh toán có thuế: 16.892.505 đ). Mua 38.000 kg xi măng Chin Phông theo Hóa đơn GTGT ngày 02/03/2007 (Tiền hàng 57.000.000 đ, thuế GTGT 5.700.000 đ, tổng thanh toán 62.700.000 đ).
- Chi phí thu mua, vận chuyển: Phiếu thuê vận chuyển bốc vác ngày 03/03/2007 từ Hà Tây về kho Vĩnh Phúc trị giá 6.691.200 đ được phân bổ trực tiếp vào giá gốc vật tư (Nợ TK 152: 6.691.200 đ).
- Kiểm nhận và nhập kho: Lập Biên bản kiểm nhận khối lượng vật tư ngày 05/03/2007; Phiếu kê mua hàng ngày 10/03/2007 (mua tre tươi, cát vàng, ngói mũi, vôi cục, gỗ coppha trị giá 35.460.000 đ); Phiếu nhập kho ngày 05/03/2007 (Gạch Tuylen và cước vận chuyển 28.000.000 đ); Phiếu nhập kho ngày 25/03/2007 (Sắt, xi măng và chi phí bốc dỡ 76.850.000 đ).
- Xuất kho phục vụ công trình: Phiếu xuất kho ngày 15/03/2007 xuất vật tư phục vụ công trình Vĩnh Phúc (gồm 567 kg sắt 6-8 đơn giá 9.700 đ/kg, xi măng, gạch, cọc tre, vôi cục, gỗ coppha...) với tổng giá trị thực tế xuất dùng là 149.320.647 đ, định khoản Nợ TK 621 / Có TK 152.
- Ghi sổ chi tiết và tổng hợp: Số liệu được theo dõi trên Thẻ kho mẫu 06_VT, Sổ chi tiết nguyên vật liệu mẫu 06-VT (chi tiết cho từng danh mục như tài khoản Sắt), sau đó tổng hợp lên Chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản TK 152, TK 151, TK 331, TK 111, TK 621.
Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CPTM Kiều Anh
Dựa trên kết cấu đề mục do tác giả thiết lập, chương 3 tập trung vào các nội dung:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô vừa và nhỏ; bộ máy kế toán tinh gọn; hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nhận) được lập tương đối đầy đủ; chi phí vận chuyển bốc xếp được tính đúng vào nguyên giá vật tư; công tác kiểm tra chi phí NVL vào công trình chặt chẽ giúp lợi nhuận thuần hoạt động SXKD năm 2007 tăng trưởng 127,2%.
- Tồn tại: Khâu hạch toán chi tiết còn thủ công, luân chuyển chứng từ giữa kho công trường phân tán và phòng kế toán trung tâm đôi khi có độ trễ; việc tính giá xuất kho và phân bổ chi phí thu mua cần tiếp tục được chuẩn hóa để đảm bảo tính kịp thời.
- Định hướng giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự trữ kho bãi, hạn chế ứ đọng vốn lưu động, hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ gốc, đồng thời từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý dữ liệu kế toán tổng hợp.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện quy trình kế toán nguyên vật liệu thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết từng bước từ khâu mua sắm, kiểm nhận, lập chứng từ thu mua, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, ghi Thẻ kho, lập Sổ chi tiết vật liệu đến việc hạch toán tổng hợp lên Sổ cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp xây dựng.
- Cung cấp bức tranh tài chính và hạch toán cụ thể: Phản ánh chân thực các số liệu tài chính giai đoạn 2005 – 2007 của Công ty CPTM Kiều Anh, làm rõ cách thức phân bổ chi phí thu mua, bốc vác (như chứng từ 6.691.200 đồng vận chuyển vật tư từ Hà Tây về Vĩnh Phúc) vào nguyên giá tài khoản 152.
- Đề xuất giải pháp gắn liền với đặc thù xây lắp: Các giải pháp đưa ra tập trung xử lý vấn đề luân chuyển chứng từ giữa các công trường thi công xa trụ sở chính và quản lý định mức tiêu hao vật tư công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế; thời gian tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp chưa dài nên phạm vi khảo sát chứng từ chi tiết tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ tiêu biểu trong tháng 03/2007 tại công trường Vĩnh Phúc. Văn bản gốc có một số lỗi chính tả và bảng số liệu trích yếu chưa bao quát toàn bộ niên độ kế toán.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu trong mối liên hệ mật thiết với kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp theo từng hạng mục hoàn thành; phân tích tác động của việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong quản trị chuỗi cung ứng vật tư xây dựng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Nắm bắt được phương pháp trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp; hiểu rõ cách vận dụng lý thuyết các tài khoản 151, 152, 611, 621 vào chứng từ thực tế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống biểu mẫu luân chuyển chứng từ vật tư (biên bản kiểm nhận khối lượng, phiếu kê mua hàng, phiếu nhập - xuất kho, thẻ kho mẫu 06_VT) và quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CPTM Kiều Anh áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và vì sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hình thức này phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung một cấp và quy mô sản xuất kinh doanh xây lắp của đơn vị, giúp thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán và theo dõi tổng hợp các tài khoản.
2. Chi phí thuê vận chuyển, bốc vác nguyên vật liệu được công ty xử lý như thế nào trên sổ sách?
Chi phí vận chuyển bốc vác (như Phiếu thuê vận chuyển ngày 03/03/2007 trị giá 6.691.200 đồng) được tính trực tiếp vào giá gốc thực tế của nguyên vật liệu nhập kho và ghi Nợ TK 152, tuân thủ đúng nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho mua ngoài.
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu?
Công ty thực hiện hạch toán chi tiết nguyên vật liệu kết hợp giữa Thẻ kho (do thủ kho theo dõi về số lượng) và Sổ chi tiết nguyên vật liệu mẫu 06-VT (do kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị). Về kế toán tổng hợp, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty CPTM Kiều Anh giai đoạn 2006 – 2007 có điểm gì đáng chú ý?
Mặc dù doanh thu thuần năm 2007 đạt 14,7 tỷ đồng (giảm so với mức 17,889 tỷ đồng năm 2006, đạt 82,2%), nhưng lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2007 lại tăng trưởng 127,2% (lợi nhuận sau thuế tăng từ 51,155 triệu đồng lên 65,125 triệu đồng). Điều này phản ánh hiệu quả trong công tác kiểm soát giá vốn và chi phí nguyên vật liệu tại các công trình.
5. Các loại chứng từ gốc chủ yếu được sử dụng trong quy trình luân chuyển vật tư tại công trường Vĩnh Phúc gồm những gì?
Quy trình luân chuyển chứng từ tại công trường sử dụng: Hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp, Phiếu thuê vận chuyển bốc vác, Biên bản kiểm nhận khối lượng vật tư (có xác nhận của Đội trưởng công trình, người giao, người nhận), Phiếu kê mua hàng, Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho theo từng công trình cụ thể.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Vân Anh đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh trong giai đoạn 2006 – 2007. Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của chế độ kế toán theo Quyết định 1141/TC/CĐKT với thực tiễn lập chứng từ, ghi Thẻ kho, Sổ chi tiết và Sổ cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp đề xuất ở chương cuối mang tính thực tế, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp xây lắp.