Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng công trình, tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với đặc thù của ngành xây lắp, chi phí nguyên liệu, vật liệu (NLVL) thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất, là cơ sở chủ yếu hình thành nên thực thể công trình. Công tác quản lý và hạch toán kế toán NLVL đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chi phí, bảo đảm cung ứng vật tư kịp thời theo tiến độ thi công, đồng thời là căn cứ trực tiếp để tính toán giá thành công trình một cách chính xác.
Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh, công tác kế toán nguyên vật liệu giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm tiến độ các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, thủy lợi và dân dụng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh (sinh viên lớp Kế toán K7-01, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Nghệ An) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty CP Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Xuân (tháng 12 năm 2023).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa tổng quan cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh; từ đó đánh giá các kết quả đạt được cũng như chỉ ra những tồn tại, hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh vào thời điểm tháng 6 năm 2023, kết hợp sử dụng dữ liệu phản ánh tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống khung lý thuyết, chuẩn mực và văn bản pháp luật kế toán hiện hành của Nhà nước, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán - tài chính:
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" về việc xác định giá gốc, phương pháp tính giá trị, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Điều 23 của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (sử dụng trong phân tích khung lý thuyết tổng quan).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (chế độ kế toán đang áp dụng trên thực tế tại công ty).
- Lý thuyết phân loại NLVL theo nội dung kinh tế, công dụng và nguồn nhập; các phương pháp xác định giá thực tế nhập kho, xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp giá hạch toán); các mô hình kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ số dư) và kế toán tổng hợp (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: Thu thập các giáo trình, sách báo chuyên ngành và hệ thống hồ sơ, tài liệu, báo cáo kế toán nguyên vật liệu tại phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên phòng Kế toán - Hành chính, cán bộ phòng Kỹ thuật - Vật tư và thủ kho nhằm nắm bắt quy trình vận hành và luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp ghi chép: Quan sát trực tiếp các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và ghi chép cụ thể các bước xử lý trên chứng từ, sổ sách kế toán.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu số liệu thống kê về tình hình lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và các số liệu hạch toán chi tiết để đưa ra các nhận xét và đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình nhân sự của công ty các năm 2020, 2021, 2022; dữ liệu sơ cấp là hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho), thẻ kho, sổ chi tiết và sổ cái phát sinh trong tháng 6 năm 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán liên quan đến nguyên vật liệu:
- Khái niệm và đặc điểm: NLVL là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ một lần giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý chặt chẽ 4 khâu (thu mua, bảo quản, dự trữ và xuất kho). Kế toán có 4 nhiệm vụ cốt lõi: ghi chép phản ánh kịp thời số lượng, chất lượng, giá trị; vận dụng đúng phương pháp hạch toán và luân chuyển chứng từ; kiểm tra thực hiện định mức tiêu hao, dự trữ; tham gia kiểm kê định kỳ và lập báo cáo kế toán.
- Phân loại NLVL:
- Theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản (gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, sơn, thiết bị lắp đặt...), phế liệu và vật liệu khác.
- Theo mục đích, công dụng: Trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc dùng cho nhu cầu quản lý, bán hàng.
- Theo nguồn nhập: Mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, được cấp.
- Nguyên tắc đánh giá: Đánh giá theo giá gốc (giá thực tế) và giá hạch toán. Giá thực tế nhập kho mua ngoài bao gồm giá mua chưa thuế, các khoản thuế không hoàn lại, chi phí thu mua thực tế trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua (nếu có). Giá thực tế xuất kho có thể xác định theo một trong ba phương pháp: Giá đích danh, Bình quân gia quyền hoặc FIFO.
- Kế toán chi tiết và tổng hợp:
- Kế toán chi tiết: Phân tích quy trình theo phương pháp Thẻ song song (thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng, kế toán ghi Sổ chi tiết theo số lượng và giá trị, cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn) và phương pháp Sổ số dư.
- Kế toán tổng hợp: Trình bày quy trình hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 và các tài khoản đối ứng TK 111, 112, 331, 151, 154, 621, 627...) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152, TK 632).
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Nguyên tắc trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc vào cuối kỳ kế toán năm, sử dụng tài khoản 2294 theo Chuẩn mực VAS 02.
- Hình thức sổ kế toán tổng hợp: Giới thiệu hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty CP Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và toàn bộ quy trình hạch toán vật liệu thực tế:
1. Khái quát về doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh.
- Trụ sở chính: Khu đô thị Minh Khang, Đại lộ Lê Nin, xã Nghi Phú, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Mã số thuế / ĐKKD: 2900895526, cấp ngày 24/5/2008 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An.
- Người đại diện / Giám đốc: Ông Phạm Đình Kiên.
- Kế toán trưởng: Bà Lê Thị Hoài Thơ.
- Chủ tịch HĐQT: Ông Nguyễn Minh Trí; Trưởng phòng Kế toán - Hành chính: Ông Trần Tuấn Anh; Trưởng phòng Kỹ thuật - Vật tư: Ông Nguyễn Tuấn Hưng.
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 35KV, hạ tầng kỹ thuật; Mua bán vật liệu xây dựng (thép, sắt); Sản xuất bê tông cốt thép, cột điện; Khoanh nuôi, bảo vệ rừng phòng hộ.
- Công trình tiêu biểu: Trạm biến áp Quỳnh Lưu, Trạm biến áp Nghi Lộc, Bệnh viện huyện Nghi Lộc, Trường tiểu học Nghi Công Bắc, Nhà ăn Lữ đoàn 16 Tân Kỳ.
Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2020 – 2022
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2021 |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2022 |
Tỷ lệ (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
20 |
100 |
30 |
100 |
40 |
100 |
+50,00 |
+33,33 |
| - Trình độ Đại học |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
+20,00 |
+16,00 |
| - Trình độ Cao đẳng |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
+80,00 |
+11,00 |
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
Bảng 2: Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2022/2021 (Tương đối %) |
| Doanh thu |
- |
- |
- |
+9,19% |
| Lợi nhuận trước thuế |
- |
- |
- |
+74,68% |
(Nguồn: Phòng Kế toán - Hành chính)
2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Mô hình bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung gồm 4 nhân sự:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (Lê Thị Hoài Thơ): Tham mưu tài chính, tổng hợp báo cáo tài chính.
- Kế toán vật tư, tài sản cố định (Lê Thị Hà): Theo dõi chi tiết biến động vật tư, lập chứng từ, ghi sổ thẻ kho và sổ chi tiết TK 152.
- Kế toán thanh toán, tiền lương, bán hàng (Nguyễn Thị Hoa): Theo dõi tiền mặt, tiền gửi, công nợ, lương và doanh thu.
- Thủ quỹ (Lê Thúy Nga): Quản lý quỹ tiền mặt, giao dịch ngân hàng.
- Chính sách kế toán thực tế:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016.
- Kỳ kế toán: Theo tháng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp kế toán chi tiết vật tư: Phương pháp Thẻ song song.
- Phương pháp tính giá thực tế xuất kho: Phương pháp Giá đích danh.
- Phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang: Phương pháp theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp Giản đơn.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp Khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
3. Thực trạng quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tháng 6/2023:
- Hệ thống kho tàng và định mức: Công ty duy trì Kho 1 (chứa vật tư chính đòi hỏi bảo quản đặc biệt, đèn Led) và Kho 2 (thép, bạt...). Công ty xây dựng dự toán cho từng công trình để làm căn cứ nhập xuất vật tư.
- Nguồn cung cấp: Nhập xi măng Hoàng Mai từ Công ty TNHH An Khánh Việt và đại lý Lợi Bắc (Nghi Lộc); Thép từ Công ty TNHH Hoàng Huy Phước; Đá 1x2 từ Quỳnh Lưu.
- Nghiệp vụ mua và nhập kho minh họa:
- Chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT số 0001002 ngày 21/6/2023 (Mẫu số 01GTKT3/001, Ký hiệu HM/19E) do Công ty TNHH Hoàng Huy Phước (Kỳ Anh, Hà Tĩnh) phát hành. Mua thép ống phi 42x1,2 (hoặc ký hiệu thép ống 46x1.4) số lượng 1.000 kg, đơn giá chưa thuế 24.000 đ/kg, thành tiền 24.000.000 đ; thuế GTGT 10% (tiền thuế ghi trên hóa đơn 2.400.000 đ); tổng giá thanh toán 26.400.000 đ.
- Kiểm nghiệm: Ban kiểm nghiệm gồm Chỉ huy trưởng Bùi Đắc Việt, Thủ kho Nguyễn Thị Hường, Cán bộ kỹ thuật Nguyễn Tuấn Hưng lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT theo TT 133/2016/TT-BTC) ngày 21/6/2023 xác nhận 1.000 kg đúng quy cách.
- Nhập kho: Kế toán Lê Thị Hà lập Phiếu nhập kho số PN10 ngày 21/6/2023: Ghi Nợ TK 152: 24.000.000 đ / Có TK 331: 24.000.000 đ.
- Nghiệp vụ xuất kho minh họa:
- Xuất kho phục vụ thi công: Giám đốc Phạm Đình Kiên lập Giấy đề nghị xuất vật tư ngày 22/6/2023 để thi công công trình. Kế toán lập Phiếu xuất kho số PX7 (hoặc PX06) ngày 22/6/2023 xuất 1.000 kg thép ống phi 42x1,2 với đơn giá đích danh 24.000 đ/kg, thành tiền 24.000.000 đ. Định khoản: Nợ TK 154: 24.000.000 đ / Có TK 152: 24.000.000 đ.
- Trình tự ghi sổ kế toán thực tế:
- Thủ kho: Ghi Thẻ kho (Mẫu S09-DNN) tài khoản 1521 (Thép ống phi 42x1,2). Trong tháng 6/2023, thẻ kho ghi nhận các đợt nhập xuất: ngày 16/6 nhập 414 kg (PN8) và xuất 414 kg; ngày 17/6 nhập 1.560 kg (PN9) và xuất 1.560 kg; ngày 21/6 nhập 1.000 kg (PN10) và ngày 22/6 xuất 1.000 kg. Tổng số lượng xuất trong kỳ trên thẻ kho là 2.974 kg.
- Kế toán vật tư: Ghi Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu S09-DNN) TK 1521 theo cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu đối chiếu với Thẻ kho.
- Kế toán tổng hợp: Ghi nhận nghiệp vụ từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu).
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu vật liệu ở Công ty CP Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, chương 3 tập trung vào việc:
- Phân tích những ưu điểm đã đạt được trong việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thẻ song song phù hợp với quy mô công ty.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát thu mua, quản lý kho bãi, hoàn thiện hệ thống chứng từ luân chuyển và nâng cao độ chính xác trong việc tính giá xuất kho, phân bổ chi phí vật tư cho từng hạng mục công trình xây dựng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây dựng với các kết quả cụ thể:
Bảng 3: Tổng hợp chính sách và quy trình kế toán tại doanh nghiệp
| Nội dung |
Quy định / Thực tế áp dụng tại công ty |
| Chế độ kế toán |
Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 |
| Phương pháp kế toán HTK |
Phương pháp Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp kế toán chi tiết |
Phương pháp Thẻ song song |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Phương pháp Giá thực tế đích danh |
| Phương pháp tính SP dở dang |
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp |
| Phương pháp tính giá thành |
Phương pháp Giản đơn |
| Phương thức tiêu thụ |
Bàn giao công trình |
| Hình thức sổ kế toán |
Sổ Nhật ký chung |
| Tài khoản hạch toán chính |
TK 152, TK 154, TK 331, TK 111, TK 112 |
Các kết quả và số liệu chính trong văn bản:
- Số lượng lao động tăng trưởng từ 20 người (năm 2020) lên 30 người (năm 2021, tăng 50%) và đạt 40 người (năm 2022, tăng 33,33%).
- Kết quả kinh doanh năm 2022 đạt mức tăng trưởng doanh thu 9,19% và lợi nhuận trước thuế tăng 74,68% so với năm 2021.
- Minh chứng thực tế qua bộ chứng từ mua và xuất kho thép ống tháng 6/2023 với tổng khối lượng nhập xuất luân chuyển đạt 2.974 kg; nghiệp vụ nhập 1.000 kg ngày 21/6/2023 theo hóa đơn số 0001002 đạt giá trị 24.000.000 đồng (chưa thuế) và xuất dùng trực tiếp cho công trình ngày 22/6/2023 trị giá 24.000.000 đồng.
Đóng góp của khóa luận:
- Đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu gắn với các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02) và các thông tư hướng dẫn (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Mô tả chi tiết thực tế hạch toán từ khâu lập chứng từ, kiểm nghiệm, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ chi tiết, thẻ kho, bảng tổng hợp và sổ cái tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế.
- Đề xuất các giải pháp gắn liền với điều kiện tổ chức sản xuất và quy mô vừa và nhỏ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tế trong thời gian ngắn (số liệu trọng tâm là tháng 6 năm 2023), chưa khảo sát chu kỳ biến động vật tư trọn vẹn trong cả niên độ tài chính.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu (TK 152) và mối quan hệ trực tiếp với chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154), chưa mở rộng phân tích sâu các phần hành liên quan mật thiết như kế toán giá thành chi tiết từng gói thầu hoặc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp trong toàn bộ niên độ kế toán.
- Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống định mức kỹ thuật số và áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình đối chiếu giữa thẻ kho và sổ chi tiết.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ; minh họa cách trích dẫn, trình bày chứng từ và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung kết hợp phương pháp Thẻ song song.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với phần hành nguyên vật liệu, cách xử lý chứng từ kiểm nghiệm vật tư và luân chuyển phiếu nhập - xuất kho gắn với công trình thi công.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế tại Chương 2 (Hóa đơn GTGT số 0001002, Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 03-VT, Phiếu nhập kho PN10, Phiếu xuất kho PX7, Thẻ kho S09-DNN, Sổ chi tiết vật liệu TK 1521 và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung với kỳ kế toán tính theo tháng.
2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tổ chức kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp Thẻ song song và xác định giá thực tế xuất kho theo phương pháp Giá đích danh.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những nhân sự nào và phân công nhiệm vụ ra sao?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 4 vị trí:
- Bà Lê Thị Hoài Thơ: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
- Bà Lê Thị Hà: Kế toán vật tư, tài sản cố định.
- Bà Nguyễn Thị Hoa: Kế toán thanh toán, tiền lương, bán hàng.
- Bà Lê Thúy Nga: Thủ quỹ.
4. Nghiệp vụ mua và xuất kho thép ống ngày 21 - 22/6/2023 tại công ty được hạch toán với các số liệu cụ thể nào?
- Ngày 21/6/2023: Nhập kho 1.000 kg thép ống theo Hóa đơn GTGT số 0001002 từ Công ty TNHH Hoàng Huy Phước với đơn giá chưa thuế 24.000 đ/kg (thành tiền 24.000.000 đồng, thuế GTGT 10%), lập Phiếu nhập kho số PN10 ghi Nợ TK 152: 24.000.000 đ / Có TK 331: 24.000.000 đ.
- Ngày 22/6/2023: Lập Phiếu xuất kho PX7 xuất 1.000 kg thép ống để thi công công trình, đơn giá đích danh 24.000 đ/kg, ghi Nợ TK 154: 24.000.000 đ / Có TK 152: 24.000.000 đ.
5. Những công trình xây dựng tiêu biểu nào của công ty được nêu trong khóa luận?
Các công trình tiêu biểu bao gồm: Trạm biến áp Quỳnh Lưu, Trạm biến áp Nghi Lộc, Bệnh viện huyện Nghi Lộc, Trường tiểu học Nghi Công Bắc và Nhà ăn Lữ đoàn 16 Tân Kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tân Bình Mạnh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã trình bày chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ thẻ song song và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trong tháng 6 năm 2023 dựa trên các số liệu thực tế. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.