Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa chi phí, bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được các mục tiêu này, việc xác định chính xác kết quả kinh doanh định kỳ đóng vai trò trung tâm, cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định chiến lược và giúp các đối tượng liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị.

Công ty Cổ phần Bibomart là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại bán lẻ đồ dùng cho mẹ và bé. Mặc dù công ty đã xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán theo chế độ hiện hành, thực tiễn công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ một số hạn chế kỹ thuật: việc theo dõi doanh thu và giá vốn chỉ dừng lại ở Sổ cái mà chưa mở sổ chi tiết theo từng mặt hàng/ngành hàng; đồng thời doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng có tính chất thời trang, thời vụ. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán Kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nhiệm vụ sau:

  1. Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 cùng các quy định tài chính liên quan làm nền tảng cho nghiên cứu thực tiễn.
  2. Khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart.
  3. Đánh giá và phân tích thực trạng, chỉ ra kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong kế toán kết quả kinh doanh tại công ty và xác định nguyên nhân.
  4. Đề xuất một số giải pháp phù hợp để hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bibomart (Địa chỉ: A4, Số 235 Đường Lạc Long Quân, Phường Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Số liệu kế toán kết quả kinh doanh năm 2017; nguồn dữ liệu trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2 năm (2016 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành điều chỉnh việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Đặt nền tảng trên 3 nguyên tắc kế toán cốt lõi:
    • Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu chi tiền.
    • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tương ứng theo lượng và thời gian phát sinh của kỳ kế toán.
    • Nguyên tắc thận trọng: Yêu cầu lập các khoản dự phòng đúng mức, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản/thu nhập và không đánh giá thấp hơn giá trị nợ phải trả/chi phí.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016: Khung chế độ kế toán được áp dụng cho việc lựa chọn hệ thống tài khoản, chứng từ, mẫu biểu sổ sách và lập Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, ký duyệt, nhập liệu phần mềm đến khâu lên bảng cân đối tài khoản và lập BCTC; quan sát cơ cấu phân công tại phòng Tài chính - Kế toán.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán kết chuyển, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí, BCTC năm 2016 - 2017 cùng các giáo trình và luận văn chuyên ngành.
    • Điều tra – Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (ông Bùi Văn Hậu) và các nhân viên kế toán tại phòng ban theo hệ thống câu hỏi soạn trước nhằm làm rõ quy trình tác nghiệp và ghi nhận số liệu.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp lịch sử kết hợp kỹ thuật phân tích số liệu, so sánh, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn để đánh giá thực trạng công tác kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh (KQKD) trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam.

Tác giả phân biệt rõ KQKD dưới hai góc độ:

  • Theo kế toán tài chính: KQKD là chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập và tổng chi phí của mọi hoạt động trong một kỳ kế toán (tháng, quý, năm), phản ánh kết quả sau thuế gồm kết quả hoạt động kinh doanh thuần và kết quả hoạt động khác.
  • Theo kế toán quản trị: KQKD là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí tương ứng được tính toán theo phương pháp chi phí toàn bộ hoặc phương pháp chi phí trực tiếp, thường phản ánh kết quả trước thuế để phục vụ điều hành nội bộ.

Công thức xác định kết quả kinh doanh tổng quát: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Thuế gián thu (nếu có)}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ $$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm:

  • Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản trung gian không có số dư cuối kỳ. Bên Nợ tập hợp giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lãi sang TK 421. Bên Có tập hợp doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và kết chuyển lỗ sang TK 421.
  • Tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (chi tiết 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114), TK 515, TK 711.
  • Tài khoản chi phí: TK 632, TK 635, TK 642 (chi tiết TK 6421 – Chi phí bán hàng, TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811, TK 821 (8211, 8212).
  • Tài khoản xác định lợi nhuận: TK 421 (chi tiết 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước, 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).

Về hình thức sổ kế toán, tác giả trình bày đặc điểm của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính. Đồng thời, chương này hướng dẫn phương pháp lập 14 chỉ tiêu chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (từ Mã số 01 đến Mã số 60) dựa trên các số liệu đối ứng giữa các tài khoản doanh thu, chi phí với TK 911.


Chương II: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart

Chương II đi sâu khảo sát tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Bibomart.

Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:

  • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Bibomart.
  • Giấy phép kinh doanh cấp ngày 06/12/2013; Mã số thuế: 0106384726.
  • Trụ sở: A4, Số 235 đường Lạc Long Quân, P. Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Giám đốc: Trịnh Thu Trang.
  • Quy mô: Vốn điều lệ 6 tỷ đồng; hơn 1.000 nhân viên; mạng lưới hơn 140 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc; danh mục trên 20.000 mặt hàng phục vụ hơn 80.000 khách hàng mẹ bầu. Năm 2016, công ty hợp tác với Quỹ đầu tư ACA Investment và được định giá hơn 140 triệu USD.

Cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán:

  • Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc và 6 phòng ban chức năng: Hành chính nhân sự, Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Kế hoạch, Kỹ thuật, Vật tư dịch vụ.
  • Bộ máy kế toán áp dụng mô hình kế toán tập trung, phân nhiệm cụ thể cho các vị trí: Kế toán tổng hợp (phụ trách chung, lập BCTC), Kế toán thuế, Kế toán thu - chi, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương - bảo hiểm, Kế toán kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC;
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ;
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ);
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên;
    • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền;
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Khấu trừ;
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.

Thực trạng sử dụng chứng từ và tài khoản kế toán:

  • Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu gốc, liên 2 giao khách hàng, liên 3 lưu bộ chứng từ nội bộ), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có từ ngân hàng, Phiếu kế toán tự lập cuối kỳ và Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng TK 911, TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 421.

Thực tế các nghiệp vụ kết chuyển xác định KQKD năm 2017: Cuối niên độ kế toán 2017, căn cứ các chứng từ và bảng tính kết quả hoạt động, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển số liệu vào TK 911:

Nghiệp vụ kết chuyển Định khoản kế toán Số tiền ghi nhận (VNĐ)
Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và CCDV Nợ TK 511 / Có TK 911 1.305
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 3.939
Kết chuyển thu nhập khác Nợ TK 711 / Có TK 911 16.670
Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 953.517.399
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 911 / Có TK 642 138.973
Kết chuyển chi phí tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 8.444
Kết chuyển chi phí khác Nợ TK 911 / Có TK 811 102.600
Tổng hợp lợi nhuận kế toán trước thuế Xác định chênh lệch (1.498)
Chi phí thuế TNDN phát sinh Ghi nhận nghĩa vụ thuế 541.500

Chương III: Các kết luận và đề xuất để hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Bibomart

Chương III tổng kết đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi.

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Đơn vị đã áp dụng đúng khung Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ tính pháp lý; tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung phù hợp với mạng lưới hoạt động; công tác lập và kê khai nghĩa vụ thuế TNDN tạm tính hàng quý được thực hiện đúng thời hạn.
  • Hạn chế và tồn tại:
    1. Kế toán chỉ mở Sổ cái để ghi nhận phát sinh tổng hợp trên TK 511 và TK 632 mà không mở sổ kế toán chi tiết theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh. Do đặc thù bán lẻ với hơn 20.000 sản phẩm, việc thiếu sổ chi tiết gây khó khăn cho công tác kiểm soát giá vốn và đánh giá hiệu quả sinh lời của từng nhóm hàng.
    2. Công ty kinh doanh các mặt hàng đa dạng, trong đó có nhóm hàng thời trang chịu ảnh hưởng bởi thị hiếu và mùa vụ, nhưng cuối niên độ kế toán không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Điều này chưa tuân thủ triệt để nguyên tắc thận trọng theo VAS 01 và làm giảm tính chính xác của số liệu giá vốn và kết quả kinh doanh.

Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tiếp tục phân định rõ trách nhiệm giữa các phần hành kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm kế toán trong việc kết nối dữ liệu bán lẻ.
  • Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ các cửa hàng bán lẻ về phòng Tài chính - Kế toán trung tâm, đảm bảo tính kịp thời trong ghi sổ.
  • Hoàn thiện vận dụng tài khoản và sổ kế toán:
    • Tổ chức mở hệ thống sổ kế toán chi tiết cho TK 511 và TK 632 theo từng nhóm hàng/ngành hàng để phục vụ phân tích quản trị.
    • Thực hiện đúng nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm cuối năm tài chính: ghi nhận vào Nợ TK 632 / Có TK 229 (theo chế độ hiện hành) hoặc hoàn nhập dự phòng khi giá trị thuần có thể thực hiện được phục hồi.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Kiến nghị Nhà nước tiếp tục ổn định và hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính, thuế; về phía Công ty CP Bibomart cần đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân sự kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart trong niên độ 2017:

Chỉ tiêu tài chính năm 2017 Giá trị theo sổ sách kế toán (VNĐ)
Doanh thu thuần (TK 511) 1.305
Doanh thu tài chính (TK 515) 3.939
Thu nhập khác (TK 711) 16.670
Giá vốn hàng bán (TK 632) 953.517.399
Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) 138.973
Chi phí tài chính (TK 635) 8.444
Chi phí khác (TK 811) 102.600
Lợi nhuận kế toán trước thuế (1.498)
Chi phí thuế TNDN 541.500

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc làm rõ sự tương thích và độ lệch giữa quy định của Chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 14, VAS 17), Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế triển khai tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ quy mô chuỗi. Tác giả đã xác định chính xác hai điểm nghẽn nghiệp vụ cụ thể (thiếu sổ chi tiết doanh thu/giá vốn và bỏ qua trích lập dự phòng hàng tồn kho), từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật hạch toán có giá trị thực tiễn đối với công tác kế toán của đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ giới hạn trong phạm vi niên độ kế toán năm 2017 tại trụ sở chính và hệ thống cửa hàng của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty CP Bibomart).
  • Văn bản khóa luận tập trung chủ yếu vào hạch toán kế toán tài chính, chưa đi sâu phân tích toàn diện khía cạnh kế toán quản trị chi phí và định giá sản phẩm trong chuỗi bán lẻ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm tài chính để đánh giá xu hướng biến động kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bán lẻ.
  • Nghiên cứu thiết kế mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí gắn với hệ thống phần mềm quản lý bán hàng đa kênh (Omnichannel) và đánh giá tác động định lượng của việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các chỉ số tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về quy trình hạch toán kết chuyển TK 911, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp bán lẻ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung, các rủi ro kế toán khi không theo dõi sổ chi tiết mặt hàng và tầm quan trọng của việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong việc đảm bảo tính trung thực của báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Bibomart áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào trong niên độ nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016; hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Quy mô hoạt động của Công ty Cổ phần Bibomart được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty thành lập ngày 06/12/2013, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, người đại diện pháp luật là bà Trịnh Thu Trang. Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có hơn 1.000 nhân viên, hơn 140 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc, kinh doanh hơn 20.000 mặt hàng cho mẹ và bé, phục vụ hơn 80.000 khách hàng mẹ bầu. Năm 2016, công ty hợp tác với Quỹ ACA Investment và được định giá hơn 140 triệu USD.

3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị?
Có hai hạn chế cốt lõi: (1) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận tổng hợp trên Sổ cái TK 511 và TK 632 mà không mở sổ kế toán chi tiết theo từng mặt hàng/nhóm hàng kinh doanh; (2) Doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ đối với nhóm hàng thời trang có tính mùa vụ, vi phạm nguyên tắc thận trọng và làm sai lệch chi phí kinh doanh trong kỳ.

4. Dữ liệu thực tế của khóa luận được thu thập thông qua những nguồn nào?
Dữ liệu được thu thập qua quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp; nghiên cứu hệ thống hóa đơn, chứng từ gốc, sổ kế toán, BCTC năm 2016 – 2017 của công ty; nghiên cứu các chuẩn mực VAS 01, 02, 14, 17 và phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng Bùi Văn Hậu cùng nhân viên phòng Tài chính - Kế toán.

5. Các số liệu kết chuyển doanh thu và chi phí năm 2017 tại công ty được ghi nhận cụ thể là bao nhiêu?
Năm 2017, công ty kết chuyển Doanh thu thuần (TK 511) là 1.305 VNĐ; Doanh thu tài chính (TK 515) là 3.939 VNĐ; Thu nhập khác (TK 711) là 16.670 VNĐ; Giá vốn hàng bán (TK 632) là 953.517.399 VNĐ; Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) là 138.973 VNĐ; Chi phí tài chính (TK 635) là 8.444 VNĐ; Chi phí khác (TK 811) là 102.600 VNĐ; Lợi nhuận kế toán trước thuế xác định là (1.498) VNĐ và Chi phí thuế TNDN là 541.500 VNĐ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Liên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bibomart, đề tài phản ánh chi tiết quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ kết chuyển số liệu năm 2017. Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ rõ các tồn tại về việc mở sổ chi tiết doanh thu, giá vốn và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với đặc thù kinh doanh bán lẻ của doanh nghiệp.