Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng. Hoạt động mua bán hàng hóa là nghiệp vụ trọng tâm, trực tiếp tạo ra doanh thu, lợi nhuận và quyết định sự tồn tại, mở rộng quy mô của doanh nghiệp. Để ban lãnh đạo có cơ sở đưa ra các quyết định quản trị và điều hành chính xác, hệ thống thông tin kế toán về mua bán hàng hóa cần được tổ chức khoa học, kịp thời và minh bạch. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Thoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty CP Hóa chất Vật tư Y tế Hoàng Hà – Thực trạng và giải pháp".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về kế toán mua, bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư Y tế Hoàng Hà, nhận diện các ưu điểm cùng những điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và hạch toán.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể với các cấp quản lý nhằm hoàn thiện công tác kế toán mua bán hàng hóa tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán mua hàng và bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư Y tế Hoàng Hà (trụ sở tại Số 1, lô 1A, đường Vũ Phạm Hàm, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng số liệu và các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 4 năm 2020.

Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tác giả đã điểm luận bốn công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp trước đó để xác định khoảng trống nghiên cứu:

  • Khóa luận của Nguyễn Tường Vi (2017) tại Công ty TNHH Sao Mai Anh: Bộc lộ hạn chế khi doanh nghiệp vi phạm nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực VAS 14, nhầm lẫn biểu mẫu sổ sách giữa Thông tư 133 và Thông tư 200, giải pháp còn sơ sài.
  • Khóa luận của Lê Suối Kim (2013) tại Công ty CP Viễn thông Thế Kỷ: Mắc sai sót trong việc trích dẫn cơ sở lý luận, kết cấu tài khoản và quy trình ghi sổ kế toán.
  • Khóa luận của Phan Thị Huyền Nhi (2016) tại Công ty TNHH TM&DV An Bình: Chưa làm rõ quy trình lên sổ kế toán, căn cứ hạch toán mua hàng dựa vào Phiếu nhập kho thay vì Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), thiếu bút toán kết chuyển cuối kỳ.
  • Khóa luận của Võ Thị Huyền Trang (2015) tại Thương Xá Tax: Hạch toán sai chi phí vận chuyển hàng mua vào tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6427) thay vì tính vào giá gốc hàng tồn kho, giải pháp đề xuất thiếu tính khả thi.

Việc phân tích các công trình trên giúp tác giả định hình phương pháp tiếp cận toàn diện, bám sát các chuẩn mực kế toán Việt Nam và phản ánh đúng thực tế vận hành tại đơn vị thực tập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế:

  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 01 (Chuẩn mực chung về nguyên tắc kế toán), VAS 02 (Hàng tồn kho - quy định nguyên tắc giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và các khoản chi phí cấu thành giá gốc), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác - xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng).
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế: IAS 02 (Inventories) về đo lường giá trị hàng tồn kho; IFRS 15 (Revenue from Contracts with Customers) với mô hình 5 bước ghi nhận doanh thu từ hợp đồng với khách hàng.
  • Văn bản pháp quy áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (văn bản trích dẫn theo niên hiệu công bố tại đơn vị) hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp và thời điểm ghi nhận doanh thu; các quy định về hóa đơn chứng từ.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

Phương pháp nghiên cứu Nội dung và mục đích thực hiện
Phương pháp quan sát và ghi chép Trực tiếp quan sát quy trình xử lý nghiệp vụ, luân chuyển và lưu trữ chứng từ mua bán hàng tại phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kinh doanh và bộ phận Kho.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành mua hàng, bán hàng để thu thập dữ liệu về cách thức hạch toán và các vướng mắc thực tế.
Phương pháp phân tích, tổng hợp Tập hợp các dữ liệu định tính và định lượng, so sánh đối chiếu quy trình thực tế với chuẩn mực kế toán nhằm đánh giá ưu, nhược điểm của công tác kế toán.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập dữ liệu từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị phát sinh tại doanh nghiệp trong tháng 4/2020.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu phục vụ phân tích là hệ thống tài liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư Y tế Hoàng Hà, bao gồm hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có và giao diện hạch toán trên phần mềm kế toán Misa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán mua, bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận về nghiệp vụ mua và bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và điều kiện: Mua hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền tệ; bán hàng là sự chuyển hóa hình thái giá trị từ hiện vật sang tiền tệ, kết thúc vòng chu chuyển vốn.
  • Kế toán mua hàng: Hướng dẫn xác định giá gốc hàng tồn kho mua ngoài theo VAS 02 theo công thức: Giá gốc = Giá mua trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT đầu vào) – Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng bán bị trả lại) + Các khoản thuế không hoàn lại + Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, hao hụt trong định mức). Phân tích hai phương thức mua hàng: giao nhận trực tiếp tại kho người bán và chuyển hàng đến kho người mua.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Khái quát sự khác biệt giữa phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 133, TK 331, TK 111, TK 112) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 151, TK 156). Trình bày cách xử lý các trường hợp đặc biệt: ứng trước tiền hàng cho người bán (ghi Nợ TK 331); hàng về chưa có hóa đơn (nhập kho theo giá tạm tính, điều chỉnh khi hóa đơn về); hóa đơn về trước hàng chưa về (theo dõi qua TK 151); hàng thừa/thiếu so với hóa đơn (ghi nhận vào TK 1381 hoặc TK 3381/ngoại bảng).
  • Kế toán bán hàng: Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; thời điểm ghi nhận doanh thu theo Thông tư 96/2015/TT-BTC; các phương thức tiêu thụ (bán hàng trực tiếp tại kho, chuyển hàng cho khách, bán hàng qua đại lý, bán hàng trả chậm trả góp, hàng đổi hàng). Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511, TK 632, TK 521, TK 3331, TK 131, TK 641, TK 911.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phân tích ưu, nhược điểm của 4 phương pháp: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), Thực tế đích danh, Nhập trước xuất trước (FIFO), và Phương pháp giá bán lẻ.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính. Khái quát hệ thống báo cáo kế toán phục vụ quản trị gồm: Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo doanh thu - lãi lỗ, Báo cáo hàng tồn kho, Báo cáo công nợ phải thu và công nợ phải trả.

Chương 2: Thực trạng kế toán mua, bán hàng tại Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư Y tế Hoàng Hà

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động và thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế là HOANG HA MEQ., JSC; thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 24/04/2006, hoạt động chính thức từ ngày 01/05/2006; mã số thuế 0101924431 do Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy quản lý; vốn điều lệ 6 tỷ đồng; đại diện pháp luật là bà Chu Thị Thu Hà. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn máy móc, hóa chất, thiết bị và vật tư y tế chuyên dụng.

Danh mục sản phẩm kinh doanh chủ yếu của công ty:

  • Dụng cụ bấm ghim và cắt nội soi cắt trĩ 4.8mm
  • Mạch máu nhân tạo 60cmx8mm (Uni graft)
  • Băng ghim dùng trong khâu nối
  • Miếng vá tim 4x5 (Neuro - Patch)
  • Chỉ khâu phẫu thuật Safil violet USP 1 90cm HR40S
  • Chỉ phẫu thuật Dafilon black USP 10/0, 30cm, 2xDLM6
  • Mạch máu nhân tạo Silver graft straight 60cm-6mm

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:

  • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 đơn vị trực thuộc là Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 4 nhân sự thừa hành gồm Kế toán mua hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; phần mềm kế toán sử dụng là Misa chạy trên nền tảng máy vi tính theo nguyên tắc Nhật ký chung.

Thực trạng quy trình nghiệp vụ mua hàng: Quy trình gồm 5 bước luân chuyển chứng từ chặt chẽ:

  1. Lập đề nghị mua hàng: Bộ phận Kho lập Phiếu yêu cầu mua hàng gửi sang Phòng Kinh doanh phê duyệt.
  2. Tìm kiếm nhà cung cấp: Phòng Kinh doanh thu thập và đánh giá báo giá từ các nhà cung cấp, trình Giám đốc phê duyệt lựa chọn.
  3. Lập đơn đặt hàng: Lập 3 liên đơn đặt hàng (liên 1 lưu tại bộ phận mua hàng, liên 2 chuyển bộ phận kho, liên 3 gửi nhà cung cấp).
  4. Nhập kho hàng hóa: Khi hàng về kèm hóa đơn, thủ kho kiểm tra quy cách, lập Phiếu nhập kho thành 3 liên (liên 1 lưu tại kho, liên 2 gửi kinh doanh, liên 3 chuyển phòng kế toán) và ký Biên bản giao nhận hàng hóa.
  5. Thanh toán và vào sổ: Kế toán mua hàng kiểm tra chứng từ, lập Ủy nhiệm chi (2 liên) trình Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt, giao dịch với ngân hàng; sau đó nhập liệu vào phân hệ mua hàng trên phần mềm Misa. Các tài khoản sử dụng gồm TK 156, TK 331 (mở chi tiết từng nhà cung cấp), TK 1331, TK 112, TK 515.

Thực trạng quy trình nghiệp vụ bán hàng: Áp dụng hình thức bán buôn xuất kho trực tiếp:

  1. Tiếp nhận đơn hàng: Phòng Kinh doanh nhận đơn đặt hàng của khách hàng, kiểm tra lượng tồn kho, báo giá, lập hợp đồng kinh tế và ban hành Lệnh bán hàng (2 liên).
  2. Xuất kho: Bộ phận Kho nhận lệnh, lập Phiếu xuất kho (3 liên: liên 1 lưu kho, liên 2 gửi kế toán, liên 3 giao khách hàng) và xuất giao vật tư y tế.
  3. Lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu: Phòng Kế toán nhận Phiếu xuất kho, lập Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 nội bộ), nhập liệu phần mềm Misa ghi nhận Nợ TK 131/Có TK 511, Có TK 3331 và Nợ TK 632/Có TK 156.
  4. Thu tiền và theo dõi công nợ: Khách hàng thanh toán qua ngân hàng; khi nhận Giấy báo có (GBC), kế toán hạch toán Nợ TK 112/Có TK 131 để bù trừ công nợ chi tiết theo từng đối tượng. Đối với các hợp đồng kinh tế dưới 20 triệu đồng, công ty cho phép thanh toán tiền mặt (sử dụng Phiếu thu, TK 111).
  • Chính sách bán hàng: Công ty áp dụng chiết khấu thương mại cho đơn hàng số lượng lớn và chính sách đổi trả hàng hóa lỗi/hỏng do nhà sản xuất trong vòng 30 ngày. Cuối kỳ, kế toán thực hiện kiểm kê kho, đối chiếu sổ chi tiết với thẻ kho và chạy tính năng tính giá xuất kho tự động trên phần mềm Misa.

Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán; luân chuyển chứng từ mua bán rõ ràng; hạch toán chi tiết công nợ theo từng đối tượng; khai thác tốt phần mềm kế toán Misa.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Khối lượng nghiệp vụ mua hàng phát sinh liên tục trong khi chỉ bố trí 01 kế toán mua hàng đảm nhiệm dẫn đến áp lực công việc lớn; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; chưa triển khai chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ nhanh; hệ thống báo cáo phục vụ kế toán quản trị chưa được xây dựng đầy đủ; công tác lưu trữ chứng từ và phân quyền truy cập hệ thống dữ liệu máy tính còn thiếu tính chặt chẽ.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán mua, bán hàng tại Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư Y tế Hoàng Hà

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và các tồn tại đã chỉ rõ ở Chương 2, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị cụ thể:

  1. Quản lý công nợ khách hàng và trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Xây dựng bảng theo dõi tuổi nợ chi tiết, chủ động phân loại nợ quá hạn và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính, tránh rủi ro mất vốn.
  2. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Đưa điều khoản chiết khấu thanh toán vào hợp đồng (ví dụ giảm tỷ lệ % nhất định nếu thanh toán trong thời hạn quy định) để kích thích khách hàng thanh toán sớm, đẩy nhanh vòng quay tiền tệ.
  3. Phát triển nguồn nhân lực kế toán: Tuyển dụng thêm hoặc điều chuyển nhân sự phụ trợ cho phần hành kế toán mua hàng nhằm giảm tải áp lực công việc, đồng thời cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn về chuẩn mực kế toán và thuế.
  4. Đẩy mạnh công tác kế toán quản trị: Xây dựng mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, lập định kỳ các báo cáo biến động chi phí, báo cáo phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu theo từng nhóm mặt hàng vật tư y tế.
  5. Hoàn thiện việc sắp xếp và lưu trữ chứng từ: Phân loại chứng từ gốc theo từng tháng, từng bộ hồ sơ giao dịch hoàn chỉnh (kèm biên bản kiểm nghiệm, đơn đặt hàng, hóa đơn, phiếu nhập/xuất), đóng tập và bảo quản khoa học để dễ tra cứu.
  6. Cấp quyền truy cập hệ thống dữ liệu máy tính: Thiết lập tài khoản cá nhân có mật khẩu bảo mật trên phần mềm Misa, phân quyền chi tiết theo chức danh (chỉ kế toán mua hàng mới nhập/sửa chứng từ mua hàng, kế toán thanh toán quản lý quỹ/ngân hàng, Kế toán trưởng phê duyệt), đảm bảo an toàn dữ liệu số liệu kế toán.

Các kiến nghị đề xuất:

  • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, giữ tính ổn định của các chính sách thuế và thương mại.
  • Đối với Bộ Tài chính: Tăng cường các văn bản hướng dẫn chi tiết về việc kết hợp kế toán quản trị trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, chuẩn hóa hơn nữa các biểu mẫu chứng từ kế toán số.
  • Đối với Công ty CP Hóa chất Vật tư Y tế Hoàng Hà: Ban Giám đốc cần quan tâm đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho bộ phận kế toán triển khai áp dụng hóa đơn điện tử đồng bộ trên Misa và thực hiện nghiêm ngặt quy chế kiểm soát công nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ lý luận và thực trạng hạch toán kế toán mua bán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực phân phối hóa chất, vật tư và thiết bị y tế. Toàn bộ các quy trình nghiệp vụ mua hàng (5 bước), bán hàng xuất kho trực tiếp, phương pháp tính thuế khấu trừ và tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ đều được minh họa bằng các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 4 năm 2020 tại Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư Y tế Hoàng Hà.

Đóng góp cụ thể của khóa luận thể hiện qua việc khắc phục các hạn chế từ những công trình nghiên cứu trước:

Khóa luận tham chiếu trước Hạn chế tồn tại ở nghiên cứu trước Điểm khắc phục và đóng góp của khóa luận Phạm Thị Thoa (2020)
Nguyễn Tường Vi (2017) Doanh nghiệp vi phạm nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14; nhầm lẫn mẫu sổ giữa Thông tư 133 và Thông tư 200. Đảm bảo tính nhất quán khi áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tuân thủ đúng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và thời điểm theo Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Lê Suối Kim (2013) Trích dẫn sai kết cấu tài khoản kế toán; mô tả nhầm lẫn quy trình ghi sổ kế toán. Hệ thống hóa chính xác danh mục tài khoản (TK 156, TK 331, TK 131, TK 511, TK 632) và trình tự hạch toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
Phan Thị Huyền Nhi (2016) Chỉ liệt kê chứng từ, chưa giải thích quy trình lên sổ; hạch toán mua hàng dựa vào Phiếu nhập kho thay vì Hóa đơn; thiếu bút toán kết chuyển cuối kỳ. Trình bày tường minh sơ đồ và lưu đồ luân chuyển chứng từ; căn cứ đúng vào Hóa đơn GTGT và Phiếu nhập kho; thể hiện đầy đủ quy trình kết chuyển doanh thu, giá vốn xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Võ Thị Huyền Trang (2015) Hạch toán nhầm chi phí vận chuyển vào TK 6427 thay vì tính vào giá gốc hàng mua; giải pháp không xuất phát từ nhược điểm thực tế. Hạch toán chi phí thu mua cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho theo đúng VAS 02; đưa ra hệ thống 6 giải pháp bám sát đúng 6 hạn chế cụ thể tại doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, tác giả đã mở rộng kiến nghị thành 3 cấp độ (Nhà nước, Bộ Tài chính và Ban lãnh đạo công ty), giúp các đề xuất mang tính đồng bộ và có giá trị thực tiễn cao đối với doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có phạm vi nghiên cứu thực trạng và số liệu kế toán giới hạn chủ yếu trong tháng 4 năm 2020 tại Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư Y tế Hoàng Hà – một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn điều lệ 6 tỷ đồng. Do đó, các đánh giá về tính linh hoạt của dòng tiền và chu kỳ kinh doanh mang tính chất thời điểm, chưa bao quát được toàn bộ biến động theo mùa vụ của cả niên độ kế toán.

Ngoài ra, dù công ty kinh doanh nhiều mặt hàng vật tư chuyên dụng xuất xứ nước ngoài (như chỉ phẫu thuật Dafilon, mạch máu nhân tạo Uni graft, miếng vá tim Neuro-Patch), văn bản khóa luận chưa đi sâu phân tích nghiệp vụ kế toán nhập khẩu hàng hóa trực tiếp và hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu xuyên suốt cả năm tài chính, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kế toán thuế nhập khẩu và việc vận dụng IFRS 15 vào hợp đồng cung ứng thiết bị y tế cho các bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường khối kinh tế đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị phân phối vật tư, trang thiết bị y tế và dược phẩm.

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao gồm:

  • Bản mô tả quy trình luân chuyển chứng từ liên phòng ban (giữa Bộ phận Kho, Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán) trong khâu mua và bán hàng.
  • Quy trình tổ chức ghi sổ kế toán máy và giao diện thao tác nghiệp vụ mua hàng, phân bổ chi phí, bán hàng, xuất kho và kết chuyển lãi lỗ trên phần mềm Misa.
  • Đề xuất mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc theo dõi tuổi nợ và quản lý danh mục hàng tồn kho đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư Y tế Hoàng Hà áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và sử dụng phần mềm Misa theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính.

Quy trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ mua hàng tại công ty diễn ra như thế nào?

Quy trình mua hàng được thực hiện qua 5 bước: (1) Bộ phận Kho lập Phiếu yêu cầu mua hàng; (2) Phòng Kinh doanh khảo sát báo giá và trình duyệt nhà cung cấp; (3) Phòng Kinh doanh lập Đơn đặt hàng (3 liên); (4) Bộ phận Kho kiểm nhận, lập Phiếu nhập kho (3 liên) và Biên bản bàn giao; (5) Phòng Kế toán nhận chứng từ, lập Ủy nhiệm chi (2 liên) trình duyệt thanh toán qua ngân hàng và nhập liệu lên phần mềm Misa.

Chính sách bán hàng và quy định thanh toán của công ty được thiết lập ra sao?

Công ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn và chính sách đổi trả hàng hóa lỗi/hỏng do phía công ty trong vòng 30 ngày. Về thanh toán, các giao dịch có giá trị hợp đồng dưới 20 triệu đồng được thực hiện bằng tiền mặt, trong khi các hợp đồng trên 20 triệu đồng bắt buộc thanh toán qua ngân hàng theo quy định hiện hành.

Tác giả đã chỉ ra những tồn tại cụ thể nào trong công tác kế toán tại công ty?

Các hạn chế chính gồm: áp lực công việc lớn đè nặng lên 01 kế toán mua hàng duy nhất; công ty chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; chưa triển khai chính sách chiết khấu thanh toán; hệ thống báo cáo kế toán quản trị chưa được đầu tư; công tác lưu trữ chứng từ và phân quyền bảo mật dữ liệu trên máy tính còn lỏng lẻo.

Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?

Tác giả đề xuất 6 giải pháp: (1) Quản lý công nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; (2) Bổ sung chính sách chiết khấu thanh toán; (3) Tăng cường nhân sự và bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán; (4) Xây dựng hệ thống kế toán quản trị kết hợp; (5) Chuẩn hóa khâu sắp xếp, lưu trữ chứng từ; (6) Phân quyền và bảo mật tài khoản truy cập trên phần mềm Misa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thoa đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư Y tế Hoàng Hà trong kỳ kế toán tháng 4 năm 2020. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chỉ ra các ưu điểm và nhận diện chính xác các điểm hạn chế trong quy trình xử lý chứng từ, quản lý công nợ và nhân sự kế toán tại đơn vị. Trên cơ sở đó, hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị 3 cấp được xây dựng có tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị tài chính - kế toán cho doanh nghiệp thương mại vật tư y tế.