Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp chịu áp lực cạnh tranh quyết liệt về cả chất lượng thi công lẫn giá thành sản phẩm. Đối với ngành xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng trọng yếu, quyết định trực tiếp đến chất lượng công trình và giá thành đấu thầu. Việc tổ chức công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu chính xác, kịp thời là điều kiện cần thiết nhằm tiết kiệm chi phí, ngăn chặn thất thoát, hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tại Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt – một đơn vị chuyên thi công các công trình xây dựng dân dụng, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất cao, dao động từ 75% đến 80% trong tổng chi phí sản xuất. Qua theo dõi thực tế, năm 2013, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ghi nhận mức giảm sút đáng kể so với năm 2012 do số lượng công trình nhận thầu suy giảm, một phần xuất phát từ giá thành dự thầu chưa đạt mức tối ưu. Đồng thời, công tác quản lý vật tư tại hiện trường còn bộc lộ kẽ hở dẫn đến tình trạng mất mát, thất thoát nguyên vật liệu trong quá trình thi công. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Nam Hoàng Việt" được lựa chọn nghiên cứu.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu từ khâu lập kế hoạch thu mua, tiếp nhận, bảo quản đến quy trình hạch toán trên hệ thống chứng từ, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp tại kho và phòng kế toán.
  2. Đánh giá ưu điểm, nhận diện các điểm hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và số liệu hạch toán trong năm tài chính 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại đơn vị.

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung) với các nguyên tắc: cơ sở dồn tích, giá gốc, nhất quán, thận trọng, trung thực, khách quan, kịp thời và có thể so sánh; Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho) quy định về việc ghi nhận giá gốc, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, các phương pháp định giá xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO, Thực tế đích danh) và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Lý thuyết tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho: Nghiên cứu ba phương pháp hạch toán chi tiết gồm Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và Phương pháp ghi sổ số dư.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thu Hà) và các nhân viên phòng kế toán thông qua bộ câu hỏi về danh điểm vật tư, phương pháp hạch toán, phần mềm ứng dụng và các vướng mắc thực tế; nghiên cứu tài liệu từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê), sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các công trình nghiên cứu đi trước.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân loại để sắp xếp hệ thống nguyên vật liệu; phương pháp so sánh đối chiếu giữa cơ sở lý luận với thực tế áp dụng, giữa số liệu chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái; phương pháp tổng hợp để khái quát hóa quy trình luân chuyển số liệu; phương pháp toán học để kiểm tra tính chính xác số học của các phép tính giá nhập, giá xuất và phân bổ chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy định hạch toán hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Khái niệm và phân loại: Khẳng định nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ cho quá trình sản xuất. Trong doanh nghiệp xây lắp, vật liệu được phân chia theo vai trò thành: nguyên vật liệu chính (gạch, cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép...), vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản; phân loại theo mục đích sử dụng (trực tiếp thi công hoặc phục vụ quản lý) và phân loại theo nguồn nhập (mua ngoài, tự gia công, nhận góp vốn...).
  • Quy định hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Doanh nghiệp vừa và nhỏ không sử dụng Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường). Kế toán tổng hợp sử dụng Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), Tài khoản 1593 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
  • Hệ thống hóa các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt

Tác giả khảo sát môi trường hoạt động, bộ máy kế toán và chi tiết hóa toàn bộ quy trình hạch toán nghiệp vụ nguyên vật liệu phát sinh tại đơn vị trong năm 2013:

  • Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 11 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ và tiền lương, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán tập hợp chi phí và giá thành, Kế toán vật tư, Kế toán công trường. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting; niên độ kế toán theo năm dương lịch, kỳ kế toán theo tháng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Đặc thù nguyên vật liệu: 100% nguyên vật liệu do công ty mua ngoài, không tự sản xuất. Do đặc thù các công trình ở xa và vật tư cồng kềnh (cát, đá, sỏi), công ty áp dụng hình thức "kho gửi hàng" tại bên bán, bên bán chịu trách nhiệm vận chuyển giao tại chân công trình.
  • Kế toán chi tiết: Đơn vị áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho mở thẻ kho theo dõi về số lượng; kế toán mở sổ chi tiết vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị. Định kỳ 7 đến 10 ngày, kế toán vật tư xuống kho kiểm tra thẻ kho, đối chiếu số tồn và thu nhận chứng từ.
  • Kế toán tổng hợp: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn (bình quân di động theo ngày) do phần mềm tự động tính toán. Doanh nghiệp chỉ mở duy nhất tiểu khoản 1521 (Nguyên vật liệu chính), không chi tiết các tiểu khoản khác.
Nghiệp vụ thực tế Ngày phát sinh Chứng từ căn cứ Nội dung và định khoản thực tế Số tiền (VNĐ)
Nhập kho cát đen 16/10/2013 HĐ GTGT số 0000240, Phiếu nhập kho số 297/298 Mua 4.380 m³ cát đen của Công ty TNHH TM&VT Nga Dưỡng, đơn giá 96.000 đ/m³ (chưa VAT):
Nợ TK 152: 420.480.000
Nợ TK 133: 42.048.000
Có TK 331: 462.528.000
420.480.000
Xuất kho cát đen 16/10/2013 Phiếu xuất kho số 307 Xuất 1.000 m³ cát đen cho đội thi công chung cư OCT1 RESCO, đơn giá bình quân di động 95.479 đ/m³:
Nợ TK 1541: 95.479.000
Có TK 152: 95.479.000
95.479.000
Xuất thẳng không qua kho 23/10/2013 HĐ GTGT số 0000409 Mua gạch xây 2 lỗ A1 của Công ty CP SX&TM Lam Sơn chuyển thẳng tới công trường, thanh toán chuyển khoản:
Nợ TK 154: 200.207.000
Nợ TK 133: 20.020.700
Có TK 112: 220.227.700
200.207.000
Kiểm kê phát hiện thiếu (cá nhân) 31/12/2013 Biên bản kiểm kê tại kho chung cư OCT1 RESCO Thiếu 450 viên gạch 2 lỗ A1 (đơn giá 773 đ/viên), do công nhân Dương Bá Toàn trộm, xử lý trừ lương:
Nợ TK 334: 347.850
Có TK 152: 347.850
347.850
Kiểm kê phát hiện thiếu (định mức) 31/12/2013 Biên bản kiểm kê tại kho chung cư OCT1 RESCO Thiếu 85 kg xi măng (đơn giá 1.154 đ/kg), xác định hao hụt tự nhiên trong định mức:
Nợ TK 632: 98.090
Có TK 152: 98.090
98.090
Kiểm kê phát hiện thừa 31/12/2013 Biên bản kiểm kê tại kho chung cư OCT1 RESCO Thừa 10 m³ cát đen (đơn giá 96.000 đ/m³), xác định thuộc sở hữu của doanh nghiệp:
Nợ TK 1521: 960.000
Có TK 3381: 960.000
960.000

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt

Tác giả đánh giá tổng hợp các ưu điểm, chỉ ra những tồn tại trong công tác kế toán và xây dựng 10 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm ghi nhận: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn; ứng dụng phần mềm Fast Accounting xử lý số liệu kịp thời; phương pháp thẻ song song và cách tính giá bình quân liên hoàn phản ánh sát diễn biến giá cả vật tư xây dựng.
  • Hạn chế tồn tại: Chưa xây dựng định mức dự trữ vật tư; chưa thực hiện phân tích quản trị việc tiêu hao nguyên vật liệu; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; hệ thống tài khoản chi tiết chưa phân tách rõ ràng; chứng từ luân chuyển giữa kho và phòng kế toán chưa có sổ theo dõi bàn giao chặt chẽ.
  • Các đề xuất, giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Lập Sổ giao nhận chứng từ giữa các phòng ban để xác định trách nhiệm cá nhân, tránh thất lạc hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất.
    2. Mở rộng tài khoản chi tiết cấp 2: Bổ sung các tài khoản 1522 (Vật liệu phụ), 1523 (Nhiên liệu), 1524 (Phụ tùng thay thế) thay vì theo dõi chung trên Tài khoản 152.
    3. Theo dõi tạm ứng mua hàng đi đường: Khi xuất quỹ tạm ứng mua vật tư chưa về nhập kho cuối tháng, kế toán phải hạch toán kịp thời Nợ TK 141 / Có TK 111 để tránh thiếu hụt số dư tiền mặt không rõ nguyên nhân (do chế độ QĐ 48 không có TK 151).
    4. Chi tiết hóa tài khoản chi phí sản xuất: Mở sổ chi tiết Tài khoản 154 theo từng khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), Chi phí sản xuất chung (SXC) nhằm phục vụ việc tính giá thành từng công trình.
    5. Lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu: Phòng kế hoạch và phòng vật tư phối hợp phân tích thị trường để đưa ra mức tồn trữ tối ưu, tránh ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt làm đình trệ thi công.
    6. Áp dụng cơ chế giao khoán: Thực hiện khoán gọn chi phí nguyên vật liệu cho từng đội thi công theo từng hạng mục công trình nhằm gắn trách nhiệm vật chất với người lao động.
    7. Tăng cường phân tích quản trị: Định kỳ phân tích biến động chi phí định mức so với chi phí thực tế tiêu hao để phát hiện lãng phí vật tư tại hiện trường.
    8. Áp dụng Phiếu xuất kho theo hạn mức: Áp dụng phiếu hạn mức dùng trong tháng cho các đội thi công thường xuyên nhằm giảm bớt thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo định mức kỹ thuật.
    9. Kiểm soát vật tư cuối kỳ: Ban hành mẫu "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" tại công trường đối với khối lượng vật tư dở dang chưa đưa vào kết cấu xây lắp.
    10. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá: Tiến hành đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được vào cuối năm tài chính để trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho theo đúng quy định Chuẩn mực kế toán số 02.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã làm rõ toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp dân dụng quy mô vừa và nhỏ:

  • Minh chứng thực nghiệm chính xác: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ mua bán, xuất dùng và xử lý kiểm kê bằng các chứng từ thực tế (HĐ GTGT số 0000240, HĐ GTGT số 0000409, Phiếu nhập kho số 297/298, Phiếu xuất kho số 307, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Biên bản kiểm kê ngày 31/12/2013).
  • Phát hiện các bất cập quản lý nội bộ: Nhận diện được nguyên nhân sụt giảm lợi nhuận năm 2013 của Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt có liên quan mật thiết đến việc kiểm soát định mức vật tư còn lỏng lẻo, để xảy ra tình trạng mất cắp tại công trường (vụ việc thất thoát 450 viên gạch xây tại công trình OCT1 RESCO) và thiếu công cụ phân tích giá thành chi tiết.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã thiết kế và đưa vào phụ lục các biểu mẫu biểu quản lý nội bộ có tính ứng dụng cao, bao gồm: mẫu Sổ giao nhận chứng từ nhập kho - xuất kho (Phụ lục 3.1) và mẫu Sổ chi tiết Tài khoản 154 theo từng khoản mục chi phí (Phụ lục 3.2). Đồng thời, đưa ra các kiến nghị kỹ thuật cụ thể về mặt định khoản đối với các hạn chế do Quyết định 48/2006/QĐ-BTC không có Tài khoản 151.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu tiếp cận tại doanh nghiệp, khóa luận chỉ thu thập số liệu nghiên cứu chuyên sâu trong năm tài chính 2013. Đề tài chưa mở rộng phân tích chuỗi số liệu đối chiếu qua nhiều năm liên tục; phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa đi sâu nghiên cứu thiết lập toàn diện hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp; nghiên cứu cơ chế kiểm soát nội bộ và ứng dụng công nghệ định vị, mã vạch nhằm giám sát thất thoát vật tư tại các công trình phân tán theo địa bàn thi công.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song kết hợp kế toán máy (phần mềm Fast Accounting) theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức kho gửi hàng, phương pháp xử lý kiểm kê thừa/thiếu vật tư trên công trường, mẫu biểu quản lý chứng từ và phương pháp theo dõi chi tiết Tài khoản 154 theo khoản mục phục vụ công tác tính giá thành xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hạch toán hàng tồn kho thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn (bình quân di động theo ngày) trên phần mềm kế toán Fast Accounting; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu trong cơ cấu chi phí của công ty và bối cảnh kinh doanh năm 2013 thế nào?

Chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 75% đến 80% trong tổng chi phí sản xuất của công ty. Trong năm 2013, doanh thu và lợi nhuận của công ty sụt giảm mạnh so với năm 2012 do số lượng công trình nhận thi công giảm sút (giá dự thầu thiếu cạnh tranh) và phát sinh hiện tượng mất mát, hao hụt vật liệu trong quá trình thi công xây dựng.

3. Kết quả xử lý chênh lệch kiểm kê nguyên vật liệu ngày 31/12/2013 tại kho chung cư OCT1 RESCO được hạch toán ra sao?

Căn cứ Biên bản kiểm kê ngày 31/12/2013:

  • Thiếu 450 viên gạch xây 2 lỗ A1 (đơn giá 773 đ/viên, thành tiền 347.850 đ), do công nhân ăn trộm, xử lý bắt bồi thường: ghi Nợ TK 334 / Có TK 152: 347.850 đ.
  • Thiếu 85 kg xi măng (đơn giá 1.154 đ/kg, thành tiền 98.090 đ), hao hụt trong định mức: ghi Nợ TK 632 / Có TK 152: 98.090 đ.
  • Thừa 10 m³ cát đen (đơn giá 96.000 đ/m³, thành tiền 960.000 đ), xác định của doanh nghiệp: ghi Nợ TK 1521 / Có TK 3381: 960.000 đ.

4. Đơn giá xuất kho cát đen ngày 16/10/2013 cho đội thi công công trình OCT1 RESCO được xác định như thế nào?

Theo Phiếu xuất kho số 307 ngày 16/10/2013, kế toán xuất 1.000 m³ cát đen cho đội thi công. Đơn giá xuất kho do máy tính tự động tính toán theo phương pháp bình quân liên hoàn ngay tại thời điểm xuất là 95.479 đ/m³, tổng giá trị xuất dùng ghi nhận vào chi phí thi công (Nợ TK 1541) là 95.479.000 đ.

5. Tác giả đã đề xuất giải pháp gì đối với việc theo dõi Tài khoản 152 và Tài khoản 154 tại doanh nghiệp?

Tác giả kiến nghị doanh nghiệp mở chi tiết Tài khoản 152 thành các tiểu khoản: TK 1521 (Nguyên vật liệu chính), TK 1522 (Nguyên vật liệu phụ), TK 1523 (Nhiên liệu) và TK 1524 (Phụ tùng thay thế). Đồng thời, đề xuất mở sổ chi tiết Tài khoản 154 theo 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung nhằm theo dõi chính xác từng yếu tố chi phí tạo nên giá thành công trình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Dịu Huế đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt trong năm tài chính 2013. Bằng hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực nghiệm cụ thể trên phần mềm Fast Accounting theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, tác giả đã làm rõ các mắt xích quản lý từ khâu thu mua, xuất kho đến xử lý chênh lệch kiểm kê tại các công trường xây dựng. Các đề xuất hoàn thiện về luân chuyển chứng từ, phân tách hệ thống tài khoản chi tiết và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho có giá trị thực tiễn rõ rệt, hỗ trợ doanh nghiệp thắt chặt quản trị chi phí và tối ưu hóa giá thành thi công.