Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng các biến động từ thị trường. Đối với loại hình doanh nghiệp thương mại, quá trình lưu thông hàng hóa gắn liền với các quy luật giá trị, cung - cầu và cạnh tranh. Doanh thu bán hàng là nguồn bù đắp toàn bộ chi phí bất biến, chi phí khả biến và tạo ra lợi nhuận – thước đo phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Để đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát rủi ro tài chính, việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời.
Từ nhận thức thực tiễn qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kinh doanh Công nghệ Tân Phong, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh (dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thành Hưng, Trường Đại học Thương mại) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ qua các nhiệm vụ cụ thể:
- Tìm hiểu, nắm bắt thị trường tiêu thụ và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khảo sát, xem xét thực trạng tổ chức hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị; đối chiếu giữa quy trình hạch toán thực tế với hệ thống lý thuyết kế toán tài chính được đào tạo tại trường đại học.
- Phân tích, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong hệ thống kế toán của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, tập trung vào các nội dung chuyên môn thuộc phần hành kế toán tài chính doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kinh doanh Công nghệ Tân Phong (địa chỉ: Số 27, ngõ 260 Cầu Giấy, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010, trong đó trọng tâm phân tích sâu vào số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2010 và các chứng từ thực tế thuộc Quý II/2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng dựa trên hướng dẫn của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu và chi phí.
- Khung lý thuyết chuyên ngành: Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa tổng doanh thu, thu nhập thuần với tổng chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ của từng hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác).
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính: Số chênh lệch giữa thu nhập thuần hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác: Số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần khác và chi phí khác.
- Phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Hình thức ghi sổ: Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, kết hợp song song giữa ghi chép thủ công và xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán MISA.
- Phương pháp tính giá trị xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá bình quân tức thời để xác định giá vốn hàng xuất bán.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Thuế suất thuế Thu nhập Doanh nghiệp: 28% trên thu nhập chịu thuế (theo quy định kế toán tại thời điểm ghi nhận dữ liệu trong tài liệu).
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12); đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp kế toán chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán, phương pháp phân tích số liệu tài chính so sánh qua các năm và phương pháp mô hình hóa quy trình luân chuyển chứng từ.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm), sổ kế toán chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN) giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Kinh doanh Công nghệ Tân Phong.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Chương I hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành:
-
Khái niệm và công thức xác định các chỉ tiêu kinh tế:
- $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Kết quả HĐ SXKD (Lợi nhuận thuần)} = \text{Doanh thu thuần} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$
- $\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Thu nhập hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$
- $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
- $\text{Tổng lợi nhuận trước thuế} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$
-
Nội dung, kết cấu và nguyên tắc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Phản ánh tổng doanh thu phát sinh trong kỳ; tài khoản không có số dư cuối kỳ, gồm 5 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117). Doanh thu ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua và đáp ứng nguyên tắc phù hợp với chi phí.
- Các tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại do mua số lượng lớn), TK 531 (Hàng bán bị trả lại do lỗi chất lượng, vi phạm quy cách hợp đồng), TK 532 (Giảm giá hàng bán ngoài hóa đơn chấp thuận cho khách hàng).
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Tập hợp giá trị thực tế xuất kho của hàng hóa, thành phẩm, chi phí vượt định mức và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng): Tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến khâu tiêu thụ (nhân viên bán hàng, bao bì, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài...); cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 hoặc treo tại TK 1422 nếu chi phí phát sinh quá lớn chưa tương ứng doanh thu.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Tập hợp chi phí quản lý hành chính, chung cho toàn công ty; cuối kỳ kết chuyển trừ vào kết quả kinh doanh trên TK 911.
- Tài khoản 515, 635, 711, 811: Phản ánh các khoản doanh thu/chi phí từ hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá, lãi vay) và hoạt động bất thường khác (nhượng bán TSCĐ, xử lý nợ khó đòi đã xóa sổ, thu phạt vi phạm hợp đồng).
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tài khoản trung gian không có số dư cuối kỳ; tập hợp chi phí bên Nợ và doanh thu thuần/thu nhập bên Có để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH CÔNG NGHỆ TÂN PHONG
Chương II đi sâu vào phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và phản ánh toàn bộ quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát:
-
Tổng quan đơn vị:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Kinh doanh Công nghệ Tân Phong.
- Vốn điều lệ: 2.000.000.000 VNĐ (Hai tỷ đồng). Người đại diện pháp luật: Giám đốc Vũ Thế Hưng.
- Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp linh phụ kiện laptop, máy tính, thiết bị văn phòng, thiết bị mạng, giải pháp hạ tầng và dịch vụ in ấn.
- Bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán. Phòng Kế toán gồm 04 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán bán hàng - công nợ và Thủ quỹ.
-
Tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2008 – 2010):
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2008 (1.000 VNĐ) |
Năm 2009 (1.000 VNĐ) |
Năm 2010 (1.000 VNĐ) |
| 1 |
Doanh thu thuần |
5.589 |
- |
- |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
3.005 |
- |
- |
| 3 |
Lợi nhuận về bán hàng, dịch vụ |
1.584 |
- |
- |
| 4 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
25.615 |
- |
- |
| 5 |
Chi phí tài chính |
23.561 |
- |
- |
| 6 |
Chi phí bán hàng |
350.687 |
- |
- |
| 7 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
310.162 |
- |
- |
| 8 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
528.789 |
- |
- |
| 9 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
147.941 |
- |
- |
| 10 |
Tổng lợi nhuận sau thuế |
380.848 |
- |
- |
(Ghi chú: Theo phân tích văn bản, doanh thu thuần năm 2009 tăng 167 triệu đồng so với 2008; năm 2010 tăng 312,993 triệu đồng so với 2009. Giá vốn và các chi phí quản lý, bán hàng cũng gia tăng tương ứng theo quy mô mở rộng).
- Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán cụ thể:
- Kế toán doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp bán hàng trực tiếp theo hợp đồng kinh tế. Sử dụng hóa đơn GTGT 3 liên, vào sổ chi tiết TK 131 khi khách chưa trả tiền hoặc ghi nhận Nợ TK 111/112 khi thanh toán ngay. Ví dụ nghiệp vụ ngày 02/04/2010 xuất bán 10 Case máy tính HP (đơn giá 3.500.000 đ/case) cho Cửa hàng Hoàng Hải: ghi nhận Nợ TK 131: 38.500.000 đ / Có TK 5111: 35.000.000 đ, Có TK 3331: 3.500.000 đ. Khi thu tiền mặt: Nợ TK 111 / Có TK 131: 38.500.000 đ.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại: Nghiệp vụ ngày 25/07/2010 chiết khấu 1% cho Công ty TM-DV VP: Nợ TK 521: 800.000 đ, Nợ TK 3331: 80.000 đ / Có TK 131: 880.000 đ.
- Giảm giá hàng bán: Nghiệp vụ ngày 05/08/2010 xuất bán chuột Mitsumi cho Tân Bình PC bị lỗi mẫu mã ngoài quy cách, lập biên bản giảm giá và ghi sổ TK 532.
- Hàng bán bị trả lại: Nghiệp vụ ngày 18/07/2010 Cửa hàng Chiến Thắng trả lại hàng do sai lệch chất lượng: ghi nhận giảm doanh thu Nợ TK 531: 15.000.000 đ, Nợ TK 3331: 1.500.000 đ / Có TK 131: 16.500.000 đ; nhập kho giá vốn Nợ TK 1561 / Có TK 632.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng xuất kho năm 2010 là 16.000.000.000 VNĐ. Ví dụ bán 50 thanh RAM 2GB ngày 24/08/2010 trị giá 25.000.000 đ; kết chuyển giá vốn cuối năm: Nợ TK 911 / Có TK 632: 16.000.000.000 đ.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Năm 2010 tổng chi phí bán hàng là 615.000.000 VNĐ, gồm: Chi phí nhân viên (TK 6411): 180.000.000 đ; Chi phí đồ dùng dụng cụ (TK 6413): 25.000.000 đ; Khấu hao TSCĐ (TK 6414): 20.000.000 đ; Chi phí bảo hành (TK 6415): 87.000.000 đ; Dịch vụ mua ngoài (TK 6417): 150.000.000 đ; Chi phí bằng tiền khác (TK 6418): 153.000.000 đ. Kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 641: 615.000.000 đ.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Năm 2010 tổng chi phí QLDN là 454.000.000 VNĐ, gồm: Lương nhân viên quản lý (TK 6421): 140.000.000 đ; Đồ dùng văn phòng (TK 6423): 20.000.000 đ; Khấu hao TSCĐ (TK 6424): 30.000.000 đ; Thuế, phí, lệ phí (TK 6425): 105.000.000 đ; Dự phòng (TK 6426): 16.000.000 đ; Dịch vụ mua ngoài (TK 6427): 112.000.000 đ; Chi phí bằng tiền khác (TK 6428): 30.000.000 đ. Kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 642: 454.000.000 đ.
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác năm 2010:
- Thu nhập hoạt động tài chính (TK 515): 89.000.000 đ (Thu lãi tiền gửi: 59.000.000 đ; Lãi tỷ giá: 30.000.000 đ).
- Chi phí tài chính (TK 635): 70.000.000 đ (Trả lãi tiền vay: 45.000.000 đ; Lỗ tỷ giá: 25.000.000 đ).
- Thu nhập khác (TK 711): 40.510.000 đ (chủ yếu từ xử lý công nợ, kiểm kê).
- Chi phí khác (TK 811): 27.376.000 đ (xử lý công nợ).
- Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (Ví dụ số liệu Quý II/2010):
- Kết chuyển Doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911: 5.000.000.000 đ.
- Kết chuyển Giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 4.000.000.000 đ.
- Kết chuyển Chi phí QLDN: Nợ TK 911 / Có TK 642: 98.000.000 đ.
- Kết chuyển Chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 641: 37.000.000 đ.
- Kết chuyển Thu nhập khác: Nợ TK 711 / Có TK 911: 30.000.000 đ.
- Kết chuyển Doanh thu tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911: 21.000.000 đ.
- Kết chuyển Chi phí tài chính: Nợ TK 911 / Có TK 635: 18.000.000 đ.
- Kết chuyển Chi phí khác: Nợ TK 911 / Có TK 811: 20.000.000 đ.
- Kết quả kinh doanh Quý II/2010 kết chuyển: Nợ TK 911: 654.000.000 VNĐ.
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
-
Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng kế toán viên, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán.
- Vận dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ có tính chuyên môn hóa cao.
- Đã bước đầu ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, giảm thiểu sai sót so với phương pháp thủ công.
-
Những hạn chế còn tồn tại:
- Khối lượng công việc của Kế toán trưởng còn khá nặng, phải kiêm nhiệm nhiều phần hành quản lý.
- Kế toán kho và kế toán phòng kế toán mở thẻ song song gây trùng lặp chỉ tiêu số lượng, gia tăng khối lượng ghi chép.
- Công tác theo dõi công nợ phải thu chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng kéo dài.
- Doanh nghiệp chưa chủ động thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Hình thức bán hàng chủ yếu là bán buôn trực tiếp, chưa mở rộng kênh bán lẻ và chưa triển khai phương thức gửi bán đại lý (ký gửi).
-
Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện:
- Tinh gọn và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, thường xuyên đào tạo nghiệp vụ và nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân viên.
- Mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng cho từng mặt hàng để thuận tiện cho việc kiểm kê, bảo quản và hạn chế thất thoát linh kiện.
- Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi định kỳ để phản ánh chính xác chi phí và bảo toàn vốn kinh doanh.
- Nghiên cứu áp dụng thêm các phương thức bán hàng mới như gửi hàng đại lý, xúc tiến bán lẻ và đẩy mạnh chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ nhanh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể đối với đơn vị khảo sát:
- Hệ thống hóa toàn diện số liệu tài chính: Tổng hợp bức tranh toàn cảnh về kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 và bóc tách chi tiết toàn bộ cơ cấu chi phí, doanh thu, lợi nhuận của năm 2010.
- Minh họa quy trình hạch toán thực tế: Cung cấp đầy đủ các ví dụ định khoản từ chứng từ gốc phát sinh (hóa đơn GTGT, bảng tổng hợp chứng từ bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất - nhập kho) đến sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản 511, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 911.
- Đóng góp giải pháp ứng dụng: Các đề xuất về trích lập dự phòng tài chính, mở sổ chi tiết theo danh mục mặt hàng và cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ kho giúp ban giám đốc và phòng kế toán công ty khắc phục tình trạng ứ đọng vốn và nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ (vốn điều lệ 2 tỷ đồng) trong lĩnh vực kinh doanh linh kiện thiết bị công nghệ; số liệu khảo sát dừng lại ở năm tài chính 2010 và áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc so sánh thực tế chuyển đổi chế độ kế toán theo các thông tư mới ban hành; phân tích sâu hơn về công tác kế toán quản trị chi phí và tối ưu hóa dòng tiền thu hồi công nợ tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị tin học.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thiết bị công nghệ tham khảo hệ thống mẫu biểu sổ sách (hình thức Chứng từ ghi sổ) và phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán chi phí - doanh thu.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty TNHH Kinh doanh Công nghệ Tân Phong áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và tổ chức ghi chép theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, kết hợp song song giữa kế toán thủ công và xử lý trên phần mềm kế toán MISA.
2. Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 của công ty là bao nhiêu?
- Tổng chi phí bán hàng (TK 641) năm 2010 là 615.000.000 VNĐ (trong đó: chi phí nhân viên: 180 triệu, đồ dùng dụng cụ: 25 triệu, khấu hao TSCĐ: 20 triệu, chi phí bảo hành: 87 triệu, dịch vụ mua ngoài: 150 triệu, bằng tiền khác: 153 triệu).
- Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) năm 2010 là 454.000.000 VNĐ (trong đó: lương nhân viên quản lý: 140 triệu, đồ dùng văn phòng: 20 triệu, khấu hao TSCĐ: 30 triệu, thuế/phí: 105 triệu, dự phòng: 16 triệu, dịch vụ mua ngoài: 112 triệu, bằng tiền khác: 30 triệu).
3. Phương pháp tính giá xuất kho của công ty được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trên tài khoản 156 và tài khoản 632.
4. Kết quả kinh doanh Quý II/2010 của công ty được kết chuyển với các số liệu chính nào?
Trong Quý II/2010, doanh nghiệp kết chuyển Doanh thu thuần (TK 511): 5.000.000.000 đ; Giá vốn hàng bán (TK 632): 4.000.000.000 đ; Chi phí QLDN (TK 642): 98.000.000 đ; Chi phí bán hàng (TK 641): 37.000.000 đ; Doanh thu tài chính (TK 515): 21.000.000 đ; Chi phí tài chính (TK 635): 18.000.000 đ; Thu nhập khác (TK 711): 30.000.000 đ; Chi phí khác (TK 811): 20.000.000 đ; xác định kết quả kinh doanh đạt 654.000.000 VNĐ.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả kiến nghị doanh nghiệp cần: (1) Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; (2) Mở sổ kế toán chi tiết theo từng mặt hàng; (3) Tinh gọn bộ máy và đào tạo nâng cao kỹ năng cho kế toán viên; (4) Đa dạng hóa phương thức bán hàng (mở rộng bán lẻ và ký gửi đại lý) để giải phóng hàng tồn kho và thu hồi vốn nhanh.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống và chi tiết công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh Công nghệ Tân Phong. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận kế toán tài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với các chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế phát sinh giai đoạn 2008 – 2010. Các phát hiện về hạn chế trong công tác quản lý công nợ, trích lập dự phòng và các giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn đối với việc hoàn thiện quy trình hạch toán tại doanh nghiệp.