Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp dịch vụ phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và tìm kiếm các phương thức vận hành hiệu quả nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh thực chất hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, liên quan trực tiếp đến các khoản chi phí phát sinh và doanh thu đạt được. Việc xác định chính xác và kịp thời kết quả kinh doanh cung cấp thông tin trọng yếu giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả hoạt động và hoạch định chiến lược phát triển. Đồng thời, công tác phân phối lợi nhuận sau thuế có vai trò bảo đảm quản lý nguồn vốn, tái đầu tư mở rộng quy mô, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động.

Tuy nhiên, trong thực tiễn công tác tài chính kế toán tại nhiều đơn vị, việc xác định kết quả kinh doanh và trích lập, sử dụng các quỹ chuyên dùng đôi khi còn tồn tại bất cập, chưa bám sát chế độ hoặc chưa phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Quách Lê Trâm Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM với đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Giáo Dục Quốc Tế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:

  1. Nắm vững phương pháp hạch toán, quy trình theo dõi, tổng hợp chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
  2. So sánh đối chiếu giữa quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với hệ thống lý thuyết kế toán tài chính được trang bị trên giảng đường.
  3. Phân tích các đặc điểm hạch toán kế toán đặc thù tại một đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo so với các lĩnh vực sản xuất, thương mại thông thường.
  4. Nhận diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp khảo sát.
  5. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Giáo Dục Quốc Tế (trụ sở chính và các chi nhánh tại tỉnh Bình Dương).
  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ ngày 11/07/2011 đến ngày 18/09/2011; toàn bộ số liệu, tài liệu hạch toán và chứng từ kế toán được thu thập, phân tích phục vụ đề tài thuộc năm tài chính 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành. Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Phân định doanh thu bán hàng hóa (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: xác định doanh thu tương đối chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán, xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch). Tài khoản sử dụng gồm TK 511 (chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117) và TK 512.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán giảm giá hàng bán (TK 532) và hàng bán bị trả lại (TK 531).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632; tổng hợp 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh); hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ).
  • Kế toán chi phí thời kỳ: Chi phí bán hàng (TK 641, chi tiết các tiểu khoản 6411 đến 6418) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642, chi tiết các tiểu khoản 6421 đến 6428).
  • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Chi phí hoạt động tài chính (TK 635), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811).
  • Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận: Sử dụng TK 911 để tổng hợp doanh thu thuần, giá vốn và chi phí; sử dụng TK 421 (TK 4211, TK 4212) để phản ánh phân phối lợi nhuận sau thuế, bù lỗ các năm trước, trích nộp các khoản phạt, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và trích lập các quỹ (quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng phúc lợi).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các quy định pháp luật kế toán, chế độ chứng từ, hướng dẫn tác nghiệp kế toán của Nhà nước và quy chế tài chính nội bộ công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận, trích lục hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, bảng lương, chứng từ ngân hàng) và sổ kế toán năm 2010 tại Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp quan sát và phân tích nghiệp vụ: Xem xét trực tiếp trình tự ghi sổ, hạch toán đối ứng tài khoản trên các sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký thu tiền, sổ Nhật ký chi tiền, sổ Cái và sổ chi tiết.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành tại công ty để làm rõ luồng luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu giữa mô hình lý thuyết kế toán với việc áp dụng thực tiễn tại doanh nghiệp dịch vụ giáo dục để tìm ra điểm tương đồng, khác biệt và bất cập.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Hệ thống bảng biểu nhân sự, thống kê tài sản từ Bộ phận Hành chánh - Nhân sự; hệ thống chứng từ kế toán, sổ Nhật ký, sổ Cái và sổ chi tiết bán hàng năm 2010 tại Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Giáo Dục Quốc Tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ nội dung, nhiệm vụ của công tác kế toán kết quả kinh doanh; trình bày điều kiện và nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ theo phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp. Nội dung chương phân tích cụ thể trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 531, TK 532), kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, cùng 4 phương pháp định giá xuất kho. Bên cạnh đó, chương 1 mô tả kết cấu tài khoản và sơ đồ luân chuyển hạch toán của chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), hoạt động khác (TK 711, TK 811), quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và trình tự phân phối lợi nhuận sau thuế qua TK 421.

Chương 2: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Giáo Dục Quốc Tế

Chương 2 trình bày quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Giáo Dục Quốc Tế (tên tiếng Anh: School Of International Training - SIT; Giấy chứng nhận ĐKKD số: 4602001414; Mã số thuế: 3700661145; trụ sở chính tại số 581, Nguyễn Trãi, phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương). Đơn vị có 3 chi nhánh phụ trách đào tạo tại thị xã Thủ Dầu Một và Dĩ An. Khởi đầu từ năm 2001 với 300 học viên và 8 giáo viên tại trường chuyên Hùng Vương, đến cuối năm 2010, trường đã đạt quy mô hơn 3.600 học viên, 60 đến 70 nhân sự, là trung tâm khảo thí ủy quyền của Đại học Cambridge (mã số VN120) và tổ chức các kỳ thi IELTS, TOEIC.

Chương này công bố chi tiết số liệu cơ cấu lao động và cơ sở vật chất của công ty:

Tiêu chí phân loại trình độ Năm 2008 (Số lượng) Năm 2008 (Tỷ trọng) Năm 2009 (Số lượng) Năm 2009 (Tỷ trọng) Năm 2010 (Số lượng) Năm 2010 (Tỷ trọng)
Trên đại học 2 7% 4 8% 6 9%
Đại học, cao đẳng 32 73% 28 56% 55 79%
Trung cấp 2 7% 4 8% 5 7%
Lao động phổ thông 4 13% 4 8% 4 6%
Tổng cộng 40 100% 50 100% 70 100%

Thống kê cơ sở vật chất kỹ thuật tại các cơ sở đào tạo của công ty (năm 2010):

Cơ sở đào tạo Phòng làm việc Phòng học lý thuyết Thư viện Phòng Lab Máy tính Laptop Projector Máy photocopy
Cơ sở chính (Lái Thiêu) 03 08 01 01 29 02 08 01
Cơ sở phụ 1 (Hiệp Thành) 04 08 00 01 28 02 03 01
Cơ sở phụ 2 (Dĩ An) 03 06 00 01 21 02 03 01
Cơ sở phụ 3 (Thủ Dầu Một) 03 18 00 01 25 04 05 01
Tổng số 13 40 01 04 103 10 19 04

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc điều hành, 4 Giám đốc chi nhánh và các Trưởng phòng chuyên môn: Hành chánh nhân sự, Học vụ, Kinh doanh, Tiếp thị, Kế toán trưởng. Về tổ chức công tác kế toán, công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy vi tính.

Chương 3: Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Giáo Dục Quốc Tế

Chương 3 đi sâu phản ánh thực tế ghi chép kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2010 thông qua hệ thống 30 biểu mẫu sổ sách trích xuất từ dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Kế toán doanh thu: Doanh thu của công ty bao gồm cung cấp dịch vụ đào tạo ngoại ngữ (chương trình Anh văn thiếu nhi, Anh văn thiếu niên, Anh văn giao tiếp) và bán giáo trình tài liệu học tập. Doanh thu được theo dõi trên Sổ Nhật ký thu tiền (Biểu 3.1), Sổ Cái TK 511 (Biểu 3.2), và phân loại chi tiết qua các Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.3 đến Biểu 3.6).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Ghi nhận các trường hợp giảm giá học phí khuyến học và hoàn phí khi học viên ngưng học (hàng bán bị trả lại). Kế toán phản ánh trên Sổ Nhật ký chi tiền (Biểu 3.7), Sổ Cái TK 111 (Biểu 3.8), Sổ Cái TK 531 (Biểu 3.9), Sổ Cái TK 532 (Biểu 3.10) và Sổ chi tiết bán hàng liên quan (Biểu 3.11, Biểu 3.12).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Phản ánh giá vốn giáo trình xuất bán và chi phí trực tiếp của các lớp học trên Sổ Nhật ký chung (Biểu 3.13) và Sổ Cái TK 632 (Biểu 3.14).
  • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Phản ánh các chi phí lương tư vấn viên, tiếp thị, quảng cáo qua TK 641 (Biểu 3.15, Biểu 3.16, Biểu 3.17); phản ánh chi phí bộ máy quản lý, khấu hao TSCĐ, đồ dùng văn phòng, tiền thuê mặt bằng qua TK 642 (Biểu 3.18, Biểu 3.19, Biểu 3.20).
  • Kế toán tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Theo dõi chi phí tài chính (lãi vay, phí ngân hàng) qua TK 635 (Biểu 3.21, Biểu 3.22); thu nhập khác qua TK 711 (Biểu 3.23, Biểu 3.24) và chi phí khác qua TK 811 (Biểu 3.25, Biểu 3.26).
  • Tổng hợp kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận năm 2010: Thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 (Biểu 3.27 Sổ Nhật ký chung, Biểu 3.28 Sổ Cái TK 911) để xác định lợi nhuận thực hiện trước và sau thuế TNDN; kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421 (Biểu 3.29, Biểu 3.30) để thực hiện chia lãi liên kết và trích lập các quỹ.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra những đánh giá tổng hợp về công tác quản trị, tổ chức bộ máy kế toán và kết quả kinh doanh của công ty. Đồng thời, tác giả đề xuất 7 nhóm kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán:

  1. Hoàn thiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận doanh thu học phí theo đúng tiến độ đào tạo thực tế của khóa học thay vì ghi nhận toàn bộ vào thời điểm thu tiền trước.
  2. Hoàn thiện kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Kiểm soát chặt chẽ quy chế phê duyệt giảm học phí, phân định rõ ràng giữa chiết khấu thương mại, giảm giá và khuyến mãi.
  3. Hoàn thiện việc theo dõi các khoản phải thu khách hàng: Lập sổ theo dõi chi tiết tình trạng nợ học phí của từng học viên tại từng chi nhánh để có biện pháp đôn đốc thu hồi.
  4. Hoàn thiện việc ghi nhận giá vốn hàng bán: Xây dựng quy trình tập hợp chi phí giảng dạy trực tiếp chuẩn xác theo từng loại hình khóa học và định giá xuất kho giáo trình theo phương pháp phù hợp.
  5. Hoàn thiện theo dõi và ghi nhận chi phí phát sinh: Phân tách minh bạch giữa chi phí quảng bá tiếp thị (TK 641) và chi phí vận hành hành chính chung (TK 642).
  6. Hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các chi nhánh về phòng kế toán trung tâm, hoàn thiện chữ ký và lưu trữ hồ sơ chứng từ gốc.
  7. Hoàn thiện việc trích lập và sử dụng các quỹ: Thực hiện trích lập đầy đủ quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi và quỹ dự phòng tài chính theo đúng tỷ lệ điều lệ công ty và quy định pháp luật.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực vận hành và công tác tài chính của Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Giáo Dục Quốc Tế qua các dữ liệu thực tế:

  • Tăng trưởng mạng lưới và số lượng người học: Từ một cơ sở liên kết ban đầu năm 2001 với 300 học viên, công ty đã mở rộng lên 4 cơ sở đào tạo tại Bình Dương với hơn 3.600 học viên theo học thường xuyên tính đến cuối năm 2010.
  • Phát triển nhân sự: Quy mô lao động tăng từ 40 người năm 2008 lên 50 người năm 2009 và đạt 70 người năm 2010, trong đó lực lượng có trình độ đại học, cao đẳng và trên đại học chiếm 88% tổng số nhân sự năm 2010.
  • Năng lực cơ sở vật chất: Đến năm 2010, toàn hệ thống có 40 phòng học lý thuyết, 13 phòng làm việc, 4 phòng Lab với 103 máy tính để bàn, 10 laptop, 19 máy chiếu và 4 máy photocopy.
  • Thành tựu đào tạo và khảo thí: Công ty được công nhận là trung tâm khảo thí Đại học Cambridge mã số VN120 (tổ chức thi cho hơn 500 thí sinh/năm các chứng chỉ Starters, Movers, KET, PET); ký kết tổ chức thi IELTS, TOEIC từ năm 2009 và triển khai thành công khóa thi IELTS đầu tiên cho 25 học sinh (có 3 học sinh đạt 6.5 điểm được Sở GD&ĐT Bình Dương cấp học bổng).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Làm rõ sự khác biệt giữa quy trình kế toán dịch vụ đào tạo thực tế với các mô hình lý thuyết kế toán sản xuất - thương mại thông thường; phân tích đặc điểm kế toán doanh thu và chi phí của cơ sở giáo dục ngoài công lập.
  • Về mặt ứng dụng: Đưa ra hệ thống 7 nhóm kiến nghị bám sát các khâu xung yếu tại doanh nghiệp (ghi nhận doanh thu trả trước, kiểm soát giá vốn dịch vụ giáo dục, theo dõi nợ học phí và chuẩn hóa luân chuyển chứng từ giữa các chi nhánh).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu trực tiếp tại doanh nghiệp tương đối ngắn (khoảng 2 tháng, từ 11/07/2011 đến 18/09/2011).
  • Cơ sở dữ liệu tài chính phục vụ phân tích chuyên sâu chỉ giới hạn trong năm tài chính 2010 tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở tỉnh Bình Dương, chưa khảo sát chuỗi số liệu đa năm của các chỉ tiêu tài chính tổng hợp.
  • Do giới hạn về kinh nghiệm thực tiễn và tính bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp, một số nghiệp vụ phân bổ chi phí phức tạp chưa được đi sâu phân tích ở cấp độ vi mô.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tiếp (3 đến 5 năm) để đánh giá xu hướng biến động của kết quả kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận.
  • Nghiên cứu so sánh công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh giữa các mô hình doanh nghiệp giáo dục tư thục khác nhau (công ty TNHH, công ty cổ phần, trường dân lập) trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp ngành dịch vụ.
  • Cán bộ kế toán tại các trung tâm ngoại ngữ, doanh nghiệp tư vấn du học, cơ sở giáo dục ngoài công lập cần tham khảo hệ thống danh mục sổ sách kế toán thực tế (30 biểu mẫu sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký chuyên dùng, sổ Cái TK 511, TK 531, TK 532, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911, TK 421).
  • Các nhà quản lý trung tâm giáo dục trong việc thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ giữa trụ sở chính và các chi nhánh trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và sử dụng số liệu năm nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Giáo Dục Quốc Tế (trụ sở chính đặt tại Lái Thiêu, Thuận An, Bình Dương cùng các chi nhánh tại thị xã Thủ Dầu Một và Dĩ An). Toàn bộ dữ liệu kế toán và chứng từ thực tế được sử dụng trong khóa luận thuộc năm tài chính 2010.

2. Công ty khảo sát có các mảng hoạt động kinh doanh chính nào phát sinh doanh thu?
Doanh thu của công ty phát sinh từ hai mảng chính: cung cấp dịch vụ đào tạo tiếng Anh (các chương trình Anh văn thiếu nhi, Anh văn thiếu niên, Anh văn giao tiếp, luyện thi chứng chỉ Cambridge, IELTS, TOEIC) và bán hàng hóa là giáo trình, học phẩm phục vụ học viên.

3. Quy mô nhân sự và trình độ lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2008 - 2010?
Tổng nhân sự công ty tăng đều qua các năm: 40 người (năm 2008), 50 người (năm 2009) và 70 người (năm 2010). Chất lượng lao động nâng cao rõ rệt: năm 2010 lực lượng có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 79% (55 người) và trên đại học chiếm 9% (6 người), lao động trung cấp chiếm 7% và lao động phổ thông chiếm 6%.

4. Khóa luận trích xuất bao nhiêu biểu mẫu kế toán thực tế để phân tích quy trình hạch toán?
Khóa luận trích dẫn hệ thống 30 biểu mẫu sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong năm 2010 của công ty, bao gồm các sổ Nhật ký thu tiền, sổ Nhật ký chi tiền, sổ Nhật ký chung, các sổ chi tiết bán hàng theo từng chương trình học và các sổ Cái từ tài khoản 111, 421, 511, 531, 532, 632, 641, 642, 635, 711, 811 đến tài khoản tổng hợp 911.

5. Những nhóm giải pháp chủ yếu nào được tác giả đề xuất cho công ty?
Tác giả đề xuất 7 nhóm kiến nghị: hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ (ghi nhận theo tiến độ học), kiểm soát các khoản giảm trừ doanh thu, theo dõi chi tiết công nợ phải thu học viên, chuẩn hóa hạch toán giá vốn hàng bán và dịch vụ, phân định rõ chi phí bán hàng và chi phí quản lý, hoàn thiện quy trình tổ chức chứng từ giữa các chi nhánh, và thực hiện trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Quách Lê Trâm Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty TNHH Tư vấn và Phát triển Giáo Dục Quốc Tế trong năm tài chính 2010. Đề tài hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận chuyên ngành, đồng thời đối chiếu sâu sắc với thực tiễn sổ sách, chứng từ của một đơn vị dịch vụ giáo dục tư thục với hơn 3.600 học viên. Các phân tích và 7 nhóm kiến nghị trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị cho việc hoàn thiện quy trình kế toán quản trị và hạch toán tài chính trong lĩnh vực đào tạo.