CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI MJ (VIỆT NAM) 1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH giao nhận vận tải MJ (Việt Nam) 1. Giới thiệu chung - Công ty TNHH Giao nhận Vận tải MJ (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là “Công ty”), là một Doanh nghiệp vốn nước ngoài, được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số: 411023000599 lần đầu ngày 26 tháng 04 năm 2014 do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 15 tháng 09 năm 2014 và thay đổi lần thứ hai vào ngày 15 tháng 06 năm 2015. - Tên công ty đầy đủ: Công ty TNHH Giao nhận Vận tải MJ (Việt Nam) - Tên nước ngoài: MJ LOGISTICS (VIET NAM) COMPANY LIMITED.
- Ngày thành lập: 26/04/2014 (đã hoạt động 5 năm) - Mã số thuế: 0312768622 - Vốn điều lệ: 100.000 USD tương đương 2.000 VNĐ - Quy mô: 20 – 50 người - Loại hình pháp lý: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Người đại diện theo pháp luật: JUNG MYOUNG JIN - Địa chỉ: Phòng C4, tầng 4 Tòa nhà trung tâm thương mại quốc tế, Số 1A Công trường Mê Linh, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Lĩnh vực kinh doanh: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. - Công ty là một tổ chức kinh tế hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 1.
Chức năng - Gửi hàng - Sắp xếp và tổ chức các hoạt động vận tải đường sắt, đường bộ, đường biển và đường hàng không. - Giao nhận hàng hóa. - Thu, phát các chứng từ vận tải và vận đơn. - Hoạt động của đại lý thủ tục hải quan.
- Hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa đường biển và hàng không. 3 - Môi giới thuê tàu biển và máy bay. - Hoạt động liên quan khác như: bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa. - Ngoài ra còn có hoạt động kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
Nhiệm vụ - Mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao uy tín của công ty. - Đảm bảo tuân thủ thời hạn đã ký kết giữa công ty với khách hàng trong và ngoài nước. - Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, chấp hành đầy đủ các quy định, các chế độ chính sách theo đúng pháp luật quy định. - Tích cực tìm kiếm khách hàng mới, nâng cao năng lực cạnh tranh, xác định và xây dựng hướng đi đúng.
- Thực hiện nhiệm vụ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho tập thể nhân viên trong công ty. - Thực hiện tốt chế độ quản lý tài chính, lao động, tiền lương, tiền thưởng cho nhân viên làm tốt công tác. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Tổ chức bộ máy quản lý trong bất kỳ công ty nào cũng cần thiết và không thể thiếu, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của công ty.
Để thực hiện tốt chức năng quản lý thì mỗi công ty cần có một bộ máy tổ chức quản lý phù hợp. Đối với Công ty TNHH giao nhận vận tải MJ (Việt Nam) cũng vậy, là một công ty có quy mô nhỏ nên bộ máy quản lý hết sức đơn giản và tinh gọn, nó phù hợp với mô hình và tính chất kinh doanh của công ty. Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH giao nhận vận tải MJ (Việt Nam): 4 Sơ đồ 1. 1: Tổ chức bộ máy quản lý PHÒNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG KẾ TOÁN KINH DOANH TÀI CHÍNH BỘ PHẬN BỘ PHẬN BỘ PHẬN THỦ QUỸ HÀNG XUẤT HÀNG NHẬP KẾ TOÁN (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) 1.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban - Giám đốc: Là người phụ trách chung, có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất về hoạt động của công ty, là đại diện và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Định hướng, điều hành công ty, quy hoạch và tổ chức bộ máy quản lý. - Phòng kinh doanh: Gồm bộ phận hàng xuất và bộ phận hàng nhập, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và tham mưu cho Giám đốc xây dựng phương án mở rộng và phát triển công ty. Liên lạc với khách hàng để xác nhận và yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến hàng hóa, địa điểm, thời gian giao nhận, … đồng thời giải đáp các thắc mắc của khách hàng về thủ tục, quy trình thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Phòng kế toán tài chính: Có chức năng nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán của công ty theo đúng quy định của pháp luật. Tham mưu cho Giám đốc về các lĩnh vực tài chính kế toán của công ty, đảm bảo vốn để công ty hoạt động liên tục có hiệu quả. Phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh và tổ chức hệ thống sổ sách, lưu trữ chứng từ đầy đủ. Đồng thời trích nộp đầy đủ các khoản phải nộp theo đúng quy định của pháp luật.
Thanh toán các khoản tiền lương , thưởng, công tác phí, thiết bị, máy móc, BHXH, BHYT, BHTN và các khoản theo quy định Nhà nước và quy chế của công ty. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 1. 2: Tổ chức bộ máy kế toán KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN THỦ QUỸ NỘI BỘ CÔNG NỢ (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) 1.
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán - Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, tham mưu cho Giám đốc về hoạt động tài chính và điều hành tài chính, đồng thời thực hiện các quy định của Nhà nước về công tác kế toán. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty, theo đúng quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế của công ty nhằm đảm bảo quyền lợi của công ty.
Lập và thu thập các chứng từ ban đầu liên quan đên TSCĐ, theo dõi sử dụng TSCĐ để xác định trách nhiệm sử dụng và bảo quản. Lưu trữ, bảo quản tài liệu, sổ sách kế toán. Phát triển công tác kế toán, hành chính và hệ thống văn bản pháp luật để duy trì hoạt động tối ưu, chính xác và phù hợp, luôn duy trì và cập nhập quy định, chính sách mới. - Kế toán nội bộ: Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
6 Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết. Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại đơn vị. Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán, cung cấp số liệu cho Giám đốc và các bộ phận khác khi có yêu cầu. - Kế toán công nợ: Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp.
Xác nhận hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán. Kiểm tra công nợ và theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, khi khách hàng trả tiền tách các khoản nợ theo hợp đồng, theo hóa đơn. Lập bút toán kết chuyển công nợ hàng hóa, dịch vụ. Lập báo cáo công nợ, công nợ đặc biệt, công nợ tạm ứng, ….
- Thủ quỹ: Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thu, chi và tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ, lập báo cáo tồn quỹ theo đúng quy định kế toán. Cuối ngày báo cáo tồn quỹ và kiểm tra số dư tiền mặt cho kế toán trưởng nhằm giúp cho kế toán trưởng và Giám đốc nắm được số lượng tiền mặt tồn tại công ty. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 1. Chế độ kế toán áp dụng - Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành.
- Công ty thực hiện công tác kế toán theo hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung có liên quan. Chính sách kế toán áp dụng - Niên độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo ngày, tháng, năm dương lịch và bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND) - Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng: Ngân hàng thương mại mà công ty lựa chọn tỷ giá để áp dụng trong kế toán là ngân hàng Shinhan bank. 7 Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Công ty đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả: Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Hệ thống chứng từ Hệ thống chứng từ được công ty sử dụng gồm: - Hợp đồng kinh tế với khách hàng: gồm 1 bản tiếng Việt và 1 bản tiếng anh. - Phiếu thu, phiếu chi do đơn vị lập - Phiếu đề nghị tạm ứng và phiếu đề nghị thanh toán.
- Các hóa đơn dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, … - Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước - Ủy nhiệm chi, sổ phụ ngân hàng - Giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng 1.