CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan đến kế toán KQKD trong doanh nghiệp.1 Một số khái niệm cơ bản Để tìm hiểu về cách xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, đầu tiên ta phải hiểu được ý nghĩa của các khái niệm về kết quả kinh doanh, về doanh thu, chi phí và một số khái niệm liên quan đến công tác xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động tài chính. Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định.
Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí. (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 319) Trong doanh nghiệp kết quả kinh doanh bao gồm: - Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 320) - Kết quả hoạt động khác: là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên của doanh nghiệp, những khoản này doanh nghiệp không dự kiến trước được: như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản tổn thất. (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 320) *Nhóm chỉ tiêu về doanh thu: Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
SVTH: Trần Thị Liên 1 Lớp: K47D4 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hồng Lam (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 289) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 290) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm cơ sở tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 290) Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Hoặc doanh thu hoạt động tài chính là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính.
(Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 290) Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: + Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (Khoản 3- chuẩn mực số 14- doanh thu và thu nhập khác- ban hành và công bố theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001) + Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (Khoản 3- chuẩn mực số 14- doanh thu và thu nhập khác- ban hành và công bố theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001) + Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (Khoản 3- chuẩn mực số 14- doanh thu và thu nhập khác- ban hành và công bố theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001) * Nhóm chỉ tiêu về chi phí: Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc các phát sinh các SVTH: Trần Thị Liên 2 Lớp: K47D4 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Hồng Lam khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu. (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 222) Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Hoặc: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa. (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 224) Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và những chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp.
(Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 224) Hoặc: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính:Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và chi phí đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết. chi phí giao dịch bán chứng khoán,lỗ tỷ giá hối đoái…. (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 225) Hoặc: Là các chi phí khác liên quan đến họat động tài chính gồm chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, số vốn không thu hồi được do cơ sở liên doanh đồng kiểm soát bị thua lỗ.
Chi phí thuế TNDN : Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ kế toán. (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 322) Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành. (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 322) SVTH: Trần Thị Liên 3 Lớp: K47D4 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hồng Lam Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã được ghi nhận từ những năm trước của doanh nghiệp (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 322-323) Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế của số hàn hóa đã tiêu thụ trong kỳ được tính bằng tổng các khoản chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng bán ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
(Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 250) * Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận: Lợi nhuận gộp: Phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 320) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là phần còn lại của lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi cộng doanh thu hoạt động tài chính và trừ đi các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, Trang 320) Do vậy, KQKD là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong một kỳ kế toán.2 Lý thuyết liên quan đến kế toán Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả khác. - Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động kinh doanh có thể khác nhau.
Trong doanh nghiệp thương mại là kết quả bán hàng. Ngoài ra trong các doanh nghiệp còn có các nghiệp vụ khác như cho vay, góp vốn liên doanh. cũng góp phần tạo nên kết quả này. - Kết quả khác: là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như: thanh lý nhượng bán TSCĐ, tài sản tổn thất.
SVTH: Trần Thị Liên 4 Lớp: K47D4 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hồng Lam Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của doanh nghiệp và không thường xuyên. Gồm các khoản như: thu từ nhượng bán thanh lý TSCĐ; Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ; Thu từ vi phạm hợp đồng; Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý… Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Gồm các khoản như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý; Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ; Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
Để tính kết quả kinh doanh, doanh nghiệp còn phải xét ảnh hưởng của chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đến kết quả các hoạt động trước thuế thu nhập doanh nghiệp.