Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Chương này em trình bày tính cấp thiết nghiên cứu đề tài xuất phát từ bản thân em cũng như kết quả điều tra khảo sát. Từ đó em tuyên bố đề tài em Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: K5-HK1B Luan van 5 Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp chọn để nghiên cứu, sau đó xác định các mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và cuối chương em trình bày kết cấu của bài luận văn. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Ở chương này, Em nêu ra một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến đề tài, nêu các cách phân loại NVL. Trình bày những nội dung về NVL trong doanh nghiệp sản xuất quy định trong chuẩn mực kế toán (VAS) và quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC. Ngoài ra, em còn trình bày một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài trong 03 năm trở lại đây và cuối cùng phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất ô tô tại công ty TNHH Khang Minh.
Ở chương này, em đưa ra phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề trong đó có các phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu, trình bày tổng quan về công ty, phân tích các nhân tố bên trong, bên ngoài có ảnh hưởng đến đề tài nghiên cứu trong công ty, trình bày các kết quả điều tra trắc nghiệm về đề tài và kết quả phân tích thực trạng kế toán NVL sản xuất ô tô tại công ty. Chương 4: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu sản xuất ô tô tại công ty TNHH Khang Minh. Ở chương này, qua quá trình nghiên cứu, em đưa ra ý kiến nhận xét của mình về những mặt thành công cũng như hạn chế và những phát hiện trong công tác kế toán NVL tại công ty. Em đưa ra dự báo triển vọng của công ty và quan điểm giải quyết những vấn đề còn hạn chế.
Từ những hạn chế đó em đưa ra những đề xuất, kiến nghị của mình nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL sản xuất ô tô tại công ty TNHH Khang Minh. Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: K5-HK1B Luan van 6 Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản. - Khái niệm về tài sản: Tài sản là tất cả những thứ hữu hình hoặc vô hình gắn với lợi ích trong tương lai của đơn vị thỏa mãn các điều kiện: + Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị.
+ Có giá trị thực sự đối với đơn vị. + Có giá phí xác định. - Khái niệm về tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn (Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn) của doanh nghiệp: Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
Bao gồm: + Vốn bằng tiền, các khoản phải thu + Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. + HTK và tài sản ngắn hạn khác. - Khái niệm về tài sản tồn kho: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho, có khái niệm về HTK như sau: Hàng tồn kho: Là những tài sản: + Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường. + Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang.
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Hàng tồn kho bao gồm: Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: K5-HK1B Luan van 7 Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp + Hàng hóa mua về để bán, hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến. + Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán. + Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm; + Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; + Chi phí dịch vụ dở dang.
- Khái niệm về nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp NVL bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí SXKD trong kỳ. Hay nói cách khác vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác dụng của lao động, chúng bi tiêu hao toàn bộ hay thay đổi hình thái ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. - Các khái niệm liên quan đến giá gốc: Giá gốc hàng tồn kho: Bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Khái niệm giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của HTK trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. - Khái niệm dự phòng: Dự phòng là việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế chưa thực chi vào chi phí kinh doanh, chi phí đầu tư của niên độ Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: K5-HK1B Luan van 8 Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp báo cáo để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ liền sau. Phân loại nguyên vật liệu Trong công tác quản lý và hạch toán kế toán NVL các doanh nghiệp thường phân loại NVL theo các nội dụng sau: * Phân loại NVL theo công dụng: NVL được phân ra các loại sau: - Nguyên liệu và vật liệu chính: Là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá tŕnh GCCB sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. - Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình SXKD, được sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, xăng, dầu… - Phụ tùng thay thế: Là loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, TSCĐ, phương tiện vận tải. - Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: Là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt động xây dựng cơ bản. - Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên. Chủ yếu là các loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất hoặc từ việc thanh lý TSCĐ.
* Phân loại NVL theo nguồn hình thành: NVL được phân ra thành các loại sau: - NVL mua ngoài: Là loại vật liệu DN không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu. - NVL tự chế biến: Là những NVL do DN tự chế biến để phục vụ cho nhu cầu sản xuất. Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: K5-HK1B Luan van 9 Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp - NVL Thuê ngoài GCCB: Là NVL mà DN không tự sản xuất, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công. - NVL từ các nguồn khác: Là những NVL doanh nghiệp nhận cấp phát, góp vốn liên doanh, được biếu tặng hay từ phế liệu thu hồi.
* Phân loại NVL theo mục đích sử dụng: - NVL dùng cho sản xuất sản phẩm: Là các loại NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm. - NVL dùng cho các nhu cầu khác: Bao gồm các NVL sử dụng cho sản xuất chung, cho nhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp. Một số lý thuyết cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất quy định trong chuẩn mực kế toán (VAS).
Tính giá nguyên vật liệu nhập kho. Nguyên vật liệu nhập kho phải được xác định theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”. Nội dung trị giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập. - Giá gốc của NVL mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,.
NVL từ nơi mua về đến kho của DN, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua NVL và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có): + Trường hợp DN mua NVL dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của NVL mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua NVL và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: K5-HK1B Luan van 10 Đại Học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp phí gia công,. được khấu trừ và hạch toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (1331). + Trường hợp DN mua NVL dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị của NVL mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có).
+ Đối với NVL mua bằng ngoại tệ thì phải được quy ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị NVL nhập kho.