Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các Doanh nghiệp Sản xuất Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng và nội thất Việt Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng và nội thất Việt 9 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu - Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là đối tượng lao động, đó là những tư liệu vật chất được dùng vào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm mới hoặc được thực hiện các dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng,quản lý doanh nghiệp. - Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD nhất định và toàn bộ giá trị NVL được chuyển hết vào một lần vào chi phí kinh doanh. - Đối với NVL chính, khi tham gia vào quá trình SXKD sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của NVL được chuyển vào giá trị sản phẩm mới; còn đối với NVL phụ được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm, … các loại NVL phụ này không cấu thành nên thực thể sản phẩm. - Nguyên vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn liên doanh, … - Khi tham gia vào quá trình sản xuất, NVL dịch chuyển một lần toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, do đó NVL thuộc tài sản lưu động, giá trị cuả NVL thuộc vốn lao động dự trữ của doanh nghiệp.
NVL thường chiếm một tỉ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp, nên việc quản lý quá trình thu mua vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng NVL trực tiếp tác động đến những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp như: chỉ tiêu sản lượng, chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu giá thành và chỉ tiêu lợi nhuận, … 1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của NVL trong quá trình kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu: hiện vật và giá trị từ khâu thu mua, bảo 10 quản dự trữ đến khâu sử dụng để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho công ty. - Khâu thu mua: Phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí thu mua và cả tiến độ về thời gian phù hợp với tiến độ SXKD của công ty. - Khâu bảo quản dự trữ: Phải tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định được mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại NVL để giảm bớt hư hỏng, hao hụt mất mát, đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được liên tục tránh được sự tồn đọng vốn kinh doanh.
- Khâu sử dụng: Phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm dựa trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho công ty. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp Để thực hiện được yêu cầu quản lý, kế toán NVL trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thực tế NVL nhập xuất tồn kho. Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất tồn kho. - Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ NVL nhập, xuất, tồn kho, nguyên vật liệu tiêu hao, sử dụng cho sản xuất.
- Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ nguyên vật liệu. Phát hiện kịp thời nguyên vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất để có biện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất. - Phân bổ giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh 1. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp 1.1 Phân loại nguyên vật liệu - Theo nội dung kinh tế: Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp, đó là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành 11 nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới VD: các loại gỗ như: Gỗ bạch đàn, Gỗ keo.
+ Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm…, các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm. + Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý…, nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí. VD: xăng, dầu, hơi đốt, than, củi… + Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết máy móc thiết bị mà doanh nghiệp mua về dùng để thay thế trong sửa chữa khi thiết bị hỏng, phương tiện vận tải. VD: vòng bi, vòng đệm, săm lốp… + Phế liệu: Là các loại vật liệu đã mất hết hoặc một phần lớn giá trị phế liệu sử dụng ban đầu và các vật liệu này thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản.
VD: miếng gỗ vụn, tấm bìa gỗ, gỗ cắt lát. + Vật liệu khác: Là những vật liệu không nằm trong những vật liệu kể trên, như bao bì, thùng phi, các loại vật tư đặc chủng. - Phân loại theo danh điểm: Theo cách này người ta dựa vào tính chất lý hóa tính của nguyên vật liệu để phân loại thành những nhóm sau: + Nhóm kim loại (đen, màu) + Nhóm hóa chất (chất ăn mòn, chất nổ) + Nhóm thảo mộc (đồ gỗ…) + Nhóm thủy tinh, sành sứ. - Phân loại theo nguồn cung cấp: + Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Nguyên vật liệu góp vốn kinh doanh 12 Nguyên vật liệu được cấp Nguyên vật liệu góp vốn cổ phần Nguyên vật liệu được biếu tặng Nguyên vật liệu mua ngoài + Nguyên vật liệu tự chế.2 Đánh giá nguyên vật liệu.
Khi đánh giá NVL phải tuân thủ những quy tắc sau: - Nguyên tắc giá gốc: Nguyên vật liệu phải được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay còn gọi là tị giá gốc của nguyên vật liệu, là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những nguyên vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại. - Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vật liệu phải được tính theo giá gốc, nhưng trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá NVL phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phương pháp nào thì phải áp dụng phương pháp đó thống nhất suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được sự ảnh hưởng của sự thay đổi đó.1 Đánh giá nguyên vật iệu nhập kho Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập: - Nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế Giá mua Thuế nhập Giảm gá Chi phí NVL mua = trên hóa + khẩu phải + _ hàng mua thu mua ngoài đơn nộp (nếu có) (nếu có) Nguyên vật liệu tự gia công chế biến: Bao gồm giá trị NVL chế biến và chi phí chế biến: 13 Giá thực tế củ Giá thành sản Giá thực tế củ NVL Chi phí = = + NVL tự chế biến xuất thực tế xuất chế biến chế biến - Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công: Bao gồm giá trị NVL xuất gia công chế biến cộng với chi phí vận chuyển đi, về và tiền công thuê ngoài gia công chế biến. Giá thực tế củ Giá thực tế củ Giá thành sản Chi phí thuê NVL thuê gia = = NVL xuất thuê + xuất thực tế gia công công gia công 1.2 Đánh giá nguyên vật iệu uất kho Để có căn cứ ghi sổ cũng như phản ánh đúng chi phí vật liệu sử dụng cho từng đối tượng thì bên cạnh các chứng từ gốc có liên quan, kế toán có thể sử dụng bảng phân bổ vật liệu cho từng đối tượng.
Bảng phân bổ nguyên vật liệu: TK 152 Đối tượng sử Vật liệu chính Vật liệu phụ …. dụng Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT TK 621 TK 622 TK 627 TK 641 Tk 642 … Nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều loại giá khác nhau. Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau: (1) Giá thực tế đích danh: Giá thực tế NVL xuất kho được tính theo giá thực tế của từng lô NVL nhập kho. (2) Giá đơn vị bình quân: Giá đơn vị bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ) Trị giá vốn thực tế Số ƣợng NVL xuất = x Đơn giá bình quân NVL xuất kho kho 14 Trong đó: Trị giá thực tế Trị giá thực tế Đơn giá bình NVL tồn đầu tháng + NVL nhập trong tháng quân (cả kỳ dự = Số lượng NVL tồn Số lượng NVL trữ) đầu tháng + nhập trong tháng Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) Đơn giá xuất kho bình Trị giá NVL tồn kho s u mỗi ần nhập = quân s u mỗi ần nhập Số ƣợng NVL tồn kho s u mỗi ần nhập (3) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) Theo phương pháp này thì số hàng nào nhập trước sẽ xuất trước, xuất hết số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập sau theo giá trị thực tế của số hàng mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
(4) Phương pháp giá bán lẻ: 1.