Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp dịch vụ và vận tải biển tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia. Trong bối cảnh đó, việc quản trị nguồn tài chính và xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở quyết định để ban lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động, hoạch định chiến lược và cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho các đối tượng liên quan bên ngoài.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu" do sinh viên Trần Thị Trang (Lớp K48D3, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Lưu Thị Duyên. Đề tài xuất phát từ khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu (Vietfracht) – một doanh nghiệp dịch vụ quy mô lớn với mạng lưới hoạt động rộng khắp, nơi công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đang bộc lộ một số vấn đề nghiệp vụ cần hoàn thiện:

  • Sự chậm trễ trong quy trình luân chuyển hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) từ lúc phát sinh nghiệp vụ về phòng kế toán làm giảm tính kịp thời trong ghi nhận doanh thu.
  • Đặc thù cung ứng dịch vụ thực hiện trong quý này nhưng sang quý sau mới thanh toán, hợp đồng giá trị lớn kết hợp với việc chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán làm tăng rủi ro và quy mô các khoản phải thu.
  • Việc ứng dụng phần mềm kế toán Misa SME.NET 2015 vốn thiết kế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa bao quát tối ưu mọi nghiệp vụ phát sinh của một đơn vị quy mô lớn.
  • Quy trình hạch toán chi phí dịch vụ bỏ qua việc tập hợp chi phí qua Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang") mà kết chuyển thẳng các chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung (TK 621, 622, 627) vào Tài khoản 632 ("Giá vốn hàng bán").

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành, Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các quy định tài chính liên quan.
  2. Khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu về chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán; so sánh giữa thực tế áp dụng tại công ty với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  3. Đánh giá thực trạng, chỉ ra những ưu điểm cùng các hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong việc áp dụng chuẩn mực, chế độ kế toán tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu (Địa chỉ: Số 74 Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập từ ngày 04/01/2016 đến ngày 28/04/2016; số liệu khảo sát và nghiên cứu thuộc niên độ kế toán năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) và các văn bản quy phạm pháp luật tài chính hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp (phù hợp về lượng và thời gian giữa doanh thu và chi phí), và nguyên tắc thận trọng.
  • Chuẩn mực Kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) kết hợp đối chiếu IAS 18 (Revenue): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, định nghĩa các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoản thu nhập khác.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 – Hàng tồn kho (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định việc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO) ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán.
  • Chuẩn mực Kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Hướng dẫn phương pháp kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC) và Thông tư 78/2014/TT-BTC: Cung cấp khung danh mục tài khoản, mẫu chứng từ, quy trình luân chuyển sổ kế toán và mức thuế suất thuế TNDN (22% trong năm 2014–2015, chuyển sang 20% từ ngày 01/01/2016).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi cơ cấu tổ chức bộ máy, sự phân công lao động kế toán, quy trình lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán, việc kết chuyển tài khoản và lập Báo cáo tài chính tại phòng Kế toán tài vụ Vietfracht.
    • Nghiên cứu tài liệu: Phân tích hệ thống chứng từ kế toán, sổ tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính năm 2015 của công ty; đồng thời đối chiếu các giáo trình chuyên ngành, chuẩn mực VAS 01, 02, 14, 17 và các khóa luận tốt nghiệp của sinh viên các khóa trước tại Trường Đại học Thương Mại.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp biện chứng và lịch sử; sử dụng kỹ thuật phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu kế toán; tổng hợp, phân loại các luồng thông tin thu thập để đánh giá khách quan thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  1. Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
    • Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
    • Hệ thống công thức xác định: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Thuế gián thu (nếu có)}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - (\text{Chi phí BH} + \text{Chi phí QLDN})$$ $$\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Kết quả khác}$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$$
  2. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, chứng từ kết chuyển doanh thu - chi phí, bảng tính kết quả kinh doanh, tờ khai thuế TNDN tạm tính và quyết toán, bảng xác định thuế hoãn lại.
    • Danh mục tài khoản kế toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí QLDN), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN: 8211, 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  3. Trình tự hạch toán và các hình thức sổ kế toán:
    • Trình tự kết chuyển cuối kỳ: Tập hợp doanh thu, thu nhập vào bên Có TK 911; tập hợp giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911; thực hiện kết chuyển lãi sang Có TK 421 hoặc kết chuyển lỗ sang Nợ TK 421.
    • Khái quát 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Nhật ký chứng từ.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU

Nội dung chương 2 tập trung phân tích môi trường hoạt động và thực tế tổ chức hạch toán tại Vietfracht:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan:
    • Tác giả tổng hợp hạn chế từ các công trình nghiên cứu đi trước của sinh viên Đại học Thương Mại: Khóa luận của Trần Thanh Dung (K47D1) tại Công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội (chỉ mở TK 5211, không mở TK 5212 mà trừ thẳng giảm giá vào giá bán); Khóa luận của Cao Thị Thùy Linh (K47D3) tại Công ty TNHH Thương mại Yên Hưng (gộp toàn bộ chi phí bán hàng và QLDN vào TK 642); Khóa luận của Nguyễn Thị Chung (K44D3) tại Công ty TNHH Phát triển công nghệ máy tính Hà Nội (chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
  2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường:
    • Môi trường vĩ mô: Tác động từ sự chuyển đổi sang Thông tư 200/2014/TT-BTC đòi hỏi kế toán phải thích ứng với quy định mới về tỷ giá hối đoái cho các khoản thu ngoại tệ; tác động của hệ thống pháp luật kế toán, sự phát triển công nghệ thông tin và áp lực cạnh tranh ngành hàng hải.
    • Môi trường vi mô: Cơ cấu tổ chức, phẩm chất và kinh nghiệm của đội ngũ kế toán viên; chính sách đãi ngộ, chế độ tiền lương và cơ sở vật chất trang thiết bị tại văn phòng.
  3. Đặc điểm doanh nghiệp và tổ chức công tác kế toán:
    • Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu (Mã chứng khoán: VFR; Vốn điều lệ: 150 tỷ đồng; Lao động tại 31/12/2015: 400 người). Tiền thân là Tổng công ty vận tải ngoại thương thành lập ngày 18/02/1963, cổ phần hóa năm 2006.
    • Các lĩnh vực dịch vụ chính: Đại lý tàu biển, Môi giới tàu biển, Giao nhận - logistics, Kinh doanh kho vận (hệ thống kho bãi tại Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương), Vận tải đường biển bằng đội tàu chở hàng khô (dry cargo) hoạt động tại khu vực Đông Nam Á và Bắc Á.
    • Cơ cấu tổ chức: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các phòng chức năng (Kế toán tài vụ, Đầu tư và phát triển, Tổ chức cán bộ, Hành chính quản trị, Vận tải biển, Giao nhận vận tải, Quản lý tàu...).
    • Mô hình kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung; áp dụng phần mềm kế toán Misa SME.NET 2015.
    • Những điểm còn tồn tại trong thực tế hạch toán: Luân chuyển chứng từ hóa đơn GTGT còn chậm; rủi ro nợ phải thu cao do hợp đồng giá trị lớn, thanh toán chậm và thiếu chiết khấu; chưa sử dụng TK 154 để tập hợp chi phí dịch vụ dở dang mà đưa trực tiếp các khoản phát sinh vào TK 632; phần mềm kế toán chưa đáp ứng trọn vẹn quy mô doanh nghiệp lớn.

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU

Chương cuối cùng tổng kết các đánh giá và đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Kết luận và đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản; bộ máy tổ chức kế toán tập trung có tính chuyên môn hóa cao; trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị vi tính phục vụ công việc; áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ công tác ghi sổ.
    • Hạn chế: Chuyên môn hóa quá sâu gây độ trễ trong xử lý chứng từ ban đầu; quy trình hóa đơn GTGT chậm chuyển về phòng kế toán; quy mô nợ phải thu khách hàng lớn; phương pháp tính giá và kết chuyển chi phí trực tiếp vào TK 632 mà không qua TK 154 làm giảm tính chính xác của chi phí dở dang; phần mềm Misa SME.NET 2015 bộc lộ giới hạn trước khối lượng nghiệp vụ lớn.
  2. Hệ thống đề xuất hoàn thiện:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cao năng lực chuyên môn, tối ưu hóa sự phối hợp giữa các phần hành kế toán.
    • Quản lý doanh thu và chi phí: Rà soát quy trình ghi nhận doanh thu dịch vụ, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm thu hồi nhanh công nợ phải thu.
    • Tài khoản và phương pháp hạch toán: Tổ chức sử dụng Tài khoản 154 để tập hợp và theo dõi các chi phí trực tiếp (TK 621, 622, 627) theo từng hợp đồng/dịch vụ dở dang trước khi kết chuyển vào TK 632.
    • Chứng từ và sổ kế toán: Thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ nhanh chóng, hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Công nghệ thông tin: Lập kế hoạch nâng cấp hoặc thay thế phần mềm kế toán chuyên dụng phù hợp với quy mô doanh nghiệp lớn.
  3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Đảm bảo tính nhất quán giữa Luật Kế toán và các thông tư hướng dẫn; ban hành kịp thời các giải đáp nghiệp vụ phát sinh (như tỷ giá ngoại tệ, trích lập dự phòng).
    • Về phía công ty: Ban lãnh đạo cần quan tâm đầu tư kinh phí nâng cấp phần mềm, cải thiện chế độ tiền lương, thưởng và tạo điều kiện bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện chính và đối chiếu thực trạng tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại Vietfracht với quy định chuẩn mực kế toán hiện hành:

Nội dung kế toán Quy định theo Chuẩn mực & Thông tư 200/2014/TT-BTC Thực tế áp dụng tại Vietfracht Đánh giá & Kiến nghị của tác giả
Quy trình tập hợp chi phí dịch vụ Chi phí cung ứng dịch vụ (NVL, nhân công, SXC) tập hợp qua TK 154 trước khi tính giá thành dịch vụ hoàn thành kết chuyển sang TK 632 Không sử dụng TK 154; tập hợp trực tiếp các chi phí phát sinh (TK 621, 622, 627) thẳng vào TK 632 Làm sai lệch tính chất chi phí dở dang giữa các kỳ; cần đưa TK 154 vào vận dụng để quản lý chi phí dịch vụ dở dang
Luân chuyển hóa đơn GTGT Hóa đơn và chứng từ doanh thu phải được lập và luân chuyển kịp thời về phòng kế toán để ghi sổ theo thời điểm phát sinh (cơ sở dồn tích) Hóa đơn GTGT từ khi phát sinh nghiệp vụ đến khi chuyển về phòng kế toán còn chậm Gây mất tính kịp thời trong theo dõi doanh thu; cần siết chặt thời hạn bàn giao chứng từ
Quản lý công nợ và doanh thu Khuyến khích áp dụng chiết khấu thanh toán (hạch toán chi phí tài chính TK 635) để đẩy nhanh thu hồi nợ Chưa áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán; dịch vụ cung cấp quý này nhưng quý sau mới thanh toán Rủi ro nợ phải thu cao; kiến nghị áp dụng chính sách chiết khấu để giảm đọng vốn
Ứng dụng phần mềm kế toán Hệ thống phần mềm cần đáp ứng quy mô phát sinh, tích hợp quản lý toàn diện các phần hành theo Thông tư 200 Sử dụng phần mềm Misa SME.NET 2015 (dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ) Chưa bao quát hết khối lượng nghiệp vụ của công ty quy mô lớn; cần lập kế hoạch cải tiến/nâng cấp
Tổ chức bộ máy kế toán Tổ chức tập trung, phân công rõ ràng, phối hợp linh hoạt giữa các phần hành Mô hình tập trung, chuyên môn hóa cao (phải đúng kế toán phụ trách phần hành mới hạch toán) Chuyên môn hóa quá cứng nhắc dễ gây ùn ứ chứng từ; cần tăng cường phối hợp nội bộ

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán kết quả kinh doanh trong giai đoạn chuyển giao chế độ kế toán từ Quyết định 15 sang Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải.
  • Phân tích rõ nét đặc thù kế toán ngành dịch vụ logistics - vận tải biển (không qua kho thành phẩm, giá trị hợp đồng lớn, chu kỳ thanh toán dài) tác động đến việc ghi nhận doanh thu và giá vốn.
  • Đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn nhằm khắc phục sự thiếu sót trong việc sử dụng tài khoản chi phí (TK 154) và tính kịp thời của hệ thống chứng từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Do giới hạn về thời gian thực tập (từ ngày 04/01/2016 đến ngày 28/04/2016) và kinh nghiệm thực tế của tác giả, nghiên cứu chủ yếu tập trung khảo sát tại văn phòng công ty với số liệu của năm tài chính 2015.
    • Các đề xuất giải pháp được xây dựng dựa trên góc độ lý thuyết và quan sát thực tế tại đơn vị nhưng chưa có điều kiện kiểm nghiệm hiệu quả áp dụng thực tế trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh trực thuộc của công ty trên cả nước.
  • Hướng phát triển nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu kế toán qua nhiều năm liên tục sau khi Thông tư 200/2014/TT-BTC đã đi vào vận hành ổn định.
    • Nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái và trích lập dự phòng phải thu khó đòi phát sinh từ các hợp đồng dịch vụ vận tải hàng hải quốc tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Đại học Thương Mại; minh họa chi tiết quy trình hạch toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu về kế toán ngành dịch vụ - vận tải biển: Cung cấp các phân tích về đặc thù vận hành của doanh nghiệp vận tải, thuê tàu và logistics (đại lý tàu biển, môi giới, kho bãi container, đội tàu hàng khô), từ đó thấy được sự khác biệt giữa kế toán dịch vụ và kế toán sản xuất/thương mại thông thường.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp cùng ngành: Tham khảo các đánh giá về việc vận dụng Tài khoản 154 trong tập hợp chi phí dịch vụ, phương pháp kiểm soát luân chuyển hóa đơn GTGT và việc lựa chọn phần mềm kế toán tương thích với quy mô doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu (tên viết tắt: Vietfracht, mã chứng khoán: VFR, trụ sở tại số 74 Nguyễn Du, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải và hàng hải, bao gồm: đại lý tàu biển, môi giới hàng hải, giao nhận - logistics, kinh doanh kho vận và vận tải đường biển bằng đội tàu chở hàng khô.

2. Điểm hạn chế nổi bật trong việc sử dụng tài khoản tập hợp chi phí tại Vietfracht là gì?
Trong quá trình cung cấp dịch vụ, công ty không sử dụng Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang") để tập hợp các chi phí phát sinh gồm chi phí nguyên vật liệu (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627), mà lại kết chuyển trực tiếp toàn bộ các chi phí này vào Tài khoản 632 ("Giá vốn hàng bán").

3. Tại sao công ty lại đối mặt với rủi ro các khoản phải thu khách hàng lớn?
Do đặc thù cung ứng dịch vụ tại Vietfracht thường thực hiện trong quý này nhưng sang quý sau mới được thanh toán, trong khi giá trị các hợp đồng dịch vụ rất lớn. Đồng thời, công ty chưa áp dụng các chính sách chiết khấu trong thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm.

4. Đơn vị đang sử dụng phần mềm kế toán nào và tác giả nhận xét ra sao về phần mềm này?
Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Misa SME.NET 2015. Tác giả nhận xét phần mềm này có giao diện và tính năng cải tiến hơn bản 2012, tuy nhiên vì đây là phần mềm thiết kế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) nên chưa thể bao quát hết khối lượng và độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại một công ty có quy mô lớn như Vietfracht.

5. Khóa luận dựa trên những văn bản quy phạm và chuẩn mực kế toán chính nào?
Khóa luận dựa trên các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 17 (Thuế TNDN); đối chiếu IAS 18; Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN; Luật Kế toán Việt Nam và Nghị định 129/2004/NĐ-CP.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu" của tác giả Trần Thị Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Bằng phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu thực tế năm 2015 tại Vietfracht, công trình đã làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán của một doanh nghiệp dịch vụ hàng hải quy mô lớn. Các tồn tại chính về luân chuyển hóa đơn chậm, rủi ro nợ phải thu, hạn chế của phần mềm kế toán và việc bỏ qua Tài khoản 154 đã được chỉ rõ cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị.