Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1.1 Một số lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ ở Việt Nam hiện nay 1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ ở Việt Nam hiện nay 1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh Theo giáo trình kế toán tài chính trường Đại học Thương mại xuất bản năm 2010, do TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên, tại trang 319, chương 9 về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận: - Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí, lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí.
Kết quả kinh doanh gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác: - Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả kinh doanh có thể khác nhau. - Kết quả khác: là các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như: Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tài sản tổn thất,… 1.2 Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
SVTH: Dương Thị Bích Liên 6 Lớp 48D6 Luan van GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân Khóa luận tốt nghiệp Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: được tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.3 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: (theo VAS 14) + Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. + Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng… Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi từ tiền gửi, chênh lệch tỷ giá… 1.4 Nhóm khái niệm về chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì. Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. SVTH: Dương Thị Bích Liên 7 Lớp 48D6 Luan van GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân Khóa luận tốt nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp.
Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư. Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại. Ngoài ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước nay phát hiện ghi bổ sung. Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần.
Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ. Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển SVTH: Dương Thị Bích Liên 8 Lớp 48D6 Luan van GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân Khóa luận tốt nghiệp sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.2 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ ở Việt Nam hiện nay 1.1 Đặc điểm kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp dịch vụ hiện nay Doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận phải tuân thủ các quy định sau: - Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch về cung cấp dịch vụ đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. - Doanh thu và chi phí liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp trong phạm vi năm tài chính. - Trường hợp trao đổi dịch vụ lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được tạo ra doanh thu.
- Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu trong tương lai. - Doanh thu dịch vụ được theo dõi chi tiết theo từng loại doanh thu phục vụ cho việc quản lí doanh thu xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lí hoạt động kinh doanh của đơn vị Kết quả kinh doanh dịch vụ được xác định trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ, được biểu hiện bang số tiền lãi họa lỗ trong một kỳ. Kết quả kinh doanh dịch vụ được xác định và phân phối theo trình tự dược quy định. Đồng thời, kết quả kinh doanh dịch vụ được xác định chi tiết theo từng loại hình dịch vụ hoặc từng bộ phận thực hiện dịch vụ đáp ứng theo yêu cầu quản lí chi tiết của đơn vị Đặc điểm phương pháp kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ: SVTH: Dương Thị Bích Liên 9 Lớp 48D6 Luan van GVHD: Th.S Lương Thị Hồng Ngân Khóa luận tốt nghiệp - Kế toán các doanh nghiệp dịch vụ vận dụng hệ thống chứng từ va tài khoản kế toán thống nhất để phản ánh và ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu dịch vụ.
- Các tài khoản kế toán được sử dụng gồm: Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiên Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN Tài khoản 991 – Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản này được mở chi tiết theo quy định và theo yêu cầu quản lý doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu của đơn vị 1.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.