Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất chịu sức ép cạnh tranh về việc tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm giảm giá bán mà vẫn duy trì chất lượng sản phẩm. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và chế biến gỗ nội thất, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản xuất. Trong chu kỳ kinh doanh, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. Việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu phản ánh tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và xuất dùng, từ đó cung cấp căn cứ kiểm soát chi phí, ngăn ngừa thất thoát và xác định giá thành.

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Việt, công tác quản lý và hạch toán vật tư gặp phải một số vướng mắc thực tế: định mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế phát sinh cao hơn kế hoạch đề ra; công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu chưa cụ thể; phương pháp ghi sổ kế toán nguyên vật liệu còn những điểm hạn chế; và việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm hoàn thiện còn gặp nhiều khó khăn. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài "Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất nội thất Việt" làm nội dung nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở dẫn liệu và lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Việt.
  3. Đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Việt (trụ sở chính đặt tại Thôn 4, Xã Quảng Lĩnh, Huyện Quảng Xương, Tỉnh Thanh Hóa; chi nhánh Hà Nội tại Tòa nhà G3D, Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán tổng hợp Quý IV năm 2015 và các báo cáo tài chính giai đoạn năm 2014 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Các nguyên tắc kế toán cốt lõi được vận dụng bao gồm: nguyên tắc giá gốc (nguyên vật liệu ghi nhận theo toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để đưa vật tư về trạng thái và địa điểm hiện tại); nguyên tắc thận trọng (trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc); và nguyên tắc nhất quán (áp dụng thống nhất các phương pháp hạch toán và tính giá trong suốt niên độ kế toán).

Theo cơ sở lý luận, nguyên vật liệu được phân loại theo nhiều tiêu thức:

  • Phân loại theo nội dung kinh tế: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu và vật liệu khác.
  • Phân loại theo danh điểm (tính chất lý hóa): nhóm kim loại, nhóm hóa chất, nhóm thảo mộc, nhóm thủy tinh và sành sứ.
  • Phân loại theo nguồn cung cấp: nguyên vật liệu mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công hoặc nhận góp vốn.

Về phương pháp hạch toán, văn bản hệ thống hóa:

  • Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: ba phương pháp ghi chép gồm phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp ghi sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng tài khoản 152 chi tiết từ 1521 đến 1527, tài khoản 151 và các tài khoản liên quan) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 chi tiết 6111, 6112).
  • Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể để thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra thống kê qua tài liệu báo cáo kế toán tháng, quý, năm và chứng từ thực tế của doanh nghiệp; phỏng vấn và tham khảo ý kiến cán bộ quản lý cùng nhân viên kế toán.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá: Phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu giữa các kỳ tài chính (xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối); phương pháp chia nhỏ vấn đề; phương pháp đánh giá sử dụng thước đo tiền tệ để đo lường giá trị tài sản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận căn bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả làm rõ khái niệm nguyên vật liệu là đối tượng lao động thuộc tài sản lưu động, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Nội dung chương phân tích chi tiết yêu cầu quản trị vật tư tại ba khâu: khâu thu mua (quản lý số lượng, chất lượng, quy cách, giá mua, chi phí thu mua và tiến độ); khâu bảo quản dự trữ (tổ chức kho bãi, định mức dự trữ tối thiểu - tối đa); và khâu sử dụng (sử dụng tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao). Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác tình hình nhập - xuất - tồn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cung ứng và phân bổ chi phí vật tư vào chi phí sản xuất.

Về phương pháp tính giá, chương 1 cung cấp công thức xác định giá thực tế nhập kho đối với nguồn mua ngoài, nguồn tự chế biến và nguồn thuê ngoài gia công, cùng các công thức tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, đích danh). Đối với công tác hạch toán chi tiết, tác giả phân tích cơ chế luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho mẫu 01-VT, phiếu xuất kho mẫu 02-VT, biên bản kiểm nghiệm mẫu 03-VT, phiếu báo vật tư còn lại mẫu 04-VT, biên bản kiểm kê mẫu 05-VT, bảng phân bổ mẫu 07-VT) và so sánh ưu nhược điểm của ba phương pháp: thẻ song song, đối chiếu luân chuyển, sổ số dư. Đối với hạch toán tổng hợp, tác giả phân định tài khoản và trình tự định khoản giữa phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ, đồng thời mô tả trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Việt

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Việt (tên quốc tế: Viet interior producing construction investment joint stock company; viết tắt: HD.,JSC). Đơn vị hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 2801158465 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thanh Hóa cấp năm 2008 (văn bản cũng đề cập mốc hoạt động năm 2007) với số vốn điều lệ là 60 [đơn vị ghi nhận theo văn bản]. Tổng số lao động của công ty là 486 người, gồm 62 lao động gián tiếp tại văn phòng và 339 công nhân sản xuất trực tiếp, cùng đội ngũ công nhân kỹ thuật và lao động thời vụ thi công công trình. Doanh nghiệp sản xuất hơn 300 mẫu mã sản phẩm nội thất văn phòng, trường học, khách sạn với quy trình công nghệ chia làm hai nhánh: nhánh 1 chế biến gỗ tự nhiên (gỗ xẻ thô, luộc, sấy, khử độc, phun hoàn thiện); nhánh 2 chế biến gỗ ép (xay mùn cưa, ép ván, khử độc, tạo sản phẩm hoàn chỉnh).

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, Kế toán vật tư - chi phí và giá thành, Kế toán tiền lương và TSCĐ, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế suất thuế TNDN 22%. Hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm MISA E-ANA 5.0 và VASoft.

Nguyên vật liệu tại công ty chủ yếu mua ngoài, phân chia thành: nguyên vật liệu chính (gỗ keo, gỗ xà cừ, gỗ bạch đàn...); nguyên vật liệu phụ (sơn, véc ni...); nhiên liệu (xăng, dầu, than...); phụ tùng thay thế (vòng bi, săm lốp...); phế liệu (gỗ vụn, mùn cưa...). Thủ tục nhập kho được minh họa bằng nghiệp vụ ngày 02/12/2015: mua 10 m3 gỗ keo từ Công ty TNHH MTV Thuần Việt theo Hóa đơn GTGT số 0000316 (giá chưa thuế 6.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 600.000 đồng, tổng thanh toán 6.600.000 đồng); Ban kiểm nghiệm gồm Kế toán trưởng và nhân viên kỹ thuật lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư số KN032; kế toán lập Phiếu nhập kho số 025 (nhập kho gỗ keo, gỗ xà cừ, gỗ bạch đàn với tổng giá trị 40.033.399 đồng); Phiếu chi số 02/12 ngày 03/12/2015 thanh toán tiền mặt 6.600.000 đồng. Kế toán phản ánh nghiệp vụ vào Thẻ kho, Sổ chi tiết NVL, Sổ tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Chứng từ ghi sổ nhập/xuất, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản 152.

Đánh giá thực trạng tại đơn vị, tác giả chỉ ra các hạn chế: định mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế vượt kế hoạch; khâu tập hợp chi phí vật tư chưa chi tiết; quy trình ghi chép sổ kế toán còn những điểm bất cập; và phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng đối tượng sản phẩm gặp khó khăn.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Việt

Chương 3 trình bày sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu trong bối cảnh công ty cần hạ giá thành và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tác giả xác định phương hướng hoàn thiện phải bám sát đặc điểm tổ chức sản xuất hai dây chuyền gỗ tự nhiên và gỗ ép, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời nâng cao hiệu quả của công tác quản trị nội bộ.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất tập trung vào:

  • Rà soát, xây dựng và quản lý chặt chẽ hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng công đoạn sản xuất, kiểm soát tình trạng tiêu hao vượt mức.
  • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán ban đầu (biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất kho) nhằm đảm bảo tính kịp thời và hợp lệ.
  • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng dòng sản phẩm, khắc phục vướng mắc trong tính toán chi phí dở dang và giá thành.
  • Tận dụng tối đa các chức năng của phần mềm kế toán (MISA E-ANA 5.0, VASoft), giảm thiểu sự trùng lặp ghi chép giữa thủ kho và kế toán chi tiết, đảm bảo đối chiếu số liệu tự động giữa sổ chi tiết và sổ cái.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính cùng thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Việt qua chuỗi dữ liệu năm 2014 - 2015.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu thuần 74.373 114.433 +40.060 +54,02%
Giá vốn hàng bán - 100.219 - -
Lợi nhuận gộp bán hàng - 14.214 - -
Doanh thu tài chính - 8.536 - -
Chi phí tài chính - 2.544 - -
Chi phí quản lý kinh doanh - 9.779 - -
Lợi nhuận thuần kinh doanh - 2.427 - -
Lợi nhuận khác - 15.433 - -
Chi phí thuế TNDN 226.987 447.509,2 +220.522,2 +52,37%
Lợi nhuận sau thuế 944.231 1.350,8 - +43,97%
Chỉ tiêu cơ cấu tài sản và nguồn vốn Năm 2014 (đồng) Tỷ trọng 2014 (%) Biến động năm 2015
Tài sản ngắn hạn 73.405.784.354 64,27% Giảm quy mô
Tài sản dài hạn 40.339.061.679 35,40% -
Tổng tài sản 113.744.846.033 100,12% Giảm 14.174 đồng (-13,12%)
Nợ phải trả 49.110.613.355 43,79% Giảm 14.430 đồng (-29,79%)
Vốn chủ sở hữu 64.634.232.678 56,12% Giảm 295.744 đồng (-0,46%)

Về mặt chuyên môn, khóa luận đóng góp:

  • Hệ thống hóa các phương pháp kế toán nguyên vật liệu theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp trong môi trường doanh nghiệp sản xuất.
  • Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho và xuất kho thông qua các bộ chứng từ thực tế tháng 12/2015 (Hóa đơn GTGT số 0000316, Biên bản kiểm nghiệm số KN032, Phiếu nhập kho số 025, Phiếu chi số 02/12).
  • Nhận diện các điểm nghẽn cụ thể trong hạch toán tại doanh nghiệp (định mức hao hụt vượt kế hoạch, tập hợp và phân bổ chi phí chưa cụ thể) và đề xuất các giải pháp hoàn thiện gắn liền với quy trình sản xuất đồ nội thất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do phạm vi nghiên cứu thực tế quy định:

  • Dữ liệu kế toán chi tiết phục vụ minh họa và phân tích thực trạng chủ yếu tập trung trong phạm vi Quý IV năm 2015 (đặc biệt là tháng 12/2015), chưa phản ánh toàn diện biến động chu kỳ vật tư của cả năm tài chính.
  • Các dẫn chứng nghiệp vụ nhập - xuất nguyên vật liệu mới dừng ở một số nhóm vật tư chính như gỗ keo, gỗ bạch đàn, gỗ xà cừ, chưa bao quát đầy đủ danh mục phụ liệu, hóa chất, sơn và phụ tùng thay thế của hơn 300 sản phẩm nội thất.
  • Các giải pháp ở Chương 3 mang tính định hướng nghiệp vụ theo chế độ kế toán hiện hành, chưa đánh giá định lượng tác động tài chính sau khi áp dụng định mức mới vào giá thành từng dòng sản phẩm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng khảo sát chuỗi dữ liệu kế toán qua nhiều niên độ tài chính liên tiếp để đánh giá biến động chi phí nguyên vật liệu theo chu kỳ kinh doanh.
  • Nghiên cứu tích hợp quy trình kế toán chi phí vật tư với các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc khai thác sâu các phân hệ quản lý kho trên phần mềm kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhân viên quản lý kho tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ, xây dựng nội thất: Phần mô tả quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu kiểm nghiệm kỹ thuật (Mẫu 03-VT) đến khâu nhập kho (Mẫu 01-VT), phiếu chi và ghi sổ cái tài khoản 152 là tài liệu tham khảo trực quan.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là Chương 2 với hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế kèm quy trình ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính, giúp người đọc nắm bắt mối liên kết giữa chứng từ gốc, thẻ kho và sổ sách tổng hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Việt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho tính theo nguyên tắc giá gốc và phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

2. Hình thức sổ kế toán tại đơn vị được tổ chức như thế nào?

Công ty tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán trên máy vi tính (sử dụng phần mềm MISA E-ANA 5.0 và VASoft). Hằng ngày, kế toán nhập chứng từ vào phần mềm; cuối tháng in sổ tổng hợp, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và bảng cân đối số phát sinh để lập báo cáo tài chính.

3. Ban kiểm nghiệm vật tư nhập kho của công ty gồm những thành phần nào và lập chứng từ gì?

Khi nguyên vật liệu về đến công ty, Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra số lượng, quy cách và chất lượng. Ban kiểm nghiệm gồm Kế toán trưởng giữ vai trò Trưởng ban và nhân viên kỹ thuật giữ vai trò Ủy viên (được minh họa qua Biên bản kiểm nghiệm số KN032 ngày 02/12/2015 do bà Hoàng Thị Hà - Kế toán trưởng và bà Dương Thị Anh - nhân viên kỹ thuật thực hiện). Kết quả kiểm tra được ghi nhận vào Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT) trước khi lập Phiếu nhập kho.

4. Quy trình sản xuất của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Việt bao gồm những giai đoạn công nghệ nào?

Quy trình sản xuất của công ty được tổ chức theo hai hướng chính từ nguyên liệu gỗ và xenlulo: Hướng thứ nhất chế biến gỗ tự nhiên (xẻ, tạo khuôn, luộc gỗ, khử trùng mối mọt, xử lý công nghệ phun hoàn thiện đồ nội - ngoại thất); Hướng thứ hai chế biến gỗ ép (xay nghiền gỗ và nguyên liệu thừa thành mùn, chuyển qua công nghệ ép tạo tấm ép, sau đó gia công thành sản phẩm nội thất gỗ ép).

5. Những nhược điểm chính trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị được khóa luận chỉ ra là gì?

Tác giả xác định bốn nhược điểm chính: định mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế cao hơn kế hoạch; việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu chưa cụ thể; phương pháp ghi sổ kế toán nguyên vật liệu còn nhiều hạn chế; và việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm còn gặp nhiều vướng mắc trong thực tế hạch toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất nội thất Việt" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC phù hợp với đặc thù sản xuất công nghiệp. Thông qua chuỗi chứng từ và báo cáo tài chính giai đoạn 2014 - 2015, nghiên cứu phản ánh toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá bình quân gia quyền và quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính tại doanh nghiệp. Các giải pháp hoàn thiện về quản lý định mức, luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí được đề xuất bám sát các tồn tại thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác kế toán vật tư tại các đơn vị sản xuất đồ gỗ nội thất.