Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách Nhà nước (NSNN) giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia, có chức năng huy động các nguồn lực tài chính nhằm đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của bộ máy công quyền, điều tiết kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và duy trì ổn định kinh tế - xã hội. Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ: vào năm 2019, quy mô kinh tế Việt Nam còn tương đối nhỏ, GDP bình quân đầu người mới đạt khoảng 2.700 USD; quy mô thu ngân sách còn hạn hẹp trong khi nhu cầu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển rất lớn. Tình trạng mất cân đối thu - chi vẫn hiện hữu với mức bội chi ngân sách ước tính khoảng 4,5% GDP, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý chặt chẽ nguồn lực tài chính, cơ cấu lại chi NSNN theo hướng bền vững, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên và tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển.

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp và bảo tồn thiên nhiên, công tác kế toán thu - chi NSNN đóng vai trò hạt nhân trong việc bảo đảm sử dụng kinh phí đúng mục đích, tuân thủ kỷ luật tài khóa và nâng cao hiệu quả hoạt động sự nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Công tác kế toán thu – chi ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý Khu Bảo tồn Sao La".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Phản ánh thực trạng công tác kế toán các khoản thu – chi NSNN tại Ban Quản lý Khu bảo tồn Sao La.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Khái quát về các khoản thu - chi ngân sách, vai trò của NSNN đối với phát triển kinh tế xã hội.
    2. Hệ thống hóa và tổng hợp những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán thu – chi ngân sách.
    3. Trình bày quy trình hạch toán kế toán thu - chi ngân sách giai đoạn quý 1/2021.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác thu - chi NSNN tại Ban Quản lý Khu bảo tồn Sao La.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố, nghiệp vụ kinh tế và vấn đề liên quan đến công tác kế toán thu - chi ngân sách tại Ban Quản lý Khu bảo tồn Sao La.
  • Phạm vi không gian: Phòng Hành chính tổng hợp thuộc Ban Quản lý Khu bảo tồn Sao La (tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực tế từ ngày 10/10/2021 đến ngày 10/12/2021.
  • Dữ liệu và số liệu minh họa: Dữ liệu phân tích tài chính - kế toán tổng hợp trong giai đoạn 2 năm (2019 - 2020) và các chứng từ, sổ sách hạch toán nghiệp vụ minh họa trong quý 1/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống lý luận về quản lý tài chính công và Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Về mặt bản chất:

  • Thu NSNN là việc Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị để tập trung một bộ phận nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm phục vụ các mục tiêu công cộng.
  • Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo các nguyên tắc nhất định nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội.

Phân loại thu - chi trong đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) được hệ thống hóa theo các tiêu chí: nguồn hình thành (trong nước, ngoài nước), tính chất phát sinh (thường xuyên, không thường xuyên), tính chất động viên (bắt buộc, tự nguyện) và chức năng nhiệm vụ (chi phát triển kinh tế, chi văn hóa - xã hội, chi quản lý hành chính, chi an ninh quốc phòng). Khung tài khoản áp dụng theo Thông tư 107/2017/TT-BTC gồm:

  • Nhóm tài khoản thu: TK 511 (Thu hoạt động do NSNN cấp), TK 512 (Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài), TK 514 (Thu phí được khấu trừ, để lại), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 531 (Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ).
  • Nhóm tài khoản chi phí: TK 611 (Chi phí hoạt động), TK 612 (Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài), TK 614 (Chi phí hoạt động thu phí), TK 615 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ).
  • Các tài khoản phản ánh dự toán và nguồn kinh phí: TK 008 (Dự toán chi hoạt động), TK 337 (Tạm thu), TK 366 (Nhận trước chưa ghi thu), TK 911 (Xác định kết quả).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các nhóm phương pháp thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc hiểu, tổng hợp các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn về lập dự toán, quyết toán NSNN và Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ tại phòng làm việc và phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng tại Phòng Hành chính tổng hợp của đơn vị.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, lao động qua 2 năm 2019 và 2020 nhằm xác định tỷ lệ và giá trị biến động.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, ghi chép sổ kế toán (sổ chi tiết, sổ cái) và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả thực hiện dự toán thu - chi để đưa ra nhận định thực tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống sổ kế toán, chứng từ gốc quý 1/2021, Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán năm 2019 - 2020 do Phòng Hành chính tổng hợp của Ban Quản lý Khu bảo tồn Sao La cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thu – chi ngân sách nhà nước

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về quản lý và hạch toán thu - chi NSNN trong các đơn vị HCSN:

  • Bản chất, đặc điểm và phân loại thu - chi ngân sách: Xác định rõ thu NSNN gắn liền với sự vận động của giá trị sản phẩm mới tạo ra trong nền kinh tế, trong khi chi NSNN mang tính bao cấp, cấp phát không hoàn trả trực tiếp và phục vụ mục tiêu vĩ mô.
  • Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán ngân sách: Thu thập, xử lý, giám sát và kiểm tra tình hình phân bổ, tiếp nhận, sử dụng dự toán kinh phí; kiểm soát tính hợp pháp của các giao dịch qua Kho bạc Nhà nước (KBNN); quản lý cơ sở dữ liệu trên Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).
  • Trình tự lập dự toán và quy trình hạch toán kế toán:
    • Lập dự toán thu - chi: Thực hiện từ khâu Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, UBND tỉnh và Sở Tài chính ban hành hướng dẫn; đơn vị lập báo cáo đề xuất dự toán kế hoạch gửi cơ quan quản lý xét duyệt; nhận quyết định giao dự toán chính thức từ cấp có thẩm quyền.
    • Nguyên tắc và sơ đồ hạch toán các tài khoản thu (TK 511, 512, 514, 515, 531) và tài khoản chi (TK 611, 612, 614, 615, 642): Phản ánh quá trình nhận tạm ứng, rút dự toán thanh toán, ghi nhận chi phí thực tế và kết chuyển cuối năm về TK 911 để xác định kết quả. Tất cả các tài khoản doanh thu và chi phí đều không có số dư cuối kỳ.
  • Báo cáo quyết toán: Quy định thời điểm chốt số liệu sau thời gian chỉnh lý quyết toán (ngày 31/01 năm sau đối với nguồn NSNN và ngày 31/12 đối với nguồn khác); yêu cầu số liệu quyết toán phải có sự đối chiếu và xác nhận bằng văn bản của KBNN nơi giao dịch.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thu – chi ngân sách tại Ban Quản lý Khu Bảo tồn Sao La

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, bộ máy quản lý, tình hình tài chính và thực tế quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị:

  • Đặc điểm đơn vị: Ban Quản lý Khu Bảo tồn Sao La được thành lập theo Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 27/02/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quản lý diện tích tự nhiên 15.520 ha thuộc địa bàn 3 xã: Hương Nguyên (huyện A Lưới), Thượng Quảng và Thượng Long (huyện Nam Đông), gồm 15 tiểu khu (9 tiểu khu thuộc A Lưới, 6 tiểu khu thuộc Nam Đông). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 bộ phận chuyên môn: Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Quản lý bảo vệ rừng, Phòng Kế hoạch kỹ thuật và Hợp tác quốc tế.
  • Tình hình biến động lao động (2019 - 2020): Tổng số lao động giảm từ 79 người năm 2019 xuống 59 người năm 2020 (giảm 20 người, tương ứng giảm 25,32%). Trong đó:
    • Phân theo giới tính: Lao động nam giảm 21 người (từ 76 xuống 55 người, chiếm 93,22%), lao động nữ tăng 1 người (từ 3 lên 4 người, chiếm 6,78%).
    • Phân theo trình độ: Lao động trình độ đại học giữ nguyên 13 người (tỷ trọng tăng từ 16,46% lên 22,03%), cao đẳng giữ nguyên 1 người (1,59%), lao động phổ thông giảm mạnh 20 người (từ 65 người xuống 45 người, tương ứng giảm 30,76%) do cắt giảm các vị trí tuần tra hợp đồng trong bối cảnh dịch bệnh và tối ưu hóa kinh phí.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 - 2020:
Chỉ tiêu Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Chênh lệch 2020/2019 (VNĐ) Tỷ lệ (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.678.340.306 1.399.765.186 (278.575.120) -16,60
- Hàng tồn kho 0 1.276.381.500 1.276.381.500 100,00
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 5.654.781.845 5.526.001.510 (128.780.335) -2,28
- Tài sản cố định 5.025.174.945 5.288.359.910 263.184.965 5,24
- Xây dựng cơ bản dở dang 629.606.900 237.641.600 (391.965.300) -62,26
TỔNG TÀI SẢN 7.333.122.151 6.925.766.696 (407.355.455) -5,56
A. NỢ PHẢI TRẢ 5.673.055.287 5.541.180.832 (131.874.455) -2,32
- Phải trả nhà cung cấp 14.563.709 14.563.709 0 0,00
- Các khoản nhận trước chưa ghi thu 5.657.518.245 5.526.001.510 (131.516.735) -2,32
B. TÀI SẢN THUẦN 1.660.066.864 1.384.585.864 (275.481.000) -16,59
- Tài sản thuần khác 1.276.172.148 1.081.007.148 (195.165.000) -15,29
TỔNG NGUỒN VỐN 7.333.122.151 6.925.766.696 (407.355.455) -5,56
  • Kết quả hoạt động: Năm 2020, doanh thu NSNN cấp cho hoạt động HCSN tăng 299.815.000 đồng (+17,66%), chi phí hoạt động tăng 334.815.000 đồng (+18,02%) so với năm 2019 do phát sinh nhu cầu mua sắm bổ sung trang thiết bị sự nghiệp; hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ sụt giảm doanh thu 76,70%; thặng dư/thâm hụt từ hoạt động tài chính bằng 0.
  • Thực trạng công tác kế toán:
    • Tổ chức bộ máy: Bộ máy kế toán đặt tại Phòng Hành chính tổng hợp gồm Kế toán trưởng trực tiếp kiểm soát, hỗ trợ bởi các nhân viên kế toán.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm hỗ trợ để nhập liệu chứng từ, in sổ chi tiết và sổ cái.
    • Kế toán các khoản thu: Thực hiện theo dõi qua TK 00822 (Dự toán chi hoạt động thường xuyên năm nay), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 531 (Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ). Chứng từ sử dụng gồm Giấy rút dự toán ngân sách, Phiếu thu, Giấy báo Có của KBNN/ngân hàng.
    • Kế toán các khoản chi: Thực hiện qua TK 61128 (Chi phí hoạt động thường xuyên khác), TK 615 (Chi phí tài chính), TK 6428 (Chi phí quản lý SXKD dịch vụ khác). Chứng từ sử dụng gồm Bảng thanh toán lương, Giấy đề nghị tạm ứng/thanh toán tạm ứng, Giấy rút dự toán kiêm chuyển khoản, Hóa đơn tài chính, Phiếu chi.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thu – chi tại Ban Quản lý Khu Bảo tồn Sao La

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị với các ưu điểm về việc tuân thủ nguyên tắc chứng từ của Bộ Tài chính, chấp hành đúng các quy định về dự toán NSNN và đối chiếu định kỳ với KBNN. Đồng thời, văn bản chỉ ra những nhược điểm còn tồn tại và đưa ra 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ ràng trách nhiệm công việc giữa các phần hành kế toán trong Phòng Hành chính tổng hợp, tránh tình trạng kiêm nhiệm nhiều khâu gây chậm trễ trong công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về các chuẩn mực và chế độ kế toán mới.
  2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ sử dụng: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ các trạm, tiểu khu bảo vệ rừng về phòng kế toán trung tâm; kiểm soát chặt chẽ thời gian lập và duyệt các chứng từ tạm ứng, thanh toán tạm ứng nhằm hạn chế tình trạng tồn đọng công nợ tạm ứng nội bộ kéo dài.
  3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Mở thêm các sổ kế toán chi tiết cấp 3, cấp 4 đối với các tài khoản thu - chi theo từng chương trình, tiểu khu, hoặc nguồn kinh phí cụ thể (nguồn ngân sách tỉnh, nguồn dịch vụ môi trường rừng, tài trợ bảo tồn) để hỗ trợ cung cấp thông tin quản trị kịp thời và chính xác cho Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Công trình nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và thực tiễn cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh biến động tài chính - lao động của đơn vị qua 2 năm:
    • Tổng tài sản và tổng nguồn vốn giảm 407.355.455 đồng (-5,56%), từ 7.333.122.151 đồng xuống 6.925.766.696 đồng.
    • Sự biến động mạnh ở quy mô tài sản ngắn hạn (-16,60%) và giá trị xây dựng cơ bản dở dang (-62,26%, giảm 391.965.300 đồng), trong khi tài sản cố định tăng 263.184.965 đồng (+5,24%) từ 5.025.174.945 đồng lên 5.288.359.910 đồng.
    • Tình hình cắt giảm 20 lao động phổ thông (-30,76%) nhằm thích ứng với điều kiện thu hẹp quy mô chi thường xuyên trong năm 2020.
  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán thu - chi theo Thông tư 107/2017/TT-BTC: Khóa luận trích xuất và minh họa đầy đủ hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản nghiệp vụ thực tế phát sinh tại đơn vị (gồm các tài khoản 00822, 515, 531, 61128, 615, 6428).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất các kiến nghị mang tính khả thi gắn liền với đặc thù quản lý của một đơn vị sự nghiệp bảo tồn thiên nhiên, tập trung vào hoàn thiện tổ chức bộ máy, chuẩn hóa chứng từ thanh toán hiện trường rừng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán phục vụ quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do tác giả tự xác định và thể hiện qua phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích tài chính chỉ tập trung vào 2 năm (2019 - 2020), các chứng từ nghiệp vụ minh họa chi tiết chỉ thu thập trong phạm vi quý 1/2021, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm.
  • Không gian nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị sự nghiệp có tính chất chuyên biệt (Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh), do đó một số nội dung kế toán thu - chi đặc thù chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ hệ thống đơn vị HCSN nói chung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thời gian nghiên cứu các năm tài chính tiếp theo, nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập lâm nghiệp và phân tích chuyên sâu công tác kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi ngân sách phục vụ bảo vệ rừng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công: Tài liệu minh họa trực quan về việc áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC vào một cơ quan thực tế, từ hệ thống tài khoản tổng hợp đến các tài khoản ngoài bảng (TK 008).
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các Ban Quản lý rừng phòng hộ, Khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia: Có thể tham khảo phương pháp quản lý dòng tiền ngân sách, kinh phí dịch vụ môi trường rừng và cách tổ chức luân chuyển chứng từ từ các trạm kiểm lâm/tiểu khu về phòng trung tâm.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với hệ thống bảng số liệu tài sản - nguồn vốn, các sơ đồ hạch toán và trích xuất mẫu biểu sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản thu - chi phát sinh trong quý 1/2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban Quản lý Khu Bảo tồn Sao La được thành lập theo quyết định nào và có diện tích quản lý là bao nhiêu?
Ban Quản lý Khu Bảo tồn Sao La được thành lập theo Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 27/02/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị trực tiếp quản lý tổng diện tích tự nhiên là 15.520 ha, gồm 15 tiểu khu phân bố trên địa bàn 3 xã thuộc 2 huyện: 9 tiểu khu thuộc huyện A Lưới và 6 tiểu khu thuộc huyện Nam Đông.

2. Quy mô và cơ cấu lao động của đơn vị biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2020?
Tổng số lao động giảm từ 79 người năm 2019 xuống 59 người năm 2020 (giảm 20 người, tương ứng giảm 25,32%). Toàn bộ số lao động giảm đều thuộc nhóm lao động phổ thông hợp đồng (giảm từ 65 người xuống 45 người, -30,76%). Lao động trình độ đại học giữ nguyên 13 người và cao đẳng giữ nguyên 1 người. Tỷ lệ lao động nam chiếm áp đảo (93,22% năm 2020) do tính chất đặc thù của công tác tuần tra, bảo vệ rừng đồi núi.

3. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng hình thức ghi sổ nào?
Ban Quản lý Khu Bảo tồn Sao La áp dụng Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện công tác ghi chép và xử lý dữ liệu kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

4. Tổng tài sản và nguồn vốn của đơn vị năm 2020 thay đổi ra sao so với năm 2019?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2020 đạt 6.925.766.696 đồng, giảm 407.355.455 đồng (-5,56%) so với mức 7.333.122.151 đồng năm 2019. Trong đó, tài sản ngắn hạn giảm 278.575.120 đồng (-16,60%), tài sản dài hạn giảm 128.780.335 đồng (-2,28%), nợ phải trả giảm 131.874.455 đồng (-2,32%) và tài sản thuần giảm 275.481.000 đồng (-16,59%).

5. Những tài khoản kế toán cụ thể nào được tác giả trích lục sổ chi tiết và sổ cái để minh họa nghiệp vụ quý 1/2021?
Các tài khoản được tác giả trích lục sổ chi tiết và sổ cái gồm: TK 00822 (Dự toán chi hoạt động thường xuyên năm nay), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 531 (Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), TK 61128 (Chi phí hoạt động thường xuyên khác), TK 615 (Chi phí tài chính) và TK 6428 (Chi phí quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thu Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thu - chi NSNN tại Ban Quản lý Khu Bảo tồn Sao La theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2020 và quy trình hạch toán chứng từ thực tế quý 1/2021, công trình đã làm rõ đặc điểm chấp hành dự toán thu - chi tại một đơn vị sự nghiệp lâm nghiệp đặc thù. Đồng thời, các giải pháp hoàn thiện về tổ chức bộ máy, quy trình chứng từ và phân nhóm tài khoản do tác giả đề xuất có tính ứng dụng sát với thực tế quản lý của địa phương.