Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng chủ yếu, dao động từ 60% đến 70% tổng giá thành sản phẩm. Đối với ngành sản xuất bao bì carton, việc quản trị và hạch toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ đến xuất dùng cho quy trình công nghệ đóng vai trò then chốt nhằm hạ thấp mức tiêu hao, giảm thiểu phế phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Kế toán nguyên vật liệu là công cụ cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát chi phí của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng được thực hiện trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại Việt Nam đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn bị chuyển đổi sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Quá trình vận dụng các quy định chuẩn mực kế toán vào điều kiện sản xuất thực tế tại doanh nghiệp phát sinh những khoảng cách nhất định giữa lý thuyết và thực tiễn, đòi hỏi phải có sự khảo sát, đánh giá cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định theo hai nhóm nội dung:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Mục tiêu thực tiễn:
    • Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát (địa chỉ tại Cụm công nghiệp Phú Lâm, xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh).
  • Thời gian nghiên cứu và dữ liệu sử dụng: Số liệu kế toán năm 2016 và quý I năm 2017 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 02/2017).
  • Kết cấu công trình: Ngoài phần Mở đầu, Danh mục từ viết tắt, Danh mục bảng biểu và Kết luận, khóa luận được bố cục thành 3 chương nội dung chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc, nguyên tắc thận trọng (trích lập dự phòng giảm giá khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc), nguyên tắc trọng yếu và nguyên tắc nhất quán trong việc lựa chọn phương pháp định giá.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hướng dẫn danh mục chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán (đặc biệt là tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu và tài khoản 611 – Mua hàng), các hình thức ghi sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính (mẫu biểu B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).
  • Hệ thống lý thuyết định giá và hạch toán: Tổng quan 4 phương pháp tính giá xuất kho gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO); 3 phương pháp kế toán chi tiết (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư); 2 phương pháp kế toán tổng hợp (phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ); cùng 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ).

Để thu thập và xử lý thông tin, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Tiếp xúc trực tiếp và phỏng vấn các nhân viên kế toán tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát về quy trình ghi chép, lập chứng từ, luân chuyển số liệu và các vướng mắc phát sinh trong quá trình hạch toán.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Theo dõi các thao tác nghiệp vụ, quy trình giao nhận chứng từ giữa bộ phận kho và phòng kế toán, đồng thời trực tiếp tham gia phụ giúp công tác ghi chép, kiểm tra chứng từ tại phòng kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước, các mẫu biểu chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Hóa đơn GTGT), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các Báo cáo tài chính năm 2016 của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật so sánh, đối chiếu, phân tích số liệu thu thập được từ sổ sách kế toán để nhận diện đặc điểm hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DNSX

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán nguyên vật liệu áp dụng cho khối doanh nghiệp sản xuất:

  1. Bản chất và phân loại nguyên vật liệu: Khẳng định nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất, toàn bộ giá trị chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại theo 3 tiêu thức:

    • Theo vai trò, công dụng: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
    • Theo mục đích sử dụng: Phục vụ trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, phục vụ quản lý phân xưởng, phục vụ bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp, hoặc dùng cho mục đích khác (nhượng bán, góp vốn liên doanh, biếu tặng).
    • Theo nguồn hình thành: Nhập mua ngoài, tự chế biến hoặc nhận góp vốn, tài trợ, biếu tặng.
  2. Nguyên tắc kế toán và phương pháp tính giá: Trình bày chi tiết cách xác định giá gốc nhập kho theo từng nguồn hình thành và cơ chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo VAS 02. Phân tích ưu nhược điểm của 4 phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp FIFO và phương pháp LIFO.

  3. Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp:

    • Hạch toán chi tiết: So sánh 3 phương pháp gồm thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dư về quy trình luân chuyển chứng từ, khối lượng công việc và điều kiện áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Hạch toán tổng hợp: Trình bày tài khoản và kết cấu định khoản theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 152, 331, 133, 154, 642, 111, 112...) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, 151, 152, 631). Xử lý các tình huống thừa, thiếu nguyên vật liệu khi kiểm nhận hoặc kiểm kê.
  4. Hình thức sổ kế toán và báo cáo tài chính: Mô tả đặc trưng, ưu nhược điểm của 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ). Hướng dẫn phương pháp lập chỉ tiêu Hàng tồn kho (Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149) trên Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN) và các nội dung thuyết minh hàng tồn kho trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ THUẬN PHÁT

Chương II đi sâu phân tích toàn bộ bức tranh hoạt động và quy trình thực hành kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát:

    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Sản xuất và Thương mại Vinh Quang với vốn ban đầu 2 tỷ đồng. Ngày 18/03/2010, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát với vốn điều lệ 5 tỷ đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2300535722 do Chi cục Thuế huyện Tiên Du quản lý; vốn hiện tại đạt 18 tỷ đồng. Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm đại diện pháp luật là ông Ngô Hữu Quang.
    • Năng lực sản xuất: Doanh nghiệp trang bị dây chuyền máy in Flexo 1 màu và 2 màu tự động bổ chạp và bế công nghệ cao, đạt công suất sản xuất 6.000 tấn giấy/năm (tương đương gần 10 triệu $m^2$ carton/năm), chuyên cung cấp các sản phẩm carton sóng 2 lớp, 3 lớp, 5 lớp và 7 lớp.
    • Cơ cấu nhân sự và bộ máy quản lý: Tổng nhân sự gồm 126 người (10 Cử nhân, 8 Kỹ sư, 12 Cao đẳng/Trung cấp, 96 Công nhân). Cơ cấu quản trị gồm Hội đồng quản trị (3 thành viên), Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch và Phòng Tổ chức Hành chính.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng (bà Ngô Thị Nga) và 4 nhân viên đảm nhiệm các phần hành: Kế toán tiền; Kế toán TSCĐ, vật tư, công cụ dụng cụ; Kế toán công nợ và tiền lương; Thủ quỹ.
  2. Chính sách kế toán áp dụng:

    • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực trong niên độ khảo sát).
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung trên phần mềm máy vi tính.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  3. Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại công ty:

    • Phân loại nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chính gồm Giấy nâu (làm mặt và đáy thùng carton, nhập từ Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang, Công ty Giấy Phát Đạt, Công ty Giấy Thiện Thắng) và Giấy keo (làm sóng carton, nhập từ Công ty Toàn Mỹ, Minh Đức, Phương Đông); Nguyên vật liệu phụ gồm mực in, dung môi, keo dán, ghim; Nguyên vật liệu thu hồi là bao bì hỏng trong quá trình sản xuất.
    • Tính giá nguyên vật liệu: Giá nhập kho tính theo giá mua ghi trên hóa đơn không có thuế GTGT (không phát sinh chi phí thu mua do bên bán vận chuyển giao tận kho). Giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Số dư đầu kỳ (tháng 02/2017) Đơn giá đầu kỳ (đồng) Đơn giá xuất kho bình quân cuối kỳ (đồng)
1 Giấy nâu Kg 600 9.000 9.780
2 Giấy keo Kg 750 9.000 9.667
3 Ghim Kg - - Tính theo công thức bình quân
4 Mực in Kg 100 18.000 18.667
  • Kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho lập và theo dõi Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng căn cứ vào Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT lập 3 liên) và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT lập 3 liên). Tại phòng kế toán, kế toán vật tư mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu theo dõi cả số lượng và giá trị, định kỳ cuối tháng đối chiếu số liệu với thẻ kho của thủ kho.
  • Kế toán tổng hợp: Sử dụng tài khoản 152 (chi tiết TK 1521 – NVL chính, TK 1522 – Vật liệu phụ), TK 1331, TK 331, TK 154, TK 111, TK 112... Trình tự ghi chép từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 152, Sổ chi tiết người bán và lập Bảng cân đối số phát sinh cuối kỳ.
  • Kiểm kê và BCTC: Công ty tiến hành kiểm kê thực tế vào ngày 31/12 hàng năm. Trên Bảng cân đối kế toán năm 2016, chỉ tiêu Hàng tồn kho đạt 1.445 triệu đồng; Dự phòng giảm giá hàng tồn kho bằng 0 đồng.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ THUẬN PHÁT

Chương III đưa ra những đánh giá tổng hợp về thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm đạt được:
    1. Về tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, bố trí tập trung, phân công trách nhiệm rõ ràng, đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn đáp ứng tốt yêu cầu quản lý.
    2. Về hệ thống chứng từ: Chấp hành nghiêm túc quy định chứng từ kế toán ban đầu, biểu mẫu chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi) được lập đầy đủ liên, kiểm tra tính hợp pháp trước khi ghi sổ.
    3. Về hệ thống tài khoản: Mở tài khoản cấp 2 (TK 1521, TK 1522) phù hợp với đặc thù sản xuất bao bì carton, hỗ trợ tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp vào TK 154 chuẩn xác.
    4. Về hạch toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ kiểm tra, phù hợp với số lượng danh điểm vật tư hiện có tại doanh nghiệp.
    5. Về hạch toán tổng hợp: Phương pháp kê khai thường xuyên giúp theo dõi liên tục, nắm bắt biến động nhập - xuất - tồn NVL kịp thời.
  • Tồn tại và định hướng hoàn thiện: Tác giả chỉ ra hạn chế của phương pháp tính giá bình quân gia quyền cuối kỳ khi dồn khối lượng tính toán vào thời điểm cuối tháng và chưa cập nhật kịp thời biến động giá cả vật liệu trong kỳ. Khóa luận định hướng doanh nghiệp cần phát huy tính năng tính giá tự động trên phần mềm máy tính (chuyển sang phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập) và chuẩn bị các điều kiện thực hiện chuyển đổi chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì carton cụ thể:

  • Dữ liệu thực tế: Cung cấp bức tranh thực tế về các chỉ tiêu kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát, phản ánh số dư đầu kỳ tháng 02/2017 (Giấy nâu: 600 kg; Giấy keo: 750 kg; Mực in: 100 kg), các nghiệp vụ phát sinh trong tháng và đơn giá xuất kho bình quân cuối kỳ (Giấy nâu: 9.780 đồng/kg; Giấy keo: 9.667 đồng/kg).
  • Phân tích nghiệp vụ: Mô tả chi tiết dòng luân chuyển của bộ chứng từ 3 liên (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi) và cơ chế hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán theo phương pháp thẻ song song.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận phân tích sự phù hợp của mô hình kế toán tập trung và hình thức sổ Nhật ký chung đối với doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa, đồng thời làm rõ sự cần thiết phải tận dụng năng lực xử lý của máy tính để chuyển từ tính giá bình quân cuối kỳ sang tính giá bình quân sau mỗi lần nhập nhằm cung cấp thông tin giá thành tức thời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát với dữ liệu thực chứng tập trung vào năm tài chính 2016 và kỳ kế toán tháng 02/2017.
  • Hạn chế về dữ liệu trích lục: Các bảng kê và số liệu nghiệp vụ chủ yếu minh họa cho một số danh điểm nguyên vật liệu chính và phụ tiêu biểu (giấy nâu, giấy keo, ghim, mực in), chưa bao quát toàn bộ các loại vật tư phụ tùng khác.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu quá trình chuyển đổi toàn diện hệ thống tài khoản và mẫu biểu báo cáo từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC; khảo sát việc ứng dụng đồng bộ phân hệ phần mềm kế toán tự động hóa trong quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu và hạch toán phế liệu thu hồi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu hoặc chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
    • Bộ mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ kho (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT) gắn với đặc thù sản xuất bao bì carton.
    • Kỹ thuật tính giá xuất kho bình quân gia quyền và phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung với sự hỗ trợ của máy vi tính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Nguyên vật liệu tại công ty được phân loại như thế nào và lấy từ nguồn cung cấp nào?
Nguyên vật liệu được chia thành: (1) Nguyên liệu chính gồm giấy nâu (nhập từ Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang, Công ty Giấy Phát Đạt, Công ty Giấy Thiện Thắng) và giấy keo (nhập từ Công ty Toàn Mỹ, Minh Đức, Phương Đông); (2) Nguyên vật liệu phụ gồm mực in, dung môi, keo dán, ghim; (3) Nguyên vật liệu thu hồi là bao bì bị hỏng trong quá trình sản xuất. Toàn bộ nguyên vật liệu mua ngoài đều do nhà cung cấp giao tận kho nên không phát sinh chi phí thu mua riêng.

3. Công ty đang tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nào và tác giả nhận xét ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ). Tác giả nhận xét phương pháp này đơn giản nhưng độ chính xác chưa cao do không phản ánh kịp thời biến động giá cả trong kỳ và dồn việc vào cuối tháng; do phòng kế toán đã có máy vi tính nên đề xuất chuyển sang tính giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) để cập nhật giá xuất ngay khi phát sinh nghiệp vụ.

4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho và phòng kế toán được phối hợp thực hiện theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày vào Thẻ kho dựa trên Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT). Tại phòng kế toán, kế toán vật tư ghi chép cả chỉ tiêu số lượng và giá trị vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu. Cuối tháng, kế toán nhận chứng từ từ thủ kho, hoàn thiện số liệu và đối chiếu giữa Sổ chi tiết với Thẻ kho.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo chung và 4 nhân viên phụ trách các phần hành độc lập gồm Kế toán tiền; Kế toán TSCĐ, vật tư, công cụ dụng cụ; Kế toán công nợ và tiền lương; cùng Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực VAS 02 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát năm 2016–2017, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và hạch toán tổng hợp kê khai thường xuyên trên hình thức sổ Nhật ký chung. Công trình đã chỉ rõ ưu điểm của mô hình kế toán hiện tại cùng các điểm nghẽn trong phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì vừa và nhỏ.