Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu sống còn của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và thương mại dịch vụ. Để đạt được mục tiêu này, việc nắm bắt kịp thời, chuẩn xác tình hình hoạt động thông qua hệ thống thông tin kế toán là yêu cầu cốt lõi đối với các nhà quản trị và các bên liên quan. Kế toán kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ thực trạng hoạt động kinh tế, đồng thời là công cụ hỗ trợ công tác quản trị nội bộ trong việc đánh giá ưu - nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và đề ra chiến lược kinh doanh thích hợp.

Công ty TNHH Thời Trang số 9 (thương hiệu G9Moza) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ thời trang nữ với chủng loại sản phẩm và dịch vụ phong phú (váy nữ, áo nữ, phụ kiện, túi xách, dịch vụ may đo, thiết kế, thuê kho, vận chuyển). Đặc thù này đặt ra yêu cầu cao đối với công tác theo dõi chứng từ, hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, công tác kế toán kết quả kinh doanh vẫn còn một số điểm bất cập như: chỉ ghi nhận nghiệp vụ vào sổ Cái các tài khoản 511, 632 mà chưa mở sổ chi tiết theo từng đối tượng, hàng hóa, dịch vụ; khoản giảm giá hàng bán chưa được theo dõi đúng chuẩn mực; phát sinh các khoản chi phí không hợp lý do chậm nộp thuế dẫn đến con số kết quả kinh doanh chưa phản ánh thật sự tối ưu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Ngô Thị Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9" dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình tại Khoa Kế toán – Kiểm toán.

Mục tiêu cụ thể được đặt ra trong khóa luận bao gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại các doanh nghiệp và các quy định tài chính liên quan làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn.
  2. Khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9 về chứng từ, tài khoản và cách hạch toán để so sánh giữa thực tế áp dụng tại công ty với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  3. Đánh giá thực trạng chỉ ra những ưu điểm, cũng như hạn chế còn tồn tại trong việc áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành để xác định kết quả kinh doanh.
  4. Đề xuất một số giải pháp phù hợp để hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Trang số 9.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thời Trang số 9 (địa chỉ trụ sở: Nhà G6, ngõ 80 đường Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập dữ liệu từ ngày 02/01/2017 đến ngày 25/04/2017; số liệu kế toán và báo cáo tài chính được sử dụng để phân tích là niên độ kế toán năm 2016 (trọng tâm là quý IV/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các Chế độ Kế toán do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu kế toán thực tế.

1. Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Áp dụng các nguyên tắc kế toán căn bản tác động trực tiếp đến xác định kết quả kinh doanh:
    • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến doanh thu và chi phí phải ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
    • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải có sự tương ứng theo lượng hàng hóa/dịch vụ tiêu thụ và kỳ hạch toán.
    • Nguyên tắc thận trọng: Lập dự phòng hợp lý, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu nhập, không đánh giá thấp hơn nợ phải trả và chi phí; doanh thu chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn.
  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cùng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và thu nhập khác.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Hướng dẫn nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) tác động trực tiếp đến giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp): Quy định nguyên tắc xác định chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại và các khoản chênh lệch chịu thuế.
  • Chế độ Kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phân công công việc trong phòng kế toán, thao tác nhập liệu vào phần mềm kế toán, quy trình lên bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các tài liệu nội bộ (chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 521, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911, 421, Báo cáo tài chính năm 2016) kết hợp giáo trình chuyên ngành và các chuẩn mực VAS liên quan.
  • Phương pháp điều tra – phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra (Phụ lục 01) và thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán, trọng tâm là bà Mai Thị Huyền – Kế toán trưởng Công ty TNHH Thời Trang số 9.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp biện chứng duy vật, kỹ thuật so sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, kiểm tra tính hợp lý của các bút toán kết chuyển để phục vụ mục đích đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và kỹ thuật kế toán xác định kết quả kinh doanh:

  • Phân biệt kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính (lợi nhuận sau thuế, gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác) và kế toán quản trị (lợi nhuận trước thuế theo phương pháp chi phí toàn bộ hoặc chi phí trực tiếp).
  • Trình bày công thức xác định các chỉ tiêu tài chính: Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Kết quả hoạt động khác, Lợi nhuận kế toán trước thuế, Chi phí thuế TNDN và Lợi nhuận sau thuế.
  • Nêu rõ nội dung hạch toán các tài khoản trọng yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Khái quát 5 hình thức sổ kế toán trong doanh nghiệp: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9

Chương 2 phân tích chi tiết môi trường kinh doanh và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Thời Trang số 9 thành lập ngày 28/02/2011, MST 0105154896, vốn điều lệ 3.000.000.000 VNĐ, quy mô 20 đến 31 lao động. Doanh nghiệp sở hữu hệ thống showroom thời trang G9Moza tại Hà Nội (Cầu Giấy, Thái Hà, BigC Thăng Long, BigC Long Biên) và nhiều tỉnh thành (Việt Trì, Thanh Hóa, Nam Định, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Điện Biên, Quảng Trị).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); kỳ kế toán tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.
  • Quy trình chứng từ: Sử dụng Hóa đơn GTGT (3 liên), Phiếu thu (Phụ lục 2.1), Phiếu chi (Phụ lục 2.2), Giấy báo Nợ/báo Có ngân hàng, Tờ khai thuế TNDN tạm tính (Phụ lục 2.3) và các Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ.
  • Thực tế hạch toán kết chuyển Quý IV/2016:
    • Kết chuyển Chiết khấu thương mại giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 521: 362.119 VNĐ.
    • Kết chuyển Doanh thu thuần vào TK 911: Nợ TK 511 / Có TK 911: 293.711 VNĐ.
    • Kết chuyển Giá vốn hàng bán vào TK 911: Nợ TK 911 / Có TK 632: 288.433 VNĐ.
    • Kết chuyển Chi phí tài chính: Nợ TK 911 / Có TK 635: 1.874 VNĐ.
    • Kết chuyển Chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 641: 1.288 VNĐ.
    • Kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 642: 2.352 VNĐ.
    • Kết chuyển Thu nhập khác: Nợ TK 711 / Có TK 911: 720.064 VNĐ.
    • Kết chuyển Chi phí khác: Nợ TK 911 / Có TK 811: 694.474 VNĐ.
    • Tổng phát sinh Có TK 911: 293.775 VNĐ; Tổng phát sinh Nợ TK 911: 293.421 VNĐ.
    • Lợi nhuận kế toán trước thuế: 293.354 VNĐ.
    • Do có chi phí phạt nộp chậm thuế và phạt kê khai sai thuế không được trừ, Lợi nhuận chịu thuế được tính: 56.285 VNĐ.
    • Thuế TNDN phát sinh quý IV/2016 là 92.821 VNĐ; tổng số thuế TNDN cả năm 2016 là 45.954 VNĐ, trừ đi số thuế quý I/2016 đã nộp (20.427 VNĐ), số thuế còn phải nộp là 25.527 VNĐ (ghi nhận Nợ TK 821 / Có TK 3334 và kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 821: 25.527 VNĐ).
    • Lợi nhuận sau thuế đạt 56.827 VNĐ; kết chuyển lãi Nợ TK 911 / Có TK 421: 31.300 VNĐ.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và tồn tại, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, tinh gọn; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu quy định, phân loại và lưu trữ theo thời hạn 5 năm - 10 năm; áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm vi tính giúp xử lý dữ liệu và lập Báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời.
  • Những mặt hạn chế:
    • Về nhân sự và cơ sở vật chất: Có nhân viên kế toán trẻ chưa được đào tạo đúng chuyên ngành kế toán nên còn hạn chế kinh nghiệm thực tế; không gian phòng kế toán chật hẹp, Kế toán trưởng chưa có phòng làm việc riêng biệt.
    • Về hạch toán và sổ sách: Kế toán chỉ mở Sổ Cái cho các tài khoản 511, 632 mà chưa mở sổ chi tiết theo từng mặt hàng/dịch vụ (váy, áo, may đo, vận chuyển...); việc xử lý khoản giảm giá hàng bán chưa đúng quy định; phát sinh chi phí phạt thuế do nộp chậm và kê khai sai.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Sắp xếp lại nhân sự đúng năng lực chuyên môn, tạo điều kiện đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, cải tạo không gian làm việc.
    • Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy trình kiểm tra chứng từ chặt chẽ trước khi nhập liệu, kiểm soát tiến độ nộp báo cáo và nộp thuế để tránh các khoản phạt hành chính.
    • Hoàn thiện vận dụng tài khoản và sổ kế toán: Thiết kế và đưa vào áp dụng mẫu Sổ chi tiết tài khoản (Bảng 3.1) cho các tài khoản Doanh thu (TK 511) và Giá vốn hàng bán (TK 632) nhằm phục vụ công tác quản trị chi tiết từng nhóm mặt hàng và dịch vụ; hạch toán riêng biệt các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Nêu các điều kiện thực hiện từ phía Nhà nước (hoàn thiện văn bản pháp lý, hướng dẫn chế độ) và phía Công ty TNHH Thời Trang số 9 (đầu tư nguồn lực, cơ sở hạ tầng CNTT).

Kết quả và đóng góp

1. Tổng hợp số liệu hạch toán thực tế

Dưới đây là bảng tổng hợp số liệu kế toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Trang số 9 trong Quý IV/2016 được trích xuất từ các Sổ Cái và Phiếu kế toán của đơn vị:

STT Chỉ tiêu / Bút toán kết chuyển Tài khoản đối ứng Số tiền (VNĐ)
1 Chiết khấu thương mại giảm trừ doanh thu Nợ TK 511 / Có TK 521 362.119
2 Doanh thu thuần bán hàng và CCDV Nợ TK 511 / Có TK 911 293.711
3 Giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 288.433
4 Chi phí tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 1.874
5 Chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 641 1.288
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 642 2.352
7 Thu nhập khác Nợ TK 711 / Có TK 911 720.064
8 Chi phí khác Nợ TK 911 / Có TK 811 694.474
9 Lợi nhuận kế toán trước thuế Tổng Có 911 - Tổng Nợ 911 293.354
10 Lợi nhuận chịu thuế TNDN (sau điều chỉnh chi phí không được trừ) Tính trên thu nhập chịu thuế 56.285
11 Thuế TNDN còn phải nộp quyết toán năm 2016 Nợ TK 821 / Có TK 3334 25.527
12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN Nợ TK 911 / Có TK 821 25.527
13 Lợi nhuận sau thuế TNDN LN trước thuế - Thuế TNDN 56.827
14 Kết chuyển Lợi nhuận chưa phân phối Nợ TK 911 / Có TK 421 31.300

2. Giải pháp và đóng góp thực tiễn

  • Phản ánh trung thực quy trình kế toán tại doanh nghiệp bán lẻ thời trang: Khóa luận ghi nhận chi tiết hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Tờ khai thuế, Giấy báo ngân hàng) và các bước luân chuyển thông tin lên phần mềm kế toán Nhật ký chung.
  • Chỉ ra các điểm sai lệch giữa thực tế và chế độ: Phát hiện tình trạng thiếu sổ chi tiết cho tài khoản Doanh thu (TK 511) và Giá vốn (TK 632), hạch toán chưa chuẩn xác khoản giảm giá hàng bán, và tình trạng bị truy thu/phạt chậm nộp thuế dẫn đến chi phí không hợp lý.
  • Đề xuất mẫu sổ chi tiết tài khoản (Bảng 3.1): Đưa ra giải pháp mở sổ kế toán chi tiết cho từng nhóm sản phẩm thời trang và dịch vụ, giúp công ty quản lý sát sao tỷ suất sinh lời của từng mặt hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian khảo sát: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập ngắn (từ 02/01/2017 đến 25/04/2017), dữ liệu thực tế chỉ tập trung vào niên độ kế toán năm 2016 và minh chứng số liệu chi tiết trong Quý IV/2016 tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH Thời Trang số 9).
  • Hạn chế về kiểm chứng thực nghiệm giải pháp: Các giải pháp đề xuất về mở sổ chi tiết tài khoản (Bảng 3.1) và hoàn thiện bộ máy kế toán dừng lại ở mức kiến nghị, chưa có điều kiện theo dõi và đánh giá hiệu quả sau khi triển khai thực tế tại công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng showroom trong chuỗi cửa hàng G9Moza; đánh giá sự chuyển đổi từ chế độ kế toán cũ sang các thông tư kế toán mới ban hành của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại; nắm bắt cách thức thu thập chứng từ, định khoản kết chuyển cuối kỳ trên tài khoản 911 và quy trình đối chiếu số liệu lập Báo cáo tài chính.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ: Tham khảo phương pháp tổ chức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm, quy trình quản lý chứng từ bán hàng và kinh nghiệm kiểm soát chi phí thuế TNDN tránh vi phạm hành chính.
  • Nhà quản trị Công ty TNHH Thời Trang số 9: Cung cấp bức tranh thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, làm căn cứ chỉ đạo mở thêm hệ thống sổ kế toán chi tiết nhằm quản lý chặt chẽ giá vốn và doanh thu từng dòng sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng hình thức sổ kế toán nào và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp gì?
Công ty TNHH Thời Trang số 9 áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính (phần mềm kế toán). Đối với hàng tồn kho, công ty thực hiện hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Số liệu doanh thu thuần và giá vốn hàng bán quý IV/2016 tại công ty được kết chuyển như thế nào?
Trong Quý IV/2016, kế toán công ty kết chuyển khoản Chiết khấu thương mại (Nợ TK 511 / Có TK 521: 362.119 VNĐ), kết chuyển Doanh thu thuần vào TK 911 (Nợ TK 511 / Có TK 911: 293.711 VNĐ) và kết chuyển Giá vốn hàng bán vào TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 632: 288.433 VNĐ).

3. Vì sao Lợi nhuận chịu thuế của công ty trong quý IV/2016 lại có sự chênh lệch so với Lợi nhuận kế toán trước thuế?
Sự chênh lệch xuất phát từ việc trong Quý IV/2016, công ty phát sinh các khoản chi phí phạt do nộp chậm thuế và kê khai sai thuế. Đây là các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, do đó Lợi nhuận chịu thuế được điều chỉnh tăng lên thành 56.285 VNĐ so với Lợi nhuận kế toán trước thuế là 293.354 VNĐ.

4. Những hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thời Trang số 9 được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế chính gồm: (1) Kế toán chưa mở sổ chi tiết cho các tài khoản Doanh thu (TK 511) và Giá vốn (TK 632) theo từng chủng loại mặt hàng; (2) Khoản giảm giá hàng bán chưa được theo dõi và hạch toán đúng chế độ; (3) Trong phòng kế toán vẫn có nhân sự chưa đúng chuyên ngành kế toán; (4) Từng bị cơ quan thuế xử phạt hành chính do chậm nộp và sai sót kê khai.

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện việc theo dõi doanh thu và giá vốn tại đơn vị?
Tác giả đề xuất công ty áp dụng mẫu Sổ chi tiết tài khoản (Bảng 3.1) trên phần mềm kế toán cho các tài khoản 511 và 632, phân loại chi tiết theo từng nhóm sản phẩm (váy nữ, áo nữ, phụ kiện, túi xách) và dịch vụ (may đo, vận chuyển, thuê kho), đồng thời chuẩn hóa quy trình ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thời Trang số 9 trong niên độ 2016, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình chứng từ, phương pháp hạch toán và các bút toán kết chuyển xác định lợi nhuận tại đơn vị. Công trình đã làm rõ những ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm Nhật ký chung, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về sổ kế toán chi tiết và công tác kê khai thuế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp.