Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp thương mại, chu chuyển hàng hóa bao gồm các hoạt động trao đổi, mua bán và vận chuyển đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc thiết lập cơ chế kiểm soát và đánh giá chặt chẽ quy trình luân chuyển hàng hóa giúp các đơn vị giảm thiểu hao phí, tối ưu hóa chi phí phát sinh và gia tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh. Trong cấu trúc quản trị đó, bộ phận kế toán đóng vai trò then chốt trong việc theo dõi luân chuyển hàng hóa, ghi nhận doanh thu, xác định giá vốn hàng bán và các chi phí liên quan, đồng thời cung cấp thông tin trung thực, kịp thời phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật VATS" dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Ngọc Toàn tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nội dung chính:
- Giới thiệu tổng quan về tổ chức hoạt động và cơ cấu bộ máy tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật VATS.
- Khái quát hóa hệ thống cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
- Phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán mua bán hàng hóa và quy trình thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật VATS.
- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán mua bán hàng hóa tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ hạch toán liên quan đến mua bán hàng hóa tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật VATS, địa chỉ tại Số 11/5, Đường 34, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các số liệu, chứng từ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 tính theo năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX).
- Nguyên tắc ghi nhận và tính giá trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc; trị giá hàng xuất kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Đơn vị vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
Về mặt lý luận hạch toán mua bán hàng hóa, tác giả hệ thống hóa các tài khoản kế toán chủ đạo:
- Tài khoản 156 (Hàng hóa): Bao gồm các tài khoản cấp hai như TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa) và TK 1567 (Hàng hóa bất động sản).
- Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán).
- Các tài khoản thanh toán và nguồn vốn: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán).
- Các tài khoản doanh thu, chi phí và trung gian xử lý: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra), TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý), TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin trực tiếp từ các phòng ban, trích xuất chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản nghiệm thu) và hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu giữa lý thuyết quy chuẩn và thực tiễn áp dụng; thực hiện sàng lọc loại bỏ các dữ liệu trùng lặp. Do đặc thù doanh nghiệp, nghiên cứu lựa chọn trích xuất các nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu để làm mẫu phân tích điển hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật VATS
Chương 1 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập với tên đầy đủ là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật VATS (tên giao dịch quốc tế: VATS TECHNOLOGY SERVICE TRADING COMPANY LIMITED; Mã số thuế: 0316517267; Giấy phép hoạt động cấp ngày 01/10/2020; Người đại diện theo pháp luật: bà Phạm Thị Linh). Địa bàn hoạt động đặt tại Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động độc lập về tài chính, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, hoạt động trong hai lĩnh vực kinh doanh trọng tâm: buôn bán thiết bị, phụ tùng ô tô và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô cùng các xe có động cơ khác.
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty được vận hành theo chuỗi liên kết 8 giai đoạn:
- Lập phương án mua hàng hóa dựa trên tồn kho và nhu cầu thị trường.
- Gửi yêu cầu báo giá và tiếp nhận, cân đối báo giá từ nhà cung cấp.
- Đàm phán và ký kết hợp đồng mua hàng (ký trực tiếp hoặc gián tiếp).
- Nhận hàng, kiểm tra chất lượng và nhập kho.
- Triển khai tìm kiếm khách hàng và quảng bá sản phẩm.
- Ký kết hợp đồng bán hàng với các điều khoản giao nhận, bảo hành và thanh toán.
- Xuất kho và bàn giao hàng hóa theo hình thức bán buôn hoặc bán lẻ.
- Hoàn tất các thủ tục thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm: Giám đốc điều hành phụ trách chung; Phó Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật; cùng 4 bộ phận chuyên môn gồm Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Hành chính - Nhân sự và Bộ phận Kinh doanh.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ hoạt động trên cùng một địa bàn. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán thanh toán công nợ và bán hàng kiêm nhiệm công nợ ngân hàng, kê khai thuế và xác định kết quả kinh doanh; Kế toán tiền lương kiêm thủ kho; và Thủ quỹ quản lý tiền mặt. Đơn vị lập báo cáo tài chính theo mẫu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN), cùng các tờ khai thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp định kỳ.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng hóa tại doanh nghiệp
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết chuyên sâu về kế toán nghiệp vụ mua và bán hàng hóa trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
-
Nghiệp vụ mua hàng hóa: Văn bản xác định mua hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và quyền sở hữu tiền tệ giữa các bên. Thời điểm xác định hàng mua phụ thuộc vào hai phương thức giao nhận: phương thức nhận hàng (người mua nhận hàng và ký nhận chứng từ tại kho người bán) hoặc phương thức gửi hàng (người bán chuyển hàng đến địa điểm chỉ định của bên mua). Giá mua thực tế được xác định theo công thức:
$$\text{Giá mua thực tế} = \text{Giá mua theo hóa đơn} + \text{Các khoản thuế không hoàn lại} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá, hoa hồng} + \text{Chi phí thu mua phát sinh}$$
Tác giả trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán tổng hợp mua hàng qua các tài khoản TK 1561, TK 133, TK 111, TK 112, TK 331; xử lý các tình huống nghiệp vụ đặc thù như: hàng nhập kho phát hiện thiếu (ghi nhận TK 1381 chờ xử lý bồi thường hoặc khấu trừ lương qua TK 334, TK 632); hàng nhập kho thừa (ghi nhận TK 3381); hàng về trước chưa có hóa đơn (hạch toán theo giá tạm tính, ghi âm khi có hóa đơn về); nhận hóa đơn nhưng hàng chưa về (theo dõi trên TK 151); trả trước tiền cho người bán; hàng mua chuyển bán thẳng không qua kho (ghi nhận TK 632 hoặc TK 157); và các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng (ghi nhận doanh thu tài chính TK 515).
-
Nghiệp vụ bán hàng hóa: Nghiên cứu nêu rõ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định chuẩn mực. Về phương thức bán, tác giả phân loại bán buôn (giao hàng trực tiếp hoặc gửi bán), bán lẻ (thu tiền mặt hoặc qua ngân hàng) và gửi đại lý hưởng hoa hồng (doanh nghiệp làm chủ hàng hoặc làm đại lý bán đúng giá). Hệ thống hạch toán phản ánh đồng thời hai mặt nghiệp vụ: ghi nhận doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331) và phản ánh giá vốn hàng bán xuất kho (Nợ TK 632 / Có TK 1561, hoặc Có TK 157). Tác giả cũng xây dựng phương án định khoản cho các trường hợp bán lẻ phát sinh chênh lệch thừa thiếu tiền so với bảng kê (xử lý qua TK 1388, TK 334 hoặc TK 3388, TK 711) và hạch toán hoa hồng đại lý bán hàng qua TK 641.
Chương 3: Thực trạng kế toán mua bán hàng hóa và thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật VATS
Chương 3 đi sâu phản ánh thực tiễn ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tại công ty trong năm 2019.
- Về mua hàng hóa: Công ty chủ yếu thực hiện mua hàng nội địa theo phương thức chuyển hàng trực tiếp về kho đơn vị. Chi phí vận chuyển bốc dỡ nếu bên bán chịu thì giá nhập kho là giá mua chưa thuế trên hóa đơn GTGT; trường hợp công ty chịu chi phí này sẽ được tính cộng dồn vào nguyên giá hàng nhập kho. Phương thức thanh toán được thực hiện linh hoạt bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tiền gửi ngân hàng (ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng cho các món chi nhỏ). Chứng từ mua hàng gồm: Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa, Phiếu chi, Giấy báo Nợ và Hóa đơn GTGT.
Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng tại đơn vị gồm 7 bước:
- Nhân viên mua hàng lập và gửi yêu cầu báo giá đến nhà cung cấp.
- Nhà cung cấp phản hồi bảng báo giá chi tiết.
- Nhân viên mua hàng cân đối giá và lập đơn mua hàng.
- Nhà cung cấp tiếp nhận đơn và xác lập hợp đồng hoặc đơn đặt hàng.
- Nhân viên mua hàng nhận bàn giao hàng hóa và đề nghị kiểm hàng.
- Nhân viên mua hàng phối hợp kiểm tra chất lượng; nếu đạt yêu cầu thì nhập kho, nếu không đạt thì tiến hành trả lại nhà cung cấp.
- Kế toán căn cứ phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý và hóa đơn của nhà cung cấp để cập nhật thẻ kho, lập thủ tục thanh toán.
Khóa luận minh họa thực tế thông qua các nghiệp vụ mua hàng tiêu biểu phát sinh trong năm 2019:
- Nghiệp vụ 1 (Ngày 06/07/2019): Mua hàng của Công ty TNHH Ứng dụng Bản đồ Việt, giá trị đơn hàng 11.545.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%). Kế toán định khoản: Nợ TK 156: 11.545.000 đồng; căn cứ lập Biên bản kiểm nghiệm ngày 06/07/2019 (Phụ lục 1), Phiếu nhập kho số 05 (Phụ lục 2) và Hóa đơn GTGT số 0007691 (Phụ lục 3).
- Nghiệp vụ 2 (Ngày 27/07/2019): Mua hàng của Công ty TNHH Vina Lộc Thiên Phú, giá trị đơn hàng 4.500.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%). Kế toán định khoản: Nợ TK 156: 4.500.000 đồng; kèm Biên bản kiểm nghiệm ngày 27/07/2019 (Phụ lục 4), Phiếu nhập kho số 02 (Phụ lục 5) và Hóa đơn GTGT số 0000171 (Phụ lục 6).
- Nghiệp vụ 3 (Ngày 14/08/2019): Mua hàng của Công ty Cổ phần Thương mại JS VTB, giá trị đơn hàng 5.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%). Kế toán định khoản: Nợ TK 156: 5.000.000 đồng; kèm Biên bản kiểm nghiệm ngày 14/08/2019 (Phụ lục 7), Phiếu nhập kho số 01 (Phụ lục 8) và Hóa đơn GTGT số 0001878 (Phụ lục 9).
Số liệu từ chứng từ gốc được kế toán ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 156, Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, Bảng tổng hợp tồn kho và Sổ Cái TK 156.
- Về bán hàng hóa: Công ty kết hợp hình thức bán buôn và bán lẻ thiết bị, phụ tùng. Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng bắt đầu từ tiếp nhận Đơn đặt hàng (như Đơn đặt hàng số 08, 09, 10), lập Phiếu xuất kho (Phiếu xuất kho số 01, 04, 02), ký Phiếu xác nhận giao hàng (số 0105845, 0105840, 0105849) và phát hành Hóa đơn GTGT đầu ra (Hóa đơn số 0000052, 0000058, 0000061). Toàn bộ số liệu công nợ phải thu và phải trả được tổng hợp đối chiếu qua Bảng tổng hợp công nợ và Sổ Cái các tài khoản TK 131, TK 331.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán mua bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật VATS
Chương 4 tổng hợp các đánh giá thực tế về tổ chức công tác kế toán chung và hạch toán nghiệp vụ mua bán hàng hóa tại công ty:
- Nhận xét ưu điểm: Công ty đã áp dụng đúng hệ thống tài khoản và chế độ chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống sổ sách Nhật ký chung được ghi chép rõ ràng; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho giúp kiểm soát kịp thời số lượng và giá trị vật tư, phụ tùng nhập - xuất - tồn; quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng có biên bản kiểm nghiệm chặt chẽ trước khi nhập kho.
- Hạn chế tồn tại: Mô hình tổ chức nhân sự kế toán còn tinh giản dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều chức năng (kế toán thanh toán công nợ kiêm bán hàng; kế toán tiền lương kiêm nhiệm thủ kho), dễ gây xung đột quyền hạn và rủi ro kiểm soát nội bộ trong việc quản lý tài sản kho; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các khâu đôi khi chưa thật sự đồng bộ.
- Kiến nghị hoàn thiện: Doanh nghiệp cần hoàn thiện hơn nữa quy chế kiểm soát nội bộ, phân tách độc lập trách nhiệm giữa vị trí thủ kho giữ tài sản và nhân viên kế toán theo dõi số liệu; tối ưu hóa trình tự luân chuyển hồ sơ chứng từ thanh toán; nâng cao hiệu quả đối chiếu định kỳ công nợ nhà cung cấp và khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của khóa luận mang lại các kết quả định lượng và định tính cụ thể dựa trên số liệu thực tế được trích lục:
| STT |
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
Đối tác giao dịch |
Giá trị trước thuế (VND) |
Thuế GTGT |
Chứng từ chứng minh |
Bút toán hạch toán Nợ |
| 1 |
Mua phụ tùng theo HĐ 0007691 (06/07/2019) |
Công ty TNHH Ứng dụng Bản đồ Việt |
11.545.000 |
10% |
BB kiểm nghiệm 06/07/2019, Phiếu nhập kho 05 |
Nợ TK 156: 11.545.000 |
| 2 |
Mua phụ tùng theo HĐ 0000171 (27/07/2019) |
Công ty TNHH Vina Lộc Thiên Phú |
4.500.000 |
10% |
BB kiểm nghiệm 27/07/2019, Phiếu nhập kho 02 |
Nợ TK 156: 4.500.000 |
| 3 |
Mua phụ tùng theo HĐ 0001878 (14/08/2019) |
Công ty Cổ phần Thương mại JS VTB |
5.000.000 |
10% |
BB kiểm nghiệm 14/08/2019, Phiếu nhập kho 01 |
Nợ TK 156: 5.000.000 |
Các kết quả đóng góp chính của công trình gồm:
- Chuẩn hóa quy trình thực tế: Hệ thống hóa và vẽ sơ đồ hóa chu trình mua hàng gồm 7 bước nghiệp vụ và chu trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị.
- Lập hồ sơ đối chiếu chứng từ bán hàng: Tổng hợp đầy đủ hồ sơ bán buôn, bán lẻ gắn với các mã chứng từ cụ thể phát sinh trong kỳ (Đơn đặt hàng số 08, 09, 10; Hóa đơn GTGT số 0000052, 0000058, 0000061; Phiếu xác nhận giao hàng số 0105845, 0105840, 0105849).
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm sáng tỏ khoảng cách giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tế thực hành tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật có quy mô nhỏ. Đề tài chứng minh tính khả thi của việc tinh giản bộ máy kế toán theo mô hình tập trung nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định được ghi nhận trực tiếp từ nội dung văn bản:
- Hạn chế về phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu hạch toán thực tế chỉ được thu thập trong niên độ 2019, trong khi công ty được cấp giấy phép hoạt động chính thức theo hồ sơ pháp lý vào ngày 01/10/2020.
- Hạn chế về quy mô chọn mẫu: Tác giả chỉ trích xuất một số nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu làm mẫu minh họa, chưa thể hiện toàn bộ tổng thể các giao dịch phát sinh trong cả năm tài chính; các nghiệp vụ kinh tế về mua bán hàng hóa đã chủ động loại bỏ các dữ liệu trùng lặp.
- Hạn chế về chiều sâu nội dung: Đề tài tập trung thuần túy vào kế toán tài chính nghiệp vụ mua bán hàng hóa thông thường, chưa mở rộng nghiên cứu sâu mảng kế toán quản trị chi phí, định giá bán hàng hóa hay phân tích hiệu quả tài chính tổng thể của hoạt động kinh doanh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật ô tô; phân tích tác động của việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong việc kết nối dữ liệu giữa thủ kho và bộ phận kế toán thanh toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu chi tiết về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp; giúp người học nắm bắt cách trình bày quy trình luân chuyển chứng từ gốc, cách ghi chép hệ thống sổ chi tiết, sổ Cái và lập bảng tổng hợp đối chiếu.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cách vận dụng hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp biểu mẫu và quy trình kiểm soát hàng hóa mua vào qua biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật trước khi nhập kho.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Sơ đồ quy trình 7 bước luân chuyển chứng từ mua hàng; phương pháp hạch toán chi tiết các tình huống sai lệch hàng - hóa đơn (hàng về thiếu, hàng về thừa, hàng về chưa có hóa đơn); và phương pháp tổ chức ghi sổ Nhật ký chung đối với các tài khoản công nợ TK 131, TK 331 và tồn kho TK 156.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật VATS áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, định giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm 4 vị trí: Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng), Kế toán thanh toán công nợ và bán hàng, Kế toán tiền lương kiêm thủ kho, và Thủ quỹ. Do quy mô nhỏ nên nhân viên thực hiện kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán khác nhau.
3. Quy trình luân chuyển chứng từ khi mua hàng hóa tại Công ty VATS diễn ra như thế nào?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Nhân viên mua hàng gửi yêu cầu báo giá đến nhà cung cấp; (2) Nhà cung cấp gửi lại bảng báo giá; (3) Nhân viên mua hàng lập đơn mua hàng; (4) Nhà cung cấp xác lập hợp đồng/đơn đặt hàng; (5) Nhân viên mua hàng tiếp nhận hàng hóa và yêu cầu kiểm tra; (6) Kiểm tra chất lượng để quyết định nhập kho hoặc trả lại; (7) Kế toán dựa vào Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nghiệm, Hóa đơn để ghi sổ thẻ kho và thực hiện thanh toán.
4. Khóa luận dẫn chứng các nghiệp vụ mua hàng cụ thể nào phát sinh trong năm 2019?
Khóa luận phân tích 3 nghiệp vụ mua hàng tiêu biểu:
- Mua hàng ngày 06/07/2019 từ Công ty TNHH Ứng dụng Bản đồ Việt với giá trị chưa thuế 11.545.000 đồng (kèm Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho số 05, Hóa đơn GTGT số 0007691).
- Mua hàng ngày 27/07/2019 từ Công ty TNHH Vina Lộc Thiên Phú với giá trị chưa thuế 4.500.000 đồng (kèm Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho số 02, Hóa đơn GTGT số 0000171).
- Mua hàng ngày 14/08/2019 từ Công ty Cổ phần Thương mại JS VTB với giá trị chưa thuế 5.000.000 đồng (kèm Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho số 01, Hóa đơn GTGT số 0001878).
5. Nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán của đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Nhược điểm lớn nhất là việc bố trí nhân sự kiêm nhiệm chức năng kiểm soát tài sản và ghi sổ, cụ thể là kế toán tiền lương kiêm nhiệm vị trí thủ kho. Việc này tiềm ẩn rủi ro trong quản lý bảo quản hàng tồn kho và làm giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ đối với vật tư, phụ tùng của công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ mua bán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật VATS trong năm tài chính 2019. Thông qua việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mẫu, công trình đã làm rõ kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung đối với các tài khoản hàng tồn kho, doanh thu và công nợ tại một doanh nghiệp thương mại có mô hình tinh giản. Những nhận xét và kiến nghị được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nghiên cứu thực hành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.