Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thu Thùy (ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) tập trung vào công tác hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại và dịch vụ công nghệ.
1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
- Về mặt lý luận: Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Thông tin về kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính là mối quan tâm hàng đầu của ban quản trị và các nhà đầu tư nhằm đánh giá thực trạng tài chính, nhận diện ưu nhược điểm và hoạch định chiến lược kinh doanh kỳ tiếp theo.
- Về mặt thực tiễn: Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ thiết bị văn phòng, tin học. Với danh mục sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ phong phú, đa dạng, công tác theo dõi trên sổ sách kế toán có độ phức tạp cao, dễ phát sinh sai sót trong việc phản ánh doanh thu, phân bổ chi phí và xác định lợi nhuận. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị có tính cấp thiết cao.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm, bao gồm việc vận dụng hệ thống tài khoản, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
- Chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm (Địa chỉ: Số 35 Đường Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội) trong điều kiện áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu kế toán của năm 2012, trọng tâm đi sâu vào số liệu thực tế tại Quý IV năm 2012.
- Phạm vi nội dung: Bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp vận dụng tài khoản kế toán, trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm:
- VAS 01 - Chuẩn mực chung: Tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu, chi phí tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc phù hợp (ghi nhận tương ứng giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu), và nguyên tắc thận trọng (không đánh giá cao tài sản/thu nhập, không đánh giá thấp nợ/chi phí, trích lập dự phòng hợp lý).
- VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
- VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện về chuyển giao rủi ro, kiểm soát, xác định doanh thu, lợi ích kinh tế, chi phí liên quan) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện).
- VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Hướng dẫn ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại theo từng quý và quyết toán cuối năm.
2. Hệ thống tài khoản và công thức xác định kết quả kinh doanh
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, các tài khoản chủ yếu được sử dụng bao gồm:
- Tài khoản phản ánh kết quả và phân phối: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và TK 8212).
- Tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác).
Công thức xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
$$\text{Kết quả HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$
$$\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
$$\text{Kết quả kinh doanh trước thuế} = \text{Kết quả HĐKD} + \text{Kết quả khác}$$
$$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Kết quả kinh doanh trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
3. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn Ban lãnh đạo và nhân viên phòng Kế toán - Tài chính theo bảng câu hỏi soạn sẵn nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và tổ chức hạch toán thực tế.
- Nghiên cứu tài liệu và tổng hợp số liệu: Thu thập, khảo sát hệ thống văn bản nội bộ, báo cáo tài chính, hóa đơn, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán của công ty qua các năm hoạt động.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp; đối chiếu chứng từ gốc với bảng phân bổ; đối chiếu số liệu Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết để kiểm tra tính khớp đúng.
- Phương pháp tổng hợp: Phân loại, tổng hợp kết quả điều tra, phỏng vấn và số liệu kế toán phát sinh để đưa ra kết luận và giải pháp.
- Nguồn dữ liệu thực tế: Dữ liệu kế toán phát sinh năm 2012, hóa đơn GTGT, phiếu nhập xuất kho, trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, 632, 515, 635, 641, 642, 821, 911, 421) và tờ khai thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
- Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về kết quả kinh doanh theo kế toán tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả từ các hoạt động khác.
- Phân tích chi tiết nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17).
- Trình bày quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) về chứng từ kế toán tự lập và chứng từ gốc, kết cấu hệ thống tài khoản kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Mô tả trình tự hạch toán kế toán kết quả kinh doanh trước thuế, kế toán thuế TNDN (hiện hành, hoãn lại) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421.
- Phân tích đặc điểm và quy trình xử lý số liệu của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
- Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại (đề tài của Nguyễn Thị Thu Thủy về Công ty TNHH Công nghệ và Thiết bị hàn; đề tài của Đào Thị Hằng về Công ty CP Khai thác Khoáng sản và Thương mại Việt Nam) để làm rõ khoảng trống nghiên cứu về sổ Nhật ký đặc biệt và hoàn thiện tài khoản hạch toán.
- Khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm hoạt động kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị tin học, laptop, thiết bị an ninh, máy móc công - nông nghiệp. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng (Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc chi nhánh $\rightarrow$ Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự).
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán:
- Bộ máy kế toán tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và TSCĐ, Kế toán thanh toán và kế toán thuế, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND); Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính.
- Thực trạng số liệu hạch toán kết quả kinh doanh Quý IV/2012:
- Doanh thu bán hàng và giảm trừ: Doanh thu bán hàng và CCDV đạt $7.871.464.321$ VND. Phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại ngày 08/11/2012 từ Công ty TNHH An Bình đối với $01$ Máy làm đá Suntier S85A do lỗi kỹ thuật (Hóa đơn GTGT số 0001208 có tiền hàng $550.130.000$ VND, thuế GTGT $55.013.000$ VND, tổng thanh toán $605.143.000$ VND; Phiếu nhập kho số 18 ghi giá vốn nhập lại là $520.000.000$ VND). Doanh thu thuần sau khi trừ hàng bán bị trả lại là $7.321.321.321$ VND.
- Giá vốn hàng bán: Kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632 số tiền $5.000.000.000$ VND.
- Hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính phát sinh trên TK 515 (lãi tiền gửi BIDV, VIB, lãi đầu tư chứng khoán ngắn hạn) là $320.212.000$ VND. Chi phí tài chính trên TK 635 (lãi vay ngắn và dài hạn BIDV, VIB) là $300.102.000$ VND.
- Chi phí thời kỳ: Chi phí bán hàng phát sinh trên TK 641 (lương nhân viên bán hàng, tiếp khách, quảng cáo) là $450.960.000$ VND. Chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 (lương nhân viên quản lý, tiền điện, tiếp khách) là $210.752.000$ VND. Không phát sinh thu nhập khác và chi phí khác.
- Kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế: Kết quả kinh doanh trước thuế Quý IV/2012 đạt $537.719.000$ VND. Chi phí thuế TNDN tạm tính theo thuế suất $25%$ là $134.930.000$ VND (Doanh nghiệp đã tạm nộp $120.000.000$ VND, số còn phải nộp là $14.930.000$ VND). Lợi nhuận sau thuế đạt $523.789.000$ VND, kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421.
- Quyết toán thuế TNDN cả năm 2012: Tổng số thuế TNDN phải nộp cả năm là $550.190.000$ VND. Doanh nghiệp đã tạm nộp $500.000.000$ VND trong 4 quý (Quý I: $100.000.000$ VND; Quý II: $145.000.000$ VND; Quý III: $135.000.000$ VND; Quý IV: $120.000.000$ VND). Số thuế TNDN còn phải nộp thêm vào Ngân sách Nhà nước là $50.190.000$ VND.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh
- Đánh giá thành tựu: Công ty tuân thủ hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; mở chi tiết TK 5111 theo từng loại mặt hàng kinh doanh; vận dụng phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý số liệu kịp thời; hình thức Nhật ký chung phù hợp mô hình doanh nghiệp.
- Các hạn chế phát hiện:
- Hạch toán chiết khấu thương mại chưa đúng chế độ: Công ty giảm trừ trực tiếp trên đơn giá bán khi lập hóa đơn cho khách hàng mua số lượng lớn, không phản ánh qua TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu); chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán (TK 635) để thu hồi nợ sớm.
- Hạch toán chi phí thu mua hàng hóa chưa độc lập: Công ty không mở TK 1562 để tập hợp và phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán và hàng tồn kho cuối kỳ, mà đưa toàn bộ vào TK 641 (Chi phí bán hàng) để kết chuyển sang TK 911.
- Hạch toán hàng xuất dùng nội bộ: Hàng hóa xuất dùng nội bộ vẫn phản ánh vào TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV) thay vì TK 512 (Doanh thu nội bộ).
- Đề xuất và điều kiện thực hiện: Đưa ra 3 nhóm đề xuất cụ thể kèm định khoản và công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa, đồng thời nêu rõ các điều kiện đảm bảo tính khả thi và tuân thủ pháp lý.
Kết quả và đóng góp
1. Bảng tổng hợp số liệu kế toán kết quả kinh doanh Quý IV năm 2012 tại Vinacomm
| Chỉ tiêu kế toán |
Mã số / Tài khoản đối ứng |
Số tiền (VND) |
Ghi chú từ chứng từ và sổ sách |
| Tổng doanh thu bán hàng & CCDV |
TK 511 |
$7.871.464.321$ |
Doanh thu phát sinh trước giảm trừ |
| Các khoản giảm trừ (Hàng bán bị trả lại) |
TK 521 / TK 531 |
$550.143.000$ |
$01$ Máy làm đá Suntier S85A (HĐ 0001208) |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
Kết chuyển Nợ 511 / Có 911 |
$7.321.321.321$ |
Căn cứ Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511 |
| Giá vốn hàng bán |
Kết chuyển Nợ 911 / Có 632 |
$5.000.000.000$ |
Trích Sổ Cái TK 632 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Kết chuyển Nợ 515 / Có 911 |
$320.212.000$ |
Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chứng khoán |
| Chi phí tài chính |
Kết chuyển Nợ 911 / Có 635 |
$300.102.000$ |
Chi phí lãi vay ngân hàng BIDV, VIB |
| Chi phí bán hàng |
Kết chuyển Nợ 911 / Có 641 |
$450.960.000$ |
Tiền lương bán hàng, tiếp khách, quảng cáo |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Kết chuyển Nợ 911 / Có 642 |
$210.752.000$ |
Tiền lương quản lý, điện, tiếp khách |
| Thu nhập khác / Chi phí khác |
TK 711 / TK 811 |
$0$ |
Không phát sinh trong quý IV |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
Xác định trên TK 911 |
$537.719.000$ |
Tổng hợp doanh thu, giá vốn và chi phí |
| Chi phí thuế TNDN tạm tính (25%) |
TK 8211 / Có TK 3334 |
$134.930.000$ |
Tạm nộp $120.000.000$; Phải nộp $14.930.000$ |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Kết chuyển Nợ 911 / Có 421 |
$523.789.000$ |
Lợi nhuận thực tế đạt được trong quý IV |
| Quyết toán thuế TNDN cả năm 2012 |
Tờ khai quyết toán thuế năm |
$550.190.000$ |
Đã tạm nộp $500.000.000$; Còn nộp $50.190.000$ |
2. Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện của tác giả
Khóa luận đưa ra 3 giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm điều chỉnh các sai lệch nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm:
$$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra} = \frac{\text{Chi phí thu mua đầu kỳ} + \text{Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá mua hàng xuất bán trong kỳ} + \text{Giá mua hàng tồn cuối kỳ}} \times \text{Giá mua hàng bán ra trong kỳ}$$
3. Đóng góp so với các nghiên cứu trước
- Tác giả kế thừa các phân tích chuẩn mực kế toán (VAS 03, VAS 04, VAS 06 và trích lập dự phòng) từ các nghiên cứu trước đó của sinh viên Trường Đại học Thương Mại (như đề tài của Nguyễn Thị Thu Thủy và Đào Thị Hằng).
- Điểm đóng góp cụ thể của khóa luận là đã chỉ ra và giải quyết triệt để lỗi hạch toán gộp chi phí thu mua vào chi phí bán hàng (TK 641) vốn làm méo mó chỉ tiêu giá vốn hàng bán (TK 632), đồng thời đưa ra quy trình phân bổ chi phí bằng toán học rõ ràng cho doanh nghiệp thương mại có quy mô hàng hóa lớn như Vinacomm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
1. Hạn chế của khóa luận
- Phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát và thu thập dữ liệu kế toán chi tiết trong một quý điển hình (Quý IV năm 2012) và tổng hợp số liệu thuế cả năm 2012 của một doanh nghiệp duy nhất, chưa tiến hành đối sánh chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá biến động trung hạn.
- Phạm vi chế độ: Đề tài nghiên cứu dựa trên khuôn khổ pháp lý của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật các thay đổi của Thông tư 200/2014/TT-BTC do bối cảnh thời gian nghiên cứu).
- Phạm vi kế toán: Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế, chưa phân tích sâu nội dung kế toán quản trị kết quả kinh doanh theo từng trung tâm chi phí hoặc dòng sản phẩm cụ thể.
2. Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để phân tích tác động của các chính sách chiết khấu và phân bổ chi phí thu mua đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Cập nhật và nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống hạch toán kết quả kinh doanh từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang các thông tư và chuẩn mực kế toán tài chính mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc chuẩn mực IFRS tương đương).
- Phát triển đề tài theo hướng kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị xác định kết quả kinh doanh nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và định giá sản phẩm cho các doanh nghiệp thương mại công nghệ trực tuyến.
Giá trị tham khảo
1. Đối tượng sử dụng tài liệu
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán kết quả kinh doanh tại trường đại học khối kinh tế.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị: Nguồn tham khảo thực tế về các bước kiểm tra, luân chuyển chứng từ và hạch toán xử lý các trường hợp đặc thù (hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, phân bổ chi phí vận chuyển thu mua).
2. Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao
- Quy trình hạch toán và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (Chương 1 và Chương 2): Hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ tài khoản và các bút toán kết chuyển từ TK 511, 515, 632, 635, 641, 642 sang TK 911, TK 821 và TK 421.
- Mô hình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (Chương 3): Công thức toán học và phương pháp hạch toán tách bạch qua TK 1561 và TK 1562 giúp xác định chính xác giá vốn hàng bán cho doanh nghiệp có chi phí bốc dỡ, vận chuyển phát sinh thường xuyên.
- Hệ thống chứng từ và trích Sổ Cái minh họa (Phần Phụ lục): Biểu mẫu Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập hàng bị trả lại, trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản quý IV/2012 cung cấp minh họa cụ thể cho quy trình ghi sổ kế toán thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty Vinacomm cần phân bổ chi phí thu mua hàng hóa qua TK 1562 thay vì đưa thẳng vào TK 641?
Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho (VAS 02) và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chi phí thu mua là một bộ phận cấu thành giá gốc của hàng tồn kho. Việc công ty hạch toán toàn bộ chi phí thu mua vào TK 641 (Chi phí bán hàng) trong kỳ khiến chi phí thời kỳ bị ghi nhận quá cao trong khi giá vốn hàng bán (TK 632) phản ánh thiếu chính xác. Việc mở TK 1562 và phân bổ chi phí thu mua theo tỷ lệ hàng xuất bán và hàng tồn kho cuối kỳ sẽ đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp và phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán.
2. Số liệu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trước thuế của Vinacomm trong Quý IV/2012 là bao nhiêu?
Trong Quý IV/2012, Công ty Vinacomm ghi nhận:
- Tổng doanh thu bán hàng và CCDV: $7.871.464.321$ VND.
- Khoản giảm trừ do hàng bán bị trả lại: $550.143.000$ VND $\rightarrow$ Doanh thu thuần đạt: $7.321.321.321$ VND.
- Giá vốn hàng bán: $5.000.000.000$ VND.
- Doanh thu tài chính: $320.212.000$ VND; Chi phí tài chính: $300.102.000$ VND.
- Chi phí bán hàng: $450.960.000$ VND; Chi phí QLDN: $210.752.000$ VND.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế xác định được là $537.719.000$ VND.
3. Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN năm 2012 của Vinacomm diễn ra như thế nào?
Căn cứ tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2012, tổng số thuế TNDN công ty phải nộp trong năm là $550.190.000$ VND. Trong năm, công ty đã thực hiện tạm nộp qua ngân sách $500.000.000$ VND (Quý I: $100.000.000$ VND; Quý II: $145.000.000$ VND; Quý III: $135.000.000$ VND; Quý IV: $120.000.000$ VND). Như vậy, sau khi quyết toán năm, số tiền thuế TNDN công ty còn phải nộp bổ sung vào Ngân sách Nhà nước là $50.190.000$ VND.
4. Công ty xử lý nghiệp vụ hàng bán bị trả lại của Công ty TNHH An Bình như thế nào?
Vào ngày 08/11/2012, Công ty TNHH An Bình xuất hóa đơn trả lại $01$ Máy làm đá Suntier S85A do lỗi kỹ thuật (Hóa đơn GTGT số 0001208 ghi giá trị hàng $550.130.000$ VND, thuế GTGT $55.013.000$ VND). Kế toán công ty lập Phiếu nhập hàng bị trả lại số 18 để nhập kho sản phẩm với giá vốn $520.000.000$ VND (ghi Nợ TK 156 / Có TK 632: $520.000.000$ VND), đồng thời thực hiện giảm trừ doanh thu bán hàng tương ứng vào cuối kỳ.
5. Bộ máy kế toán của Vinacomm được tổ chức theo hình thức nào và áp dụng hình thức sổ kế toán gì?
Bộ máy kế toán tại Vinacomm được tổ chức theo hình thức tập trung, do Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp trực tiếp điều hành cùng $4$ vị trí chuyên trách (Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và TSCĐ, Kế toán thanh toán kiêm thuế, Thủ quỹ). Về sổ sách, công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy vi tính, sử dụng các chứng từ gốc và bảng phân bổ để ghi nhận dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung trước khi kết chuyển sang Sổ Cái các tài khoản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thu Thùy đã hệ thống hóa đầy đủ khung cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phân tích chi tiết thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và số liệu kinh doanh thực tế Quý IV năm 2012 tại Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm. Khóa luận chỉ ra chính xác các điểm hạn chế về hạch toán chiết khấu thương mại, chi phí thu mua và doanh thu nội bộ, đồng thời đề xuất giải pháp kỹ thuật rõ ràng, có tính khả thi đối với doanh nghiệp thương mại. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên kế toán và cán bộ làm công tác tài chính doanh nghiệp.