Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nói chung và sản xuất gốm sứ nói riêng, nguyên vật liệu là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Do đặc thù sản xuất sứ cao cấp phục vụ thị trường tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, chủng loại nguyên vật liệu sử dụng thường có khối lượng rất lớn, đa dạng về tính chất cơ lý hóa, màu sắc và quy cách. Vì vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu có vai trò quyết định đến việc kiểm soát chi phí đầu vào, tính đúng giá thành và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh" do sinh viên Vũ Thị Hòa (lớp KT4, Khóa 14 - Viện Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Thu Liên. Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nguyên vật liệu và mô hình tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại doanh nghiệp từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến ghi chép sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và công tác quản lý nhập – xuất – tồn kho vật tư).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh (địa chỉ tại Đông Cơ, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu khảo sát thực tế năm 2014, đi sâu vào các nghiệp vụ hạch toán chi tiết phát sinh trong tháng 11 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và nguyên tắc kế toán áp dụng

Tác giả vận dụng các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp sản xuất:

  • Định giá nguyên vật liệu nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá thực tế mua ngoài), bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng các chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, thuê kho bãi, công tác phí cán bộ thu mua) trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại hoặc hàng mua trả lại (nếu có).
  • Định giá nguyên vật liệu xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính đơn giá xuất kho của từng danh mục vật tư vào thời điểm cuối tháng.
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Kết hợp ghi chép số lượng tại kho trên Thẻ kho và ghi chép cả số lượng lẫn giá trị tại phòng kế toán thông qua Sổ đối chiếu luân chuyển và các Bảng kê chi tiết nhập, xuất.
  • Hình thức kế toán tổng hợp: Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy (phần mềm Bravo).

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và phân tích chứng từ: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc của công ty như Giấy đề nghị mua vật tư, Giấy báo giá, Biên bản duyệt giá, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho (PNK), Phiếu đề nghị cấp vật tư, Phiếu xuất kho (PXK).
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Đối chiếu số liệu giữa thẻ kho với bảng kê chi tiết nhập/xuất, sổ chi tiết tài khoản, sổ đối chiếu luân chuyển, chứng từ ghi sổ và sổ cái kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống dữ liệu kế toán quản trị và tài chính năm 2014 của Công ty TNHH sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh; số liệu chi tiết tháng 11/2014 từ phòng kế toán và phòng kế hoạch vật tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh

Chương này trình bày toàn diện cơ cấu vật tư, chu trình công nghệ và cơ chế quản lý nguyên vật liệu tại công ty.

1. Danh mục và phân loại nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu tại công ty được chia thành các nhóm chính:

  • Nguyên vật liệu chính: Trực tiếp cấu thành nên xương gốm sứ, gồm Cao lanh (mã CL), Đất cát lăn làm bát (mã DCB), Đất sét khô (mã DSK), Thạch anh (mã TA), Thủy tinh (mã TT01), Trường thạch (mã TT), Tan xương (mã TX), Bột xương sứ (mã BXS), Thạch cao (mã TC).
  • Nguyên vật liệu phụ: Dùng để tạo men, tạo màu và hỗ trợ kỹ thuật, gồm Men màu (mã MM), BaCO3 (baricacbonnat - mã BC), Cao lanh men (mã CM), CMC (mã CMC), Đá vôi/bột đá (mã DV), Hóa chất nước Glycerin trắng (mã HG), Hóa chất nước (mã HT), Kẽm (mã K01), Màu ngọc (mã MN), Muối (mã M01), Màu vàng (mã MV), Màu xanh KB (mã MKB), Tan men (mã TM), Trường thạch men (mã TM), Zéc côn (mã ZC).
  • Nhiên liệu: Than, xăng, dầu, khí ga dùng cho hệ thống lò nung và phương tiện vận tải.
  • Phụ tùng thay thế và vật liệu khác: Van khí, van điện từ, xăm ô tô, quần áo, giày bảo hộ lao động.

2. Đặc điểm luân chuyển và quy trình công nghệ

  • Nguồn cung cấp: Nguyên liệu chính (Cao lanh, Thạch anh, Thủy tinh, Trường thạch) được mua từ các tỉnh trong nước và nhập khẩu (như Trung Quốc); nguyên vật liệu phụ nhập từ Thái Lan và thị trường nội địa.
  • Quy trình sản xuất khép kín: Cân phối liệu (Đất sét, Cao lanh, Trường thạch, Thạch anh) $\rightarrow$ Nghiền bi gián đoạn (bổ sung nước) $\rightarrow$ Bơm màng $\rightarrow$ Bể khuấy $\rightarrow$ Khử từ $\rightarrow$ Bể rông $\rightarrow$ Sàng rung $\rightarrow$ Bình áp lực $\rightarrow$ Đổ rót thủ công / Đổ khuôn / Đổ rót tự động (dùng khuôn thạch cao) $\rightarrow$ Sấy khuôn / Sấy mộc $\rightarrow$ Kiểm tra mộc $\rightarrow$ Phun men $\rightarrow$ Nung trong lò $\rightarrow$ Phân loại sản phẩm $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm $\rightarrow$ Tiêu thụ.

3. Hệ thống kho bãi và tổ chức quản lý

Hệ thống kho gồm 1 Kho trung tâm của công ty và 5 Kho phân xưởng (Phân xưởng I đến Phân xưởng V). Cơ chế kiểm soát vận hành theo mô hình ba bên:

  • Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch mua sắm, trình Phó Giám đốc phụ trách sản xuất duyệt, theo dõi nhập - xuất bằng sổ tiếp liệu.
  • Thủ kho: Quản lý vật chất, ghi chép thẻ kho theo số lượng hàng ngày, lập phiếu giao nhận chứng từ về phòng kế toán.
  • Phòng kế toán tài chính: Nhập liệu chứng từ vào phần mềm kế toán, theo dõi giá trị trên tài khoản 152 và sổ chi tiết.

4. Tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho năm 2014

Nhóm vật tư Tồn đầu năm (VNĐ) Nhập trong năm (VNĐ) Xuất trong năm (VNĐ) Tồn cuối năm (VNĐ)
Men màu (NVL phụ) 5.879.632.407 7.568.838.870 7.991.429.288 5.457.041.989
Nguyên liệu chính 9.990.464.035 14.647.171.093 14.654.911.542 9.982.723.585
Tổng cộng NVL 15.870.096.442 22.216.009.962 22.646.340.830 15.439.765.574

Một số mặt hàng có khối lượng luân chuyển lớn trong năm 2014:

  • Đất sét khô: Nhập 11.175.000 kg (giá trị 8.994.051.144 VNĐ); xuất 11.176.859 kg (giá trị 8.995.547.336 VNĐ); tồn cuối kỳ 8.355.258 kg (giá trị 6.724.619.040 VNĐ).
  • Cao lanh: Nhập 4.296.610 kg (giá trị 2.073.259.668 VNĐ); xuất 4.298.469 kg (giá trị 2.074.156.699 VNĐ); tồn cuối kỳ 2.549.145 kg (giá trị 1.230.048.694 VNĐ).
  • Trường thạch: Nhập 3.485.000 kg (giá trị 1.499.247.000 VNĐ); xuất 3.486.859 kg (giá trị 1.500.046.742 VNĐ); tồn cuối kỳ 1.246.705 kg (giá trị 510.842.971 VNĐ).

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh

Chương này trình bày chi tiết nghiệp vụ hạch toán, hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển số liệu kế toán tại đơn vị.

1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

a. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập kho
  • Căn cứ nhu cầu sản xuất, Phòng Kế hoạch lập Đề nghị mua vật tư.
  • Lấy Giấy báo giá của nhà cung cấp (ví dụ: Giấy báo giá ngày 28/11/2014 của Công ty TNHH Thủy Dương chào giá Trường thạch 330 đ/kg).
  • Hội đồng giá của công ty lập Biên bản duyệt giá mua vật tư (số 5209/BB-KTTC ngày 28/11/2014).
  • Ký kết Hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa.
  • Khi hàng về, tổ kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư xác nhận số lượng, quy cách, phẩm chất 100% đạt chuẩn.
  • Người bán xuất Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT-3LLRN/2013, hóa đơn số 90094 ngày 30/11/2014).
  • Phòng Kế hoạch lập Phiếu nhập kho thành 3 liên (Liên 1: Phòng Kế hoạch - XNK; Liên 2: Thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển Phòng Kế toán; Liên 3: Dùng thanh toán). Ví dụ: PNK số 331 ngày 30/11/2014 nhập 105.000 kg Trường thạch, đơn giá 330 đ/kg, thành tiền 34.650.000 VNĐ.
b. Quy trình xuất kho
  • Bộ phận tiếp liệu phân xưởng lập Phiếu đề nghị cấp vật tư.
  • Giám đốc và Phòng Vật tư phê duyệt, sau đó lập Phiếu xuất kho (3 liên).
  • Ví dụ: Phiếu xuất kho số 25 ngày 30/11/2014 xuất 725.624 kg Trường thạch cho Phân xưởng 2 phục vụ sản xuất.
c. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
  • Tại kho: Hàng ngày, thủ kho kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, ghi số thực nhập/thực xuất vào Thẻ kho (theo dõi chỉ tiêu số lượng), tính số tồn cuối ngày.
  • Tại phòng kế toán: Hàng ngày, kế toán nhập liệu số lượng và giá trị trên phiếu nhập vào Bảng kê chi tiết nhập nguyên vật liệu; nhập số lượng trên phiếu xuất vào Bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu.
  • Cuối tháng: Kế toán tổng hợp số liệu từ các bảng kê vào Sổ đối chiếu luân chuyển, tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

$$\text{Đơn giá xuất kho} = \frac{\text{Giá trị tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$

Ví dụ tính toán thực tế tháng 11/2014:

  • Trường thạch:

$$\text{Đơn giá xuất} = \frac{363.531.113 + 34.650.000}{885.674 + 105.000} = 401 \text{ VNĐ/kg}$$

  • Cao lanh:

$$\text{Đơn giá xuất} = \frac{893.142.007 + 227.232.932}{1.856.844 + 467.409} \approx 482,03 \text{ VNĐ/kg}$$

2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

a. Hệ thống tài khoản sử dụng
  • Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu): Theo dõi giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của vật tư. Chi tiết thành TK 152.1 (NVL chính), TK 152.2 (NVL phụ), TK 152.8 (NVL khác).
  • Tài khoản đối ứng liên quan: TK 331 (Phải trả cho người bán, chi tiết theo đối tượng như Công ty TNHH Mai Lâm, Công ty TNHH Thủy Dương), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 1331 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ), TK 1421 (Chi phí trả trước ngắn hạn), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang), TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 6421 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
b. Trình tự hạch toán tổng hợp trên phần mềm Bravo

Hàng ngày, kế toán nhập chứng từ gốc đã kiểm tra vào phần mềm; máy tự động kết xuất dữ liệu sang Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 152 và các sổ chi tiết tài khoản liên quan.

Bảng tổng hợp biến động TK 152 trong tháng 11/2014:

Chỉ tiêu Số tiền (VNĐ) Diễn giải tài khoản đối ứng
Số dư đầu kỳ 5.552.721.125
Tổng phát sinh Nợ 8.049.042.039 Đối ứng TK 331 (Nhập mua ngoài trong tháng)
Tổng phát sinh Có 3.308.926.954 Xuất dùng trong tháng:
- Đối ứng TK 1421 998.942.187 Xuất thạch cao đổ khuôn dự trữ cho xưởng mới
- Đối ứng TK 241 17.820.000 Xuất sơn sửa nhà kho, nhà thí nghiệm 2 tầng
- Đối ứng TK 621 1.038.954.412 Xuất trực tiếp cho sản xuất (Trường thạch, Cao lanh...)
- Đối ứng TK 627 1.229.934.981 Xuất nguyên liệu, hóa chất, nhiên liệu dùng chung phân xưởng
- Đối ứng TK 6421 33.636.374 Xuất dầu chạy xe phục vụ quản lý
Số dư cuối kỳ 10.292.836.210

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và định hướng giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty xây dựng danh mục mã hóa vật tư khoa học, quy trình kiểm soát thu mua qua nhiều bước chặt chẽ (duyệt giá, thẩm định chất lượng trước khi nhập kho), áp dụng phần mềm kế toán Bravo giúp đồng bộ số liệu giữa chi tiết và tổng hợp.
  • Tồn tại cần khắc phục: Lượng vốn ứ đọng trong hàng tồn kho còn rất cao (tồn kho nguyên vật liệu cuối năm 2014 là 15,44 tỷ đồng, cuối tháng 11/2014 là 10,29 tỷ đồng), làm tăng chi phí bảo quản và nguy cơ hao hụt phẩm chất; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ dồn áp lực tính toán vào thời điểm cuối tháng; quy trình ghi chép sổ đối chiếu luân chuyển thủ công vẫn còn hiện tượng trùng lặp thông tin giữa thủ kho và kế toán viên.
  • Định hướng giải pháp: Cần hoàn thiện công tác lập kế hoạch dự trữ định mức tối ưu sát với tiến độ sản xuất; nâng cấp tính năng tự động hóa trên phần mềm để hạch toán giá trị xuất kho kịp thời; tối ưu hóa chứng từ nội bộ giữa kho và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

  1. Minh chứng số liệu luân chuyển vật tư thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh tài chính về nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất gốm sứ quy mô lớn trong năm 2014 với tổng giá trị nhập kho đạt 22.216.009.962 VNĐ, tổng giá trị xuất dùng đạt 22.646.340.830 VNĐ, và số dư tồn kho cuối năm là 15.439.765.574 VNĐ.
  2. Làm rõ kỹ thuật tính giá xuất kho: Phân tích chi tiết công thức và kết quả tính đơn giá bình quân gia quyền tháng 11/2014 đối với các loại vật tư chủ lực như Trường thạch (401 đ/kg), Cao lanh (482,03 đ/kg).
  3. Mô tả chi tiết luồng chứng từ kế toán: Tái hiện đầy đủ bộ hồ sơ mua hàng và xuất kho với đầy đủ các căn cứ pháp lý, chữ ký các bên liên quan và các bút toán định khoản đối ứng cụ thể phát sinh trong kỳ.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp tài liệu mô tả thực tế cách thức kết hợp giữa phương pháp kế toán chi tiết Sổ đối chiếu luân chuyển với hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng có chu trình khép kín.
  • Chỉ ra mắt xích tồn tại giữa công tác lập kế hoạch mua sắm và nhu cầu sử dụng thực tế, giúp doanh nghiệp nhận diện nguyên nhân gây ứ đọng vốn lưu động ở khâu dự trữ vật tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh), nguồn số liệu khảo sát chi tiết tập trung vào năm tài chính 2014 (đặc biệt là tháng 11/2014). Các phân tích chủ yếu dừng lại ở góc độ kế toán tài chính đối với vật tư, chưa đi sâu kết nối với công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành ở các giai đoạn sau của chu trình công nghệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu định mức/tiêu chuẩn kết hợp kế toán quản trị chi phí; nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ mã vạch/ERP để đồng bộ dữ liệu thời gian thực giữa thủ kho và bộ phận kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo kết cấu, phương pháp thu thập chứng từ và cách trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên sâu về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và nhà quản lý kho vật tư tại các doanh nghiệp gốm sứ, vật liệu xây dựng: Tham khảo hệ thống phân loại, bảng mã hóa vật tư và quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ từ khâu đề nghị mua hàng, duyệt giá, kiểm nghiệm đến khi xuất dùng cho các phân xưởng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế tại Chương 2 (Hợp đồng, Biên bản duyệt giá, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập/xuất kho) và phương pháp tính toán, kết nối số liệu từ Thẻ kho $\rightarrow$ Bảng kê chi tiết $\rightarrow$ Sổ đối chiếu luân chuyển $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 152, TK 331.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh áp dụng phương pháp kế toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu nào?

Công ty áp dụng phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên Bảng kê chi tiết và Sổ đối chiếu luân chuyển). Để tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ tính vào thời điểm cuối tháng.

2. Tổng giá trị nguyên vật liệu nhập, xuất và tồn kho của công ty trong năm 2014 là bao nhiêu?

Theo Bảng Nhập – Xuất – Tồn năm 2014 của công ty:

  • Tồn đầu năm: 15.870.096.442 VNĐ
  • Tổng giá trị nhập trong năm: 22.216.009.962 VNĐ
  • Tổng giá trị xuất dùng trong năm: 22.646.340.830 VNĐ
  • Tồn cuối năm: 15.439.765.574 VNĐ (trong đó nguyên liệu chính chiếm 9.982.723.585 VNĐ, men màu chiếm 5.457.041.989 VNĐ).

3. Quy trình chứng từ nhập kho nguyên vật liệu mua ngoài tại công ty gồm những bước nào?

Quy trình gồm 7 bước lập và luân chuyển chứng từ:

  1. Phòng Kế hoạch lập Đề nghị mua vật tư.
  2. Nhận Giấy báo giá từ nhà cung cấp.
  3. Hội đồng giá họp và lập Biên bản duyệt giá mua vật tư.
  4. Hai bên ký kết Hợp đồng kinh tế.
  5. Nhà cung cấp giao hàng kèm Hóa đơn GTGT.
  6. Hội đồng kiểm nhận lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (kiểm tra quy cách, chất lượng).
  7. Phòng Kế hoạch lập Phiếu nhập kho (3 liên) để thủ kho vào Thẻ kho và chuyển kế toán ghi sổ.

4. Hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp được sử dụng để theo dõi nguyên vật liệu tại đơn vị gồm những tài khoản nào?

Tài khoản trung tâm là TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), được chia nhỏ thành TK 152.1 (NVL chính), TK 152.2 (NVL phụ), TK 152.8 (NVL khác). Các tài khoản đối ứng chủ yếu gồm: TK 331 (Phải trả người bán), TK 111, TK 112, TK 1331, TK 1421 (Chi phí trả trước ngắn hạn), TK 241 (XDCB dở dang), TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 6421 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

5. Đơn giá xuất kho của Trường thạch và Cao lanh trong tháng 11/2014 được tính toán như thế nào?

Căn cứ số liệu tồn đầu kỳ và nhập trong tháng 11/2014:

  • Trường thạch: Đơn giá = $(363.531.113 + 34.650.000) / (885.674 + 105.000) = 401 \text{ VNĐ/kg}$.
  • Cao lanh: Đơn giá = $(893.142.007 + 227.232.932) / (1.856.844 + 467.409) \approx 482,03 \text{ VNĐ/kg}$.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hòa đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức quản lý và công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh. Thông qua hệ thống biểu mẫu và số liệu kế toán thực tế năm 2014, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển và hạch toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Bravo. Đồng thời, nghiên cứu đã phân tích được thực trạng dự trữ tồn kho tại doanh nghiệp sản xuất gốm sứ và đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác quản trị, hạch toán vật tư sát với yêu cầu thực tiễn.