Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với nhiều loại hình khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề trọng tâm: sản xuất kinh doanh cái gì, bằng cách nào và cho ai. Việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, bảo đảm thu hồi vốn, bù đắp chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở phản ánh thực trạng hoạt động của đơn vị, cung cấp dữ liệu phục vụ các quyết định quản trị. Ngược lại, việc xác định sai lệch kết quả kinh doanh sẽ gây khó khăn và ảnh hưởng tiêu cực tới định hướng điều hành.

Tại Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát, hoạt động kinh doanh chủ yếu thuộc lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Danh mục hàng hóa và dịch vụ của đơn vị đa dạng, bao gồm các loại mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp và dịch vụ vận chuyển. Đặc thù này tạo ra khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn, dẫn đến sự phức tạp trong công tác theo dõi sổ sách kế toán. Thực tế tại đơn vị ghi nhận kế toán mới chỉ phản ánh số liệu vào Sổ Cái các tài khoản Doanh thu (TK 511) và Giá vốn hàng bán (TK 632) mà chưa mở hệ thống sổ kế toán chi tiết tương ứng, gây trở ngại cho công tác quản lý và ảnh hưởng đến tính chuẩn xác của chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các văn bản hướng dẫn tài chính hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát từ khâu lập chứng từ, vận dụng tài khoản, hạch toán đến quy trình ghi sổ kế toán; chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát, địa chỉ tại Thôn Phú Đa, Xã Đức Thượng, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 04/01/2016 đến ngày 28/04/2016; số liệu kế toán thực tế được sử dụng để phân tích chuyên sâu là Quý IV năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán và các chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Đóng vai trò định hướng các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh, gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính cùng các khoản thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Hướng dẫn nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO) tác động trực tiếp đến việc tính giá vốn hàng bán.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 31/12/2005): Quy định nguyên tắc ghi nhận và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tác giả vận dụng các công thức xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán:

$$\text{Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu} - \text{Thuế TTĐB, Thuế XK, Thuế GTGT trực tiếp}$$

$$\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV} - \text{Trị giá vốn hàng bán}$$

$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng, QLDN}$$

$$\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

$$\text{Kết quả kinh doanh trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả khác}$$

$$\text{Kết quả kinh doanh sau thuế} = \text{Kết quả kinh doanh trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - (+) \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm hai nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp cơ cấu tổ chức bộ máy, việc phân công lao động kế toán, quy trình lập, luân chuyển chứng từ gốc, nhập liệu vào máy tính, lên Bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các tài liệu nội bộ (chứng từ kế toán, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản, Sổ chi tiết, Báo cáo tài chính Quý IV/2015 của công ty) và các tài liệu bên ngoài (hệ thống chuẩn mực kế toán VAS 01, 02, 14, 17, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính).
    • Phương pháp điều tra - phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán, trong đó tập trung phỏng vấn bà Trần Thị Ngần – Kế toán trưởng công ty theo hệ thống câu hỏi soạn trước nhằm làm rõ quy trình xử lý số liệu thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử, kết hợp các kỹ thuật phân tích số liệu, so sánh, đối chiếu nhằm tổng hợp thông tin, đánh giá thực trạng và xây dựng các đề xuất hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Khái niệm, bản chất của kết quả kinh doanh, phân loại thành kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác; làm rõ các nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
  • Tác động của các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 14, VAS 02, VAS 17) đến quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí theo các nguyên tắc cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng và nhất quán.
  • Nội dung tổ chức công tác kế toán:
    • Hệ thống chứng từ hạch toán ban đầu: Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Tờ khai thuế TNDN tạm tính.
    • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
    • Hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và các sổ kế toán chi tiết.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát thành lập ngày 22/03/2012 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105832693 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; người đại diện pháp luật là ông Quán Văn Cường; vốn điều lệ 2.000 triệu đồng; quy mô nhân sự tính đến 31/12/2015 là 20 người. Ngành nghề chính gồm bán buôn mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp, cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và thi công xây dựng dân dụng khi đủ điều kiện.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình chức năng (Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Kho). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, 1 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; thuế suất thuế TNDN là 20%.
  • Thực trạng hạch toán kết quả kinh doanh Quý IV năm 2015:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV phát sinh trong quý: 9.185 triệu đồng; khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại): 32.119 triệu đồng.
    • Giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911: 7.227 triệu đồng.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá): 1.194 triệu đồng (phát sinh trong quý ghi nhận 331 triệu đồng).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): 746.877 triệu đồng; Chi phí bán hàng (TK 6421): 815.958 triệu đồng.
    • Trong Quý IV/2015 công ty không phát sinh thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
    • Lợi nhuận kế toán trước thuế xác định bằng 80.317 triệu đồng; chi phí thuế TNDN tính theo thuế suất 20% là 16.863 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế chuyển về TK 421 là 64.454 triệu đồng.
Nghiệp vụ kết chuyển cuối Quý IV/2015 Định khoản Nợ / Có Số tiền ghi nhận (VNĐ / Đơn vị theo văn bản)
Kết chuyển giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại) Nợ TK 511 / Có TK 5211 32.119
Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và CCDV Nợ TK 511 / Có TK 911 9.185
Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 7.227
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 1.194
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 6422 746.877
Kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 6421 815.958
Ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành (20%) Nợ TK 821 / Có TK 3334 16.863
Kết chuyển chi phí thuế TNDN Nợ TK 911 / Có TK 821 16.863
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế Nợ TK 911 / Có TK 421 64.454

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát

Chương này tổng kết các kết quả đạt được, phân tích các tồn tại và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và nguyên tắc nhất quán của VAS 01; hệ thống chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ và việc ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ tốt cho việc lập Báo cáo tài chính định kỳ.
  • Tồn tại và nguyên nhân:
    • Về bộ máy kế toán: Nhân sự phòng kế toán chỉ có 3 người, nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm quá nhiều phần hành (kế toán tổng hợp, công nợ, thanh toán, TSCĐ, CCDC, vật tư và bán hàng), tiềm ẩn nguy cơ sai sót khi quy mô mở rộng.
    • Về sổ kế toán: Công ty chỉ ghi chép vào Sổ Cái các TK 511, TK 632 mà không mở sổ kế toán chi tiết theo từng nhóm mặt hàng (mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp) và loại hình dịch vụ vận chuyển.
    • Về điều kiện làm việc: Không gian phòng kế toán chật hẹp, Kế toán trưởng không có phòng làm việc riêng, tất cả nhân viên làm chung trong một diện tích nhỏ.
  • Các đề xuất hoàn thiện:
    • Mở hệ thống sổ kế toán chi tiết cho doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) theo từng mặt hàng và dịch vụ để phục vụ quản trị doanh thu, giá vốn và tỷ suất sinh lời chi tiết.
    • Tăng cường nhân sự cho phòng kế toán, tách bạch chức năng kế toán bán hàng và kế toán tổng hợp nhằm giảm tải cho nhân viên.
    • Điều kiện thực hiện: Kiến nghị Nhà nước tiếp tục ổn định hệ thống văn bản pháp luật, chính sách thuế; công ty cần đầu tư cải thiện không gian làm việc và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân sự.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trình bày các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh đầy đủ số liệu kế toán xác định kết quả kinh doanh Quý IV năm 2015 của Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát: Tổng phát sinh bên Có TK 911 đạt 9.379 VNĐ; tổng phát sinh bên Nợ TK 911 đạt 8.104 VNĐ; lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 80.317 VNĐ; thuế TNDN phải nộp tính theo thuế suất 20% là 16.863 VNĐ; lợi nhuận sau thuế kết chuyển sang TK 421 đạt 64.454 VNĐ.
  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có), luân chuyển chứng từ đến khâu nhập dữ liệu vào phần mềm MISA và trích xuất hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 521, 632, 642, 821, 911.
  • Chỉ ra cụ thể khiếm khuyết trong khâu tổ chức sổ sách kế toán của đơn vị: Việc không mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng loại mực in và dịch vụ vận tải dẫn đến khó khăn trong công tác kiểm soát hiệu quả kinh doanh của từng phân khúc mặt hàng.
  • Đóng góp giải pháp thực tế: Đề xuất phương án phân công lại nhiệm vụ trong phòng kế toán, mở sổ chi tiết tài khoản doanh thu và giá vốn, đồng thời nêu rõ các điều kiện cần thiết về phía doanh nghiệp và môi trường pháp lý của Nhà nước để các kiến nghị có tính khả thi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tế do tác giả tự xác định trong nội dung:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chi tiết chỉ giới hạn trong Quý IV năm 2015, chưa phản ánh và so sánh biến động của các quý khác trong năm tài chính cũng như giữa các niên độ kế toán liền kề.
  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp ngắn (từ ngày 04/01/2016 đến ngày 28/04/2016), cùng với hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn của tác giả nên một số đề xuất mới dừng ở mức định hướng tổ chức, chưa lượng hóa chi tiết tác động tài chính của việc mở rộng danh mục sổ chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu trình kế toán kết quả kinh doanh trên toàn bộ niên độ kế toán cả năm; nghiên cứu cập nhật chuyển đổi từ Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư và chính sách kế toán mới hơn được ban hành sau thời điểm năm 2016.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, từ khâu tổng hợp cơ sở lý luận, hệ thống hóa chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) đến kỹ thuật phân tích thực tế hạch toán.
  • Người nghiên cứu và thực hiện chuyên đề tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp mẫu biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ, quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung và các bút toán kết chuyển tài khoản 911 thực tế tại một doanh nghiệp thương mại mực in và dịch vụ vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán MISA, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Theo đó, lô hàng nào nhập trước sẽ được tính giá xuất trước theo giá thực tế của từng lô hàng, phần tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của những lô hàng nhập kho gần thời điểm cuối kỳ.

3. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán của công ty được tổ chức như thế nào và có hạn chế gì?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 người: 1 Kế toán trưởng, 1 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ. Hạn chế thực tế là nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm quá nhiều công việc (kế toán tổng hợp, thanh toán, công nợ, TSCĐ, CCDC, vật tư và bán hàng), gây áp lực công việc và tiềm ẩn rủi ro nhầm lẫn khi khối lượng nghiệp vụ gia tăng.

4. Khóa luận chỉ ra tồn tại chính nào trong việc sử dụng sổ kế toán tại công ty?
Kế toán công ty chỉ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ Cái các tài khoản 511 (Doanh thu) và tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) mà không mở các sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng cho từng nhóm mặt hàng (mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp) và dịch vụ vận tải.

5. Kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế TNDN Quý IV năm 2015 của công ty được xác định như thế nào?
Trong Quý IV/2015, công ty xác định lợi nhuận kế toán trước thuế là 80.317 VNĐ (không có chênh lệch điều chỉnh thuế). Áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%, số thuế TNDN hiện hành phải nộp là 16.863 VNĐ, từ đó xác định lợi nhuận sau thuế kết chuyển sang tài khoản 421 là 64.454 VNĐ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mai Duyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát, đề tài phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và xử lý số liệu Quý IV năm 2015 trên phần mềm kế toán MISA. Công trình đã chỉ rõ những hạn chế cụ thể về việc kiêm nhiệm nhân sự và thiếu hệ thống sổ chi tiết theo dõi doanh thu, giá vốn, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với thực tiễn quản trị tại doanh nghiệp.