Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh, đòi hỏi nâng cao tính độc lập, tự chủ trong quản lý điều hành, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn vốn và đảm bảo mục tiêu sinh lời. Để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh qua từng thời kỳ, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò là công cụ tài chính phục vụ công tác quản trị và hoạch định chiến lược.
Đối với Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH (DHLOGISTICS CO., LTD) – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải đa phương thức với danh mục dịch vụ phong phú (vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy, đường sắt; bốc xếp, đóng gói; kho bãi; khai thuê hải quan; đại lý bán vé) – quy trình cung ứng dịch vụ diễn ra linh hoạt và phức tạp. Đặc điểm này tạo ra những thách thức nhất định trong việc theo dõi chứng từ, hạch toán chi phí giá vốn và ghi nhận doanh thu trên sổ sách kế toán. Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Dương Thị Bích Liên (sinh viên lớp 48D6, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn của Th.S Lương Thị Hồng Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Giao Nhận vận Tải DH".
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cùng các văn bản tài chính liên quan.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH; phân tích các nhân tố môi trường tác động, chỉ ra những ưu điểm đã đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại trong việc vận dụng chứng từ, tài khoản và sổ kế toán.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH.
- Phạm vi không gian: Tại trụ sở Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH (Địa chỉ: Nhà N15 Tổ 91, Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 04/01/2016 đến ngày 25/04/2016; số liệu kế toán phục vụ nghiên cứu là dữ liệu tài chính của năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại (năm 2010, do TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên) kết hợp với hệ thống chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp (phù hợp về lượng và phù hợp về thời gian) và nguyên tắc thận trọng.
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản thu nhập khác.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Hướng dẫn xác định giá trị hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO).
- Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Quy định về chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm hai nhóm:
- Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu:
- Quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình tổ chức bộ máy, phân công lao động, các khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, nhập liệu vào máy tính, lên bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo tài chính tại phòng Kế toán – Tài chính của công ty.
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hệ thống hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính năm 2015 của công ty; đối chiếu tài liệu quy chuẩn như VAS 01, 02, 14, 17 và các đề tài khóa trước.
- Điều tra – phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán, tập trung vào Kế toán trưởng Phạm Thị Hiền tại phòng kế toán. Đồng thời, thiết kế và phát 6 phiếu điều tra chuyên sâu (Phụ lục 01) gửi Giám đốc và nhân sự phòng Kế toán – Tài chính, thu về đủ 6 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu và phương pháp tổng hợp để xử lý thông tin từ các nguồn khảo sát.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát, biên bản phỏng vấn trực tiếp và 6 phiếu điều tra; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ ở Việt Nam hiện nay
Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng: kết quả kinh doanh (phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí), doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế hiện hành và thuế hoãn lại).
Tác giả trình bày công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV = Doanh thu thuần - Trị giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng, chi phí QLDN.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Kết quả kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Kết quả hoạt động khác.
- Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức 20% chung theo Thông tư 78/2014/TT-BTC).
- Kết quả kế toán sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành - Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Chương này cũng tổng hợp hệ thống tài khoản kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC: TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK 635, TK 642 (bao gồm cả chi phí bán hàng và QLDN), TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421. Đồng thời, tác giả so sánh ưu nhược điểm của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH
Chương 2 mô tả khái quát về Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH (DHLOGISTICS CO., LTD), được thành lập ngày 01/10/2008 theo Giấy phép ĐKKD số 0104003962 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp, hoạt động chính thức từ ngày 28/11/2008, đại diện pháp luật là ông Đặng Văn Hùng, vốn điều lệ 8.000 đồng (hoặc 8.000 triệu đồng). Công ty có trụ sở chính tại Đống Đa, Hà Nội cùng các chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (Số 5 Đống Đa, P.2, Q. Tân Bình), Hải Phòng (Tòa nhà Thành Công, Số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền) và Văn phòng đại diện tại Bắc Ninh (QL18, Giang Liễu, Phương Liễu, Quế Võ).
Về nghiên cứu trước, tác giả tổng thuật hai công trình nghiên cứu tại đơn vị:
- Chuyên đề tốt nghiệp của Phạm Thị Trang (ĐH Điện Lực, GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Mai) về "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH".
- Khóa luận tốt nghiệp của Dương Minh Phương (K44F4 ĐH Thương Mại, GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hương) về "Phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH".
Chương này phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài (chính trị – pháp luật, kinh tế vĩ mô, chính sách thuế và chế độ kế toán, cơ sở hạ tầng giao thông, công nghệ thông tin) và nhân tố bên trong (môi trường làm việc, nhân sự kế toán, mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 5 người: Kế toán trưởng, Kế toán hóa đơn, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ kiêm Kế toán tiền lương).
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán FAST.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp nộp thuế GTGT: Khấu trừ; Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
Vận dụng chứng từ và tài khoản:
- Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT (3 liên), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng, Phiếu kế toán tự lập, tờ khai quyết toán thuế TNDN (áp dụng theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, không nộp tờ khai tạm tính quý).
- Vận dụng tài khoản: Để phục vụ quản lý dịch vụ giao nhận, công ty chi tiết TK 511 gồm: 51111 (Cước quốc tế hàng nhập), 51112 (Cước quốc tế hàng xuất), 51113 (Cước vận chuyển nội địa), 51114 (Doanh thu local charge), 5112 (Bán thành phẩm), 5113 (Cung cấp dịch vụ), 5118 (Doanh thu khác).
Quy trình kết chuyển số liệu trên phần mềm FAST năm 2015:
- Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911: 217.071 VNĐ
- Kết chuyển doanh thu tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911: 469.015 VNĐ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 204.171 VNĐ
- Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ TK 911 / Có TK 635: 1.473 VNĐ
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 642: 6.652 VNĐ
- Kết chuyển thu nhập khác: Nợ TK 711 / Có TK 911: 57.518 VNĐ
- Kết chuyển chi phí khác: Nợ TK 911 / Có TK 811: 2.776 VNĐ
- Xác định lợi nhuận trước thuế: Tổng phát sinh Có TK 911 là 218.604 VNĐ, tổng phát sinh Nợ TK 911 là 212.072 VNĐ. Lợi nhuận kế toán trước thuế là 218.532 VNĐ (theo số liệu ghi nhận trên hệ thống tài khoản).
- Về nghĩa vụ thuế TNDN: Trong năm 2015 công ty tạm nộp 1.000.000 VNĐ (Quý 1: 300.000 VNĐ, Quý 2: 300.000 VNĐ, Quý 3: 400.000 VNĐ). Số thuế TNDN phát sinh theo quyết toán là 287.917 VNĐ (hoặc 5.917 VNĐ theo tờ khai), kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 821: 287.917 VNĐ.
- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421: Nợ TK 911 / Có TK 421: 5.615 VNĐ.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH
Chương 3 tổng kết các thành tựu của đơn vị:
- Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân công nhiệm vụ rõ ràng, giảm thiểu chồng chéo.
- Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết chuyển và lập báo cáo tài chính nhanh chóng.
- Hệ thống chứng từ ban đầu và việc vận dụng hệ thống tài khoản tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời mở chi tiết tài khoản doanh thu (TK 511) đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế của ngành logistics.
Các nhóm đề xuất và điều kiện thực hiện theo kết cấu của khóa luận:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ trong công ty.
- Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong xác định kết quả kinh doanh.
- Hoàn thiện công tác tổ chức sổ kế toán.
- Điều kiện thực hiện: Kiến nghị các biện pháp hỗ trợ từ phía Nhà nước (hoàn thiện chính sách thuế, pháp luật kế toán) và điều kiện thực hiện từ phía Ban giám đốc Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ số liệu kế toán thực tế về kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH trong năm tài chính 2015:
| Chỉ tiêu tài chính |
Tài khoản hạch toán |
Số tiền ghi nhận (VNĐ) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
TK 511 (51111, 51112, 51113, 51114, 5112, 5113, 5118) |
217.071 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
204.171 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 (Lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá) |
469.015 |
| Chi phí tài chính |
TK 635 (Lỗ tỷ giá, chi phí lãi vay) |
1.473 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 (Chi phí nhân viên, lương, hoa hồng, đồ dùng VP, khấu hao...) |
6.652 |
| Thu nhập khác |
TK 711 (Thưởng, bồi thường, thanh lý TSCĐ) |
57.518 |
| Chi phí khác |
TK 811 (Chi phí hoa hồng, thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm...) |
2.776 |
| Tổng phát sinh Có TK 911 |
TK 911 |
218.604 |
| Tổng phát sinh Nợ TK 911 |
TK 911 |
212.072 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
TK 911 (Dư Có trước thuế) |
218.532 |
| Chi phí thuế TNDN kết chuyển |
TK 821 |
287.917 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
TK 421 |
5.615 |
Các giải pháp và đóng góp của tác giả:
- Hệ thống hóa toàn diện phương pháp kế toán kết quả kinh doanh đặc thù cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hệ thống VAS.
- Làm rõ thực tiễn ứng dụng phần mềm kế toán FAST trong việc thiết lập bút toán kết chuyển tự động cuối kỳ tại doanh nghiệp.
- So với các nghiên cứu trước đây tại đơn vị (nghiên cứu của Phạm Thị Trang tập trung vào bán hàng; nghiên cứu của Dương Minh Phương chuyên sâu về chi phí), khóa luận này tập trung khảo sát trực diện toàn bộ quy trình xác định kết quả kinh doanh, phân tích chu trình từ chứng từ, tài khoản đến sổ cái và kết chuyển lãi lỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:
- Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian giới hạn (từ ngày 04/01/2016 đến ngày 25/04/2016).
- Mẫu điều tra khảo sát chuyên sâu dừng lại ở quy mô 6 phiếu khảo sát tại phòng Kế toán – Tài chính của trụ sở chính tại Hà Nội; chưa mở rộng khảo sát thực tế tại các chi nhánh ở TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng hay Văn phòng đại diện Bắc Ninh.
- Dữ liệu hạch toán thực tế tập trung phân tích trong năm tài chính 2015, chưa có sự đối chiếu chuỗi dữ liệu đa năm để đánh giá xu hướng biến động dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát mở rộng công tác kế toán quản trị và kế toán chi phí chi tiết theo từng chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc công ty.
- Nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán mới từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán – Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chuyên đề xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong ngành logistics, giao nhận vận tải đa phương thức có nhu cầu tham khảo cách tổ chức tài khoản chi tiết doanh thu (TK 511) theo từng loại cước vận chuyển và phí dịch vụ (local charge).
- Những người nghiên cứu muốn tìm hiểu quy trình thiết lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và quy trình kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán FAST theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm tài chính 2015?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán FAST với phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) được công ty mở chi tiết như thế nào?
Để phù hợp với hoạt động giao nhận vận tải, công ty đã mở các tài khoản cấp chi tiết gồm: TK 51111 (Doanh thu cước quốc tế hàng nhập khẩu), TK 51112 (Doanh thu cước quốc tế hàng xuất khẩu), TK 51113 (Doanh thu cước vận chuyển nội địa), TK 51114 (Doanh thu local charge), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác).
3. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập số liệu cụ thể nào trong quá trình thực hiện khóa luận?
Tác giả đã kết hợp ba phương pháp: quan sát trực tiếp các khâu xử lý kế toán tại phòng ban; nghiên cứu tài liệu từ chứng từ, sổ sách, BCTC năm 2015 và các chuẩn mực VAS 01, 02, 14, 17; điều tra – phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (đặc biệt là Kế toán trưởng Phạm Thị Hiền) cùng việc thu thập 6/6 phiếu điều tra chuyên sâu từ nhân sự phòng Kế toán – Tài chính.
4. Quy trình kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị được thực hiện trên phần mềm kế toán nào?
Quy trình được thực hiện trên phần mềm kế toán FAST. Cuối kỳ, kế toán vào phân hệ "Kế toán tổng hợp", chọn mục "Các bút toán kết chuyển tự động" để phần mềm tự động kết chuyển các khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 642), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) sang TK 911 và xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 trên sổ Nhật ký chung.
5. Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 của công ty được ghi nhận ra sao?
Theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC, công ty không phải nộp tờ khai tạm tính quý mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính. Trong năm 2015, công ty đã tạm nộp 1.000.000 VNĐ (Quý 1: 300.000 VNĐ, Quý 2: 300.000 VNĐ, Quý 3: 400.000 VNĐ). Đơn vị không phát sinh thuế TNDN hoãn lại mà chỉ phát sinh thuế TNDN hiện hành, số thuế TNDN kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả cuối năm là 287.917 VNĐ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Bích Liên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đối với doanh nghiệp dịch vụ. Đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí, quy trình luân chuyển chứng từ và vận dụng phần mềm kế toán FAST tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH trong năm tài chính 2015. Đồng thời, công trình đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế và định hướng các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.