Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn và tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh về giá cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Việc quản lý, cung ứng và hạch toán nguyên vật liệu một cách khoa học, kịp thời là yêu cầu cốt lõi giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành và ngăn ngừa thất thoát tài sản. Tuy nhiên, việc áp dụng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán vào điều kiện thực tiễn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn bộc lộ khoảng cách nhất định giữa lý thuyết và thực tế vận hành. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sơn, véc ni và các chất quét phủ – công tác kế toán nguyên vật liệu vẫn còn tồn tại những bất cập, cụ thể như chưa xây dựng hệ thống định mức tồn kho cho từng loại nguyên vật liệu, làm phát sinh nguy cơ ứ đọng hoặc lãng phí vật tư.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu sản xuất sơn PU tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Minh Đức" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp hiện hành, xác lập khung tham chiếu cho việc đánh giá thực tiễn.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu phục vụ sản xuất sơn PU tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức; đánh giá các ưu điểm, chỉ ra những mặt hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất sơn PU tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức, đối chiếu theo Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và nghiên cứu tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào mảng nguyên vật liệu sản xuất dòng sơn PU, sử dụng các số liệu kế toán phát sinh trong năm 2015 và Quý I năm 2016 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp lý quy chuẩn của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khái niệm và lý luận nền tảng: Định nghĩa nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh (tham chiếu Giáo trình Kế toán tài chính, Học viện Tài chính, 2010, trang 85).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam chi phối:
    • VAS 01 - "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Chi phối thông qua các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Giá gốc, Nhất quán và Thận trọng.
    • VAS 02 - "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc nguyên vật liệu nhập kho (chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực tiếp khác), các khoản chi phí không tính vào giá gốc, phương pháp tính giá xuất kho (Giá đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước/FIFO, Hệ số giá), và nguyên tắc ghi nhận cuối kỳ theo giá trị thuần có thể thực hiện được cùng thủ tục lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chế độ Kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và các hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, Kế toán máy).

Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  • Phương pháp điều tra bằng phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng của công ty tại phòng Tài chính - Kế toán dựa trên bảng câu hỏi thiết kế sẵn (Phụ lục 01, kết quả tại Phụ lục 02) nhằm thu thập thông tin chuyên môn về quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức bộ máy và nhận định thực tế về công tác hạch toán.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra để thu thập dữ liệu định tính về nhận thức và thực tiễn thực hiện công tác kế toán vật tư.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống tài liệu tài chính của doanh nghiệp, bao gồm Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên, cùng các chứng từ kế toán thực tế phát sinh (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho vật tư, Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư, Sổ Nhật ký chung).
  • Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Tiến hành chọn lọc, đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán thực tế giữa thủ kho và phòng kế toán, so sánh quy trình hạch toán tại doanh nghiệp với các quy chuẩn của chế độ kế toán để đưa ra kết luận đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu (NVL) trong doanh nghiệp sản xuất theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân loại NVL: Xác định NVL là đối tượng lao động tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, chuyển toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm mới và không giữ lại hình thái vật chất ban đầu. Phân loại theo công dụng kinh tế gồm: NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản và phế liệu. Phân loại theo nguồn hình thành gồm vật liệu mua ngoài, tự sản xuất/gia công chế biến hoặc nhận góp vốn, cấp phát, biếu tặng.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán NVL: Đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ ở 4 khâu: thu mua (đúng tiến độ, chất lượng, giá hợp lý), bảo quản (kho tàng phù hợp, tránh thất thoát), dự trữ (đúng định mức tối đa - tối thiểu, tránh ứ đọng vốn) và sử dụng (đúng định mức tiêu hao, ghi chép kịp thời). Nhiệm vụ kế toán là phản ánh đầy đủ, chính xác số hiện có và biến động luân chuyển; tính toán đúng trị giá vốn; kiểm tra việc chấp hành định mức và cung cấp số liệu lập báo cáo tài chính.
  • Hạch toán chi tiết NVL: Hệ thống hóa 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật tư kèm quy trình luân chuyển giữa kho và phòng kế toán:
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng hàng ngày. Thủ kho ghi Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng hàng ngày. Thủ kho ghi Thẻ kho (số lượng); cuối tháng chuyển số tồn sang Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết vật tư, ghi cả số lượng và giá trị theo từng chứng từ phát sinh. Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; ghi Sổ đối chiếu luân chuyển mỗi tháng 1 lần vào cuối tháng. Kế toán không ghi sổ chi tiết từng danh điểm mà lập Bảng lũy kế nhập/xuất, theo dõi theo nhóm/loại vật liệu theo giá trị.
Ưu điểm Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu sai sót, quản lý chi tiết từng loại. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. Tránh trùng lặp khối lượng công việc, công việc kế toán dàn đều trong tháng.
Nhược điểm Khối lượng ghi chép trùng lặp lớn; đối chiếu chủ yếu dồn vào cuối tháng. Công việc kế toán dồn vào cuối tháng; không kiểm soát được biến động trong tháng. Không theo dõi được chi tiết số lượng từng thứ NVL trên sổ kế toán; tra cứu sai sót phức tạp.
Phạm vi áp dụng Doanh nghiệp ít danh điểm NVL, nghiệp vụ phát sinh ít, không thường xuyên. Doanh nghiệp ít nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng kế toán vật liệu. Doanh nghiệp nhiều chủng loại NVL, nhập xuất thường xuyên, đã lập hệ thống danh điểm.
  • Hạch toán tổng hợp NVL: So sánh hai phương pháp kiểm kê hàng tồn kho:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Theo dõi biến động tăng, giảm liên tục trên các tài khoản hàng tồn kho (sử dụng TK 151, TK 152 chi tiết thành TK 1521 đến TK 1528, TK 154, TK 331, TK 133). Trình bày đầy đủ các định khoản kế toán nghiệp vụ mua ngoài (hàng và hóa đơn cùng về, hàng về trước hóa đơn về sau theo giá tạm tính, hóa đơn về trước hàng về sau), xuất kho sản xuất, kiểm kê phát hiện thừa/thiếu.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Không phản ánh biến động xuất dùng thường xuyên trên TK 152 mà sử dụng TK 611 ("Mua hàng" - mở chi tiết TK 6111, TK 6112) để tập hợp chi phí mua và kết chuyển giá trị xuất dùng cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê thực tế.
  • Hình thức sổ kế toán và kế toán dự phòng: Trình bày trình tự ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái và Kế toán máy vi tính. Quy định nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá NVL cuối niên độ kế toán qua tài khoản TK 159 ("Dự phòng giảm giá hàng tồn kho") và ghi nhận vào chi phí giá vốn (TK 632).

Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất sơn PU tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Minh Đức

Chương II đi sâu khảo sát các đặc điểm hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Đầu tư - Sản xuất và Thương mại Minh Đức (tên giao dịch: MD-INPRO.,JSC), thành lập ngày 15/06/2011 theo GCNĐKKD số 0105363681 do UBND TP Hà Nội cấp. Trụ sở tại số 11, ngõ 48/5 Nguyễn Khánh Toàn, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Người đại diện pháp luật: Phạm Trọng Đức.
    • Quy mô và ngành nghề: Vốn điều lệ 3.000.000.000 VNĐ (ba tỷ đồng); tổng số lao động là 35 người. Ngành nghề chính: sản xuất sơn, véc ni, chất sơn quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít.
  • Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sơn PU: Doanh nghiệp sản xuất theo loạt nhỏ, đơn chiếc hoặc đơn đặt hàng. Quy trình chế tạo sơn PU gồm 3 công đoạn kỹ thuật chính:
    1. Hòa tan nitroxenlulozo: Đưa hỗn hợp dung môi và trợ dung vào máy, cho dần nitroxenlulozo vào khuấy đều thành dung dịch keo bán thành phẩm, khử tạp chất qua máy ly tâm.
    2. Hòa tan nhựa: Phối trộn nhựa và chất pha loãng vào máy quay, máy khuấy; lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch nhựa bán thành phẩm.
    3. Chế tạo sơn: Phối trộn các bán thành phẩm trên, khuấy đều và đưa qua hệ thống máy lọc khử tạp chất để tạo thành sản phẩm sơn không màu hoàn chỉnh.
  • Đặc điểm và phân loại NVL tại công ty: NVL phục vụ sản xuất sơn chủ yếu là hóa chất mua ngoài:
    • NVL chính: Nhựa anlyl, Acrylic, Polyesters, Tolene, xylene, methanol, NC20, NC 800, bột màu, chất làm cứng, bột đá, bột đất, nhựa Alkyd 1486, nhựa Alkyd 1423, methyl ethyl... Các nhà cung cấp thường xuyên gồm Công ty TNHH Sơn Dẻo Nhiệt Synthetic (KCN phía Nam, xã Văn Tiến) và Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hà An Phát (tòa nhà Artex, 172 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội).
    • NVL phụ: Phụ gia, chất xúc tác...
    • Nhiên liệu: Xăng, dầu.
  • Chu trình thu mua và thanh toán: Thực hiện theo chu trình: Đặt mua $\rightarrow$ Nhận NVL nhập kho $\rightarrow$ Nhận hóa đơn theo dõi nợ phải trả $\rightarrow$ Thanh toán cho người bán. Doanh nghiệp chủ yếu thanh toán trả chậm từ 30 đến 60 ngày bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng; các khoản chiết khấu thương mại được trừ trực tiếp trên hóa đơn mua hàng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và TSCĐ; Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán lương; Kế toán theo dõi công nợ, nguyên vật liệu; Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
    • Hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên; hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp Thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ:
    • Chứng từ sử dụng gồm: Phiếu xuất kho (bộ phận kinh doanh lập thành 3 liên, Giám đốc duyệt, thủ kho xuất hàng ghi số lượng thực xuất, chuyển phòng kế toán), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (thủ kho lập khi nhập kho), Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho vật tư và Sổ Nhật ký chung.
    • Về ghi nhận cuối kỳ: Công ty không tiến hành đánh giá lại hoặc lập dự phòng giảm giá NVL do đặc thù NVL hóa chất được xuất dùng thường xuyên, liên tục cho các lô sản xuất, lượng tồn kho lâu ngày ít.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Minh Đức

Chương III tổng hợp các đánh giá và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã vận dụng nhất quán Chế độ kế toán 48/2006/QĐ-BTC và phương pháp kê khai thường xuyên; áp dụng phương pháp FIFO phù hợp với đặc điểm xuất kho NVL hóa chất; tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ.
    • Hạn chế và tồn tại: Doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống định mức dự trữ và tồn kho tối thiểu - tối đa cho từng loại NVL, dẫn đến tiềm ẩn rủi ro lãng phí hoặc thiếu hụt nguyên liệu đột xuất; mô hình phân công bộ máy kế toán còn kiêm nhiệm, kế toán theo dõi NVL có thời điểm kiêm nhiệm trách nhiệm thủ kho, tạo lỗ hổng trong kiểm soát nội bộ; đội ngũ kế toán có 2 nhân viên mới chưa có nhiều kinh nghiệm nên còn phát sinh sai sót nhỏ trong khâu nhập liệu và kiểm kê.
  • Nội dung đề xuất, kiến nghị:
    • Thiết lập và ban hành hệ thống định mức tiêu hao và định mức dự trữ tồn kho khoa học cho từng danh điểm hóa chất sản xuất sơn PU.
    • Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa kế toán vật tư và thủ kho nhằm đảm bảo tính độc lập và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ.
    • Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân sự kế toán mới để hạn chế sai sót khi nhập liệu sổ sách.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Nêu rõ các điều kiện cần thiết từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, hướng dẫn kịp thời các chính sách tài chính kế toán) và từ phía Doanh nghiệp (sự quan tâm chỉ đạo của Ban Giám đốc, đầu tư cơ sở vật chất kho bãi và nâng cấp ứng dụng tin học trong công tác kế toán).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị khảo sát với các kết quả cụ thể:

  • Dữ liệu thực tế được ghi nhận: Hệ thống hóa toàn bộ thông tin hoạt động của doanh nghiệp (Vốn điều lệ 3 tỷ đồng, 35 nhân sự, mã số thuế 0105363681), danh mục nhà cung cấp chính (Hà An Phát, Synthetic), các nhóm hóa chất cấu thành sơn PU (nitroxenlulozo, nhựa anlyl, acrylic, tolune, xylene, alkyd...), cùng cơ chế thanh toán trả chậm từ 30 đến 60 ngày.
  • Xác lập thực tiễn hạch toán: Làm rõ quy trình ghi nhận ban đầu theo giá gốc không thuế GTGT, việc xuất kho tính giá theo phương pháp FIFO, hạch toán tổng hợp theo phương pháp KKTX và hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song dựa trên hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Đề xuất có tính ứng dụng: Tác giả đã chỉ rõ 3 nhóm tồn tại cốt lõi (thiếu định mức tồn kho, kiêm nhiệm công việc giữa kế toán và thủ kho, trình độ nhân sự mới) và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện bám sát đặc thù công nghệ sản xuất ngành sơn.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận giúp hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC gắn liền với thực tiễn một doanh nghiệp sản xuất hóa chất cụ thể, cung cấp tài liệu tham khảo cho Ban Giám đốc Công ty Minh Đức trong việc hoàn thiện quản lý vật tư và kiểm soát chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận của sinh viên, phạm vi số liệu của khóa luận chỉ tập trung trong năm 2015 và Quý I năm 2016 tại phân hệ nguyên vật liệu sơn PU. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn với quy mô mẫu hẹp (phỏng vấn Kế toán trưởng) nên các thông tin định tính chủ yếu phản ánh góc nhìn quản lý nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu tích hợp giữa phân hệ kế toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm chi tiết theo từng loại sơn; hoặc nghiên cứu chuyển đổi mô hình hạch toán sang các thông tư kế toán mới hơn thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cách trình bày một đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu về phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các đơn vị sản xuất tương tự: Cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ, bảng biểu thực tế (Phiếu xuất kho 3 liên, Biên bản kiểm nghiệm, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn) và phương thức tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu hóa chất theo phương pháp thẻ song song.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất sơn/hóa chất: Tham khảo quy trình kiểm soát chu trình mua hàng, thanh toán nợ nhà cung cấp và cách thức xây dựng định mức dự trữ vật tư hạn chế lãng phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Quy trình sản xuất sơn PU tại Công ty Minh Đức gồm những công đoạn kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất sơn PU tại công ty trải qua 3 bước: (1) Hòa tan nitroxenlulozo với hỗn hợp dung môi, trợ dung và lọc ly tâm; (2) Hòa tan hỗn hợp nhựa và chất pha loãng, lọc bỏ kết tủa; (3) Phối trộn các thành phần trên, khuấy đều và lọc khử tạp chất để tạo thành sản phẩm sơn hoàn chỉnh.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư). Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho được áp dụng là phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

4. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại chính nào trong công tác kế toán NVL tại Công ty Minh Đức?
Khóa luận chỉ ra 3 hạn chế chính: Doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống định mức tồn kho cho từng loại NVL; có sự kiêm nhiệm chồng chéo trách nhiệm giữa kế toán vật tư và thủ kho gây rủi ro kiểm soát nội bộ; đội ngũ có nhân viên kế toán mới chưa nhiều kinh nghiệm dẫn đến sai sót nhỏ khi nhập dữ liệu và kiểm kê.

5. Chu trình mua hàng và phương thức thanh toán tiền nguyên vật liệu tại Công ty diễn ra như thế nào?
Chu trình mua hàng diễn ra theo các bước: Đặt mua $\rightarrow$ Nhận NVL nhập kho $\rightarrow$ Nhận hóa đơn $\rightarrow$ Thanh toán. Nhờ có uy tín với nhà cung cấp (như Synthetic, Hà An Phát), công ty chủ yếu thanh toán trả chậm từ 30 đến 60 ngày bằng chuyển khoản ngân hàng và được hưởng chiết khấu thương mại trừ trực tiếp vào hóa đơn khi mua số lượng lớn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nguyên vật liệu sản xuất sơn PU tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Minh Đức trong giai đoạn 2015 - Quý I/2016. Đề tài đã phân tích rõ các mắt xích từ chu trình mua hàng, quy trình công nghệ 3 bước sản xuất sơn PU đến phương pháp hạch toán chi tiết bằng thẻ song song và tính giá xuất kho FIFO. Dựa trên việc chỉ ra các mặt hạn chế về định mức dự trữ và kiểm soát nội bộ, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.