Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt không chỉ về mẫu mã, chất lượng mà còn về giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành tại các đơn vị chế tạo. Việc tổ chức công tác quản lý, hạch toán chính xác và chi tiết nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết để tính đúng giá thành, tiết kiệm chi phí, hạn chế lãng phí và tránh ứ đọng vốn lưu động.
Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt là doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công và xuất nhập khẩu các sản phẩm gương, kính (kính cường lực, kính tráng gương, kính màu...). Nguồn nguyên vật liệu đầu vào của công ty có chủng loại phong phú, khối lượng luân chuyển lớn và yêu cầu kỹ thuật bảo quản khắt khe. Tuy nhiên, thực tế công tác kế toán tại đơn vị còn bộc lộ một số hạn chế: hệ thống sổ sách, chứng từ liên quan đến quá trình nhập – xuất – tồn và quản lý, xử lý phế liệu thu hồi chưa được phản ánh thật kịp thời.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục đích chung: Khảo sát và đánh giá toàn diện công tác kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, quản lý đến quy trình hạch toán, ghi chép chứng từ, sổ sách kế toán tại kho và phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt.
- Mục đích cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL tại công ty; làm rõ các ưu điểm và các điểm còn hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện nội dung, phương pháp và quy trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất gương, kính tại Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt (Địa chỉ: Lô C2 – KCN Tây Bắc Ga, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập từ ngày 06/01/2014 đến ngày 25/04/2014; số liệu kế toán thực tế được khảo sát trọng tâm trong giai đoạn niên độ tài chính 2013 và các tháng đầu năm 2014 (đặc biệt là dữ liệu tháng 02/2013 và tháng 02/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng khung pháp lý, chuẩn mực kế toán và các lý thuyết quản trị hàng tồn kho:
- Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), chi phối các nguyên tắc kế toán cốt lõi: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, tính nhất quán và nguyên tắc thận trọng.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định phương pháp xác định giá gốc NVL nhập kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh, Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO).
- Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 02 về hàng tồn kho; các quan điểm kế toán của Pháp, Mỹ, Canada và Giáo trình Kế toán tài chính I (Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội – TS. Nguyễn Thị Hồng Nga).
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư hướng dẫn số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009.
- Luật Kế toán, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Lao động và các chính sách thuế GTGT hiện hành.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và đối chiếu các văn bản pháp quy, chế độ kế toán, Báo cáo tài chính, Thuyết minh Báo cáo tài chính, hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê) và hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (ông Hoàng Ngọc Minh) và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành vật tư, tiền lương, thanh toán nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp toán học: Tính toán các chỉ tiêu lượng hóa về giá trị nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn kho và chi phí sản xuất phục vụ kiểm tra tính chính xác số học.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa quy định lý luận với thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa Thẻ kho với Sổ chi tiết NVL, giữa Sổ chi tiết với Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và Sổ Cái tài khoản 152.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm, đặc điểm và phân loại NVL: Xác định NVL là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch một lần giá trị vào giá thành sản phẩm. Tác giả phân loại NVL theo vai trò công dụng (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị XDCB, vật liệu khác), theo mục đích sử dụng (sản xuất, quản lý phân xưởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp) và theo nguồn gốc (mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn, biếu tặng).
- Phương pháp đánh giá NVL: Trình bày chi tiết công thức xác định giá gốc NVL nhập kho theo từng nguồn hình thành và 4 phương pháp xác định giá trị NVL xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ/sau mỗi lần nhập, thực tế đích danh, FIFO, LIFO) cùng ưu – nhược điểm của từng phương pháp.
- Kế toán chi tiết NVL theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Phân tích quy trình thực hiện, điều kiện áp dụng của 3 phương pháp hạch toán chi tiết:
| Phương pháp |
Điều kiện vận dụng |
Tổ chức tại kho |
Tổ chức tại phòng kế toán |
| Thẻ song song |
Doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, nhập xuất thường xuyên, kho tập trung. |
Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho cho từng danh điểm NVL. |
Kế toán mở Sổ chi tiết NVL theo dõi cả số lượng và giá trị; đối chiếu định kỳ với Thẻ kho. |
| Sổ đối chiếu luân chuyển |
Doanh nghiệp quy mô vừa, ít chủng loại NVL, không theo dõi hằng ngày tại phòng kế toán. |
Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho. |
Kế toán lập Sổ đối chiếu luân chuyển, chỉ ghi chép số lượng và giá trị một lần vào cuối tháng. |
| Sổ số dư |
Chủng loại NVL phong phú, nhập xuất lớn, kho phân tán, áp dụng giá hạch toán. |
Thủ kho ghi Thẻ kho (số lượng) và ghi Sổ số dư vào cuối tháng. |
Kế toán kiểm tra chứng từ định kỳ, lập bảng kê lũy kế và tính giá trị tồn kho vào Sổ số dư cuối tháng. |
- Kế toán tổng hợp NVL: Trình bày hệ thống tài khoản kế toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 và các tài khoản cấp 2: 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528 kết nối với TK 111, 112, 331, 133, 154, 642, 632, 138, 338...) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152...).
- Hình thức sổ kế toán và dự phòng: So sánh 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính); phương pháp hạch toán trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 159; nguyên tắc và thủ tục kiểm kê NVL định kỳ.
Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất gương, kính tại công ty TNHH thương mại kính Nhật – Việt
Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức sản xuất và công tác kế toán NVL tại doanh nghiệp:
- Tổng quan công trình nghiên cứu trước: Tác giả điểm luận các nghiên cứu tiêu biểu như luận văn của Nguyễn Thị Lan (ĐH Thương mại) về kế toán NVL tại Công ty CP Kplus Toàn Cầu, luận văn của Nguyễn Thị Thu (ĐH Nông nghiệp Hà Nội) tại Công ty CP SX&TM Vy Hoa để rút ra kinh nghiệm nghiên cứu và khẳng định tại Công ty Kính Nhật – Việt chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về phần hành này.
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH TM Kính Nhật Việt thành lập ngày 26/06/2006 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2800990800 do Sở KH&ĐT tỉnh Thanh Hóa cấp; vốn điều lệ 4.000.000.000 VNĐ (do 2 thành viên góp vốn); Giám đốc là ông Lê Hồng Sơn. Lĩnh vực chính là gia công, sản xuất gương kính (kính cường lực, kính tráng gương...) tiêu thụ nội địa và xuất khẩu sang thị trường Lào.
- Đặc điểm công nghệ sản xuất:
- Quy trình tráng gương: Gồm 5 bước (B1: Cẩu kính vào giá rửa -> B2: Rửa sạch kính bằng máy -> B3: Đưa kính lên giàn và cho vào máy tráng gương để mạ mặt gương -> B4: Sơn phủ bảo vệ mặt gương -> B5: Đóng gói thành phẩm).
- Quy trình sản xuất kính cường lực: Gồm 5 bước (B1: Cắt kính nguyên khổ theo quy cách, mài, khoan, khoét và rửa sấy khô -> B2: Kiểm tra kỹ thuật trước khi tôi nhiệt -> B3: In logo an toàn bằng sơn men -> B4: Đưa vào lò tôi kính gia nhiệt biến dạng và làm nguội nhanh bằng khí lạnh -> B5: Kiểm tra chất lượng thành phẩm xuất xưởng).
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung, các kế toán viên phụ trách: Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương & BHXH, Kế toán vật tư - hàng hóa - công cụ, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC;
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung;
- Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên;
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ;
- Phần mềm kế toán: Fast Accounting;
- Phương pháp tính giá xuất kho NVL: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ;
- Phương pháp trích lập dự phòng giảm giá HTK: Công ty không trích lập dự phòng.
- Phân loại và mã hóa NVL tại công ty: Công ty phân loại NVL thành vật liệu chính (TK 1521: kính nguyên khổ, kính mài, kính nổi, cát Cam Ranh, soda, đá vôi, thanh profile...), vật liệu phụ (TK 1522: sơn màu, sơn men, hạt chống ẩm, chất tráng bạc, kiềm nguyên chất, keo dán...) và nhiên liệu (nước tinh khiết, khí lạnh).
Hệ thống mã hóa danh điểm NVL chính tại công ty:
| STT |
Ký hiệu mã hóa |
Tên, quy cách danh điểm NVL |
ĐVT |
Thuộc nhóm tài khoản |
| 1 |
K5CL |
Kính cường lực 5 ly |
$m^2$ |
TK 1521.01 |
| 2 |
K10CL |
Kính cường lực 10 ly |
$m^2$ |
TK 1521.01 |
| 3 |
K12CL |
Kính cường lực 12 ly |
$m^2$ |
TK 1521.01 |
| 4 |
K4T |
Kính trắng không màu 4 ly |
$m^2$ |
TK 1521.02 |
| 5 |
K5T |
Kính trắng không màu 5 ly |
$m^2$ |
TK 1521.02 |
| 6 |
K8T |
Kính trắng không màu 8 ly |
$m^2$ |
TK 1521.02 |
| 7 |
K12T |
Kính trắng không màu 12 ly |
$m^2$ |
TK 1521.02 |
| 8 |
K6T38 |
Kính trắng 6 ly 38 |
$m^2$ |
TK 1521.02 |
| 9 |
K10T38 |
Kính trắng 10 ly 38 |
$m^2$ |
TK 1521.02 |
| 10 |
K4MT |
Kính màu trà 4 ly |
$m^2$ |
TK 1521.03 |
| 11 |
K9MT |
Kính màu trà 9 ly |
$m^2$ |
TK 1521.03 |
| 12 |
K12MT |
Kính màu trà 12 ly |
$m^2$ |
TK 1521.03 |
| 13 |
KHĐ1 |
Kính hải đường loại 1 |
$m^2$ |
TK 1521.04 |
| 14 |
KHĐ2 |
Kính hải đường loại 2 |
$m^2$ |
TK 1521.04 |
| 15 |
KL |
Kính lụa ôly |
$m^2$ |
TK 1521.05 |
| 16 |
KPQ |
Kính phản quang |
$m^2$ |
TK 1521.06 |
| 17 |
KXĐ |
Kính xanh đen |
$m^2$ |
TK 1521.07 |
| 18 |
KĐC |
Kính đắp cầu |
$m^2$ |
TK 1521.08 |
| 19 |
KTA |
Kính Tràng An |
$m^2$ |
TK 1521.09 |
| 20 |
KHC |
Kính hoa cương |
$m^2$ |
TK 1521.10 |
| 21 |
K4PL1 |
Kính phúc lộc 4 ly loại 1 |
$m^2$ |
TK 1521.12 |
| 22 |
K4PL2 |
Kính phúc lộc 4 ly loại 2 |
$m^2$ |
TK 1521.12 |
- Minh họa nghiệp vụ hạch toán thực tế:
- Nghiệp vụ nhập kho: Theo Phiếu nhập kho số 014 ngày 02/02/2013 và Hóa đơn GTGT số 0085718 ngày 02/02/2014, công ty mua kính cường lực 12 ly (
K12CL) từ Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hồng Phát: số lượng nhập 25 tấm (tương đương $287,56\ m^2$), đơn giá chưa thuế $750.000\ \text{đ}/m^2$, thành tiền $215.670.000\ \text{đ}$, thuế GTGT 10% ($21.567.000\ \text{đ}$), tổng thanh toán $237.237.000\ \text{đ}$. Kế toán hạch toán Nợ TK 1521, Nợ TK 133 / Có TK 331.
- Nghiệp vụ xuất kho: Tháng 02/2014, theo Phiếu xuất kho số 10 xuất kính
K12CL để sản xuất với số lượng 130 tấm ($1.493\ m^2$). Dữ liệu tồn đầu tháng: 4 tấm ($49,184\ m^2$, trị giá $36.080.000\ \text{đ}$); Nhập trong kỳ: 180 tấm ($2.432\ m^2$). Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ được tính toán và áp dụng tự động trên phần mềm Fast để ghi nhận Nợ TK 154 / Có TK 1521.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu sản xuất gương, kính tại công ty TNHH thương mại kính Nhật – Việt
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp đánh giá và đưa ra hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; chính sách kế toán phù hợp quy định Nhà nước; hệ thống mã hóa danh điểm NVL khoa học, chi tiết tạo thuận lợi cho việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting; phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản, dễ áp dụng.
- Những tồn tại cần khắc phục:
- Việc luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán còn chậm trễ, dẫn đến việc cập nhật số liệu nhập – xuất – tồn phát sinh đôi lúc chưa tức thời.
- Công tác thu hồi, hạch toán và tái chế phế liệu (kính vụn, kính vỡ sau cắt mài) chưa được quy chuẩn chặt chẽ trên tài khoản kế toán riêng biệt.
- Công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159), tiềm ẩn rủi ro khi giá nguyên vật liệu thị trường biến động giảm.
- Công tác kiểm kê tài sản định kỳ chủ yếu tập trung vào số lượng, chưa kết hợp đánh giá chất lượng và phân loại xử lý dứt điểm vật tư tồn đọng lâu ngày.
- Hệ thống đề xuất hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Thiết lập thời hạn giao nộp Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho hàng ngày từ thủ kho về phòng kế toán.
- Hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán phế liệu thu hồi: Mở sổ theo dõi phế liệu kính vụn, định giá thu hồi để ghi giảm chi phí sản xuất (Nợ TK 152 / Có TK 154) hoặc bán thanh lý (Có TK 711) nhằm giảm giá thành sản phẩm.
- Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá NVL theo đúng Chuẩn mực VAS 02 tại thời điểm cuối niên độ kế toán (sử dụng TK 159 đối ứng TK 632).
- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm kê định kỳ và kiểm tra đối chiếu thường xuyên số liệu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết vật liệu trên phần mềm máy tính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Kết quả thực tế từ số liệu khảo sát:
- Phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp NVL tại Công ty TNHH TM Kính Nhật – Việt trên phần mềm Fast Accounting theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Trích xuất hệ thống bảng mã hóa danh điểm chi tiết gồm hơn 22 chủng loại kính (kính cường lực từ 5 ly đến 12 ly, kính trắng, kính màu trà, kính phản quang, kính lụa, kính Tràng An, kính Phúc Lộc...).
- Minh họa tường minh các công thức tính giá nhập kho, giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ với chứng từ thực tế phát sinh (Phiếu nhập kho số 014, Hóa đơn GTGT số 0085718, Phiếu xuất kho số 10).
- Đóng góp của khóa luận:
- Làm rõ đặc thù kế toán NVL trong doanh nghiệp gia công kính, nơi quy trình công nghệ 5 bước (cắt, mài, rửa sấy, in logo men, tôi nhiệt khí lạnh) tạo ra tỷ lệ hao hụt và phế liệu kính vụn phát sinh đặc thù.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị: chuẩn hóa quy trình xử lý phế liệu thu hồi, kiện toàn việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và hoàn thiện luân chuyển chứng từ nhập – xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (từ 06/01/2014 đến 25/04/2014) nên tác giả chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu tại một kho nguyên vật liệu và minh họa số liệu thực tế qua một số danh điểm vật liệu chính trong tháng 02/2013 và tháng 02/2014.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính về NVL, chưa mở rộng phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị nguyên vật liệu (như xây dựng hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết cho từng đơn hàng gia công).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang mối quan hệ giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tập hợp chi phí và tính giá thành toàn bộ sản phẩm gương kính hoàn chỉnh.
- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình quản trị dự trữ hàng tồn kho tối ưu và hệ thống kế toán quản trị chi phí vật tư trong các doanh nghiệp sản xuất kính xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận, kết cấu trình bày và kỹ năng xử lý số liệu chứng từ thực tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu/hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp gia công gương, kính và vật liệu xây dựng: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng mã danh mục vật tư chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.
3. Danh mục nguyên vật liệu chính tại công ty được mã hóa theo nguyên tắc nào?
Công ty phân loại nhóm NVL chính vào TK 1521, sau đó mở chi tiết cho từng nhóm danh điểm (1521.01, 1521.02...) và gắn ký hiệu viết tắt theo quy cách, độ dày sản phẩm (ví dụ: K5CL là kính cường lực 5 ly, K12CL là kính cường lực 12 ly, K4T là kính trắng không màu 4 ly, K4MT là kính màu trà 4 ly).
4. Quy trình công nghệ sản xuất kính cường lực tại công ty gồm những bước kỹ thuật nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Cắt kính nguyên khổ theo đơn hàng, mài, khoan, khoét và rửa sấy khô bề mặt; (2) Kiểm tra kỹ thuật nghiêm ngặt trước khi tôi; (3) In logo kính an toàn bằng sơn men; (4) Gia nhiệt trong lò tôi kính đến điểm biến dạng rồi làm nguội nhanh bằng khí lạnh; (5) Kiểm tra chất lượng thành phẩm xuất xưởng.
5. Doanh nghiệp có thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho hay không?
Theo chính sách kế toán đang áp dụng tại thời điểm khảo sát, công ty không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực VAS 01, VAS 02 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Kính Nhật – Việt, đề tài đã phân tích rõ nét thực trạng tổ chức hạch toán ban đầu, quy trình mã hóa danh điểm và kỹ thuật tính giá xuất kho bình quân trên phần mềm kế toán Fast. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các điểm còn hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ, quản lý phế liệu kính vụn và trích lập dự phòng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp.