Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn, biến động và áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, phát triển và mang lại lợi nhuận kỳ vọng, các nhà quản lý doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng các chiến lược kinh doanh thiết thực, không ngừng cải tổ hoạt động và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm tạo ra nguồn doanh thu vững chắc. Trong chu trình vận hành đó, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò bao trùm và then chốt thông qua việc cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin về tình hình hoạt động, chi phí và lợi nhuận cho ban lãnh đạo cùng các đối tượng quan tâm. Nguồn dữ liệu này là cơ sở trực tiếp để phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế và đưa ra các quyết định điều hành đúng đắn. Nhận thức được tầm quan trọng của phần hành này qua quá trình thực tập thực tế, tác giả Phạm Nguyễn Ngọc Thảo đã thực hiện đề tài "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần GONSA".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần GONSA.
  2. Mục tiêu cụ thể thứ nhất: Khái quát cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh làm tiền đề lý thuyết để phân tích thực trạng công tác kế toán trong doanh nghiệp.
  3. Mục tiêu cụ thể thứ hai: Tìm hiểu và mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát sinh thực tế tại Công ty Cổ phần GONSA.
  4. Mục tiêu cụ thể thứ ba: Phân tích những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần GONSA, với địa bàn khảo sát cụ thể tại Lô F14-2-2 và F14-2-3, Đường số 24, Khu công nghiệp Hiệp Phước, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cùng trụ sở chính tại số 88 Đường Phạm Thị Tánh, Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/06/2021 đến ngày 10/07/2021; dữ liệu số liệu kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được tập trung thu thập, phân tích thuộc niên độ tài chính năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng thống nhất cho hệ thống chứng từ kế toán, danh mục tài khoản, sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan trực tiếp:
    • Chuẩn mực số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung;
    • Chuẩn mực số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho;
    • Chuẩn mực số 03 (VAS 03) – Tài sản cố định hữu hình;
    • Chuẩn mực số 04 (VAS 04) – Tài sản cố định vô hình;
    • Chuẩn mực số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, làm căn cứ xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp tìm kiếm, tập hợp và xử lý số liệu: Thu thập số liệu kế toán từ chứng từ gốc, sổ sách tổng hợp và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 của Công ty Cổ phần GONSA; sử dụng phần mềm Excel cùng các công cụ bảng biểu để thống kê, phân loại và tính toán các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản luật, các quy định chế độ kế toán và tài liệu chuyên ngành về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành tại phòng kế toán; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành để nắm bắt cơ chế ghi sổ, lý giải biến động các tài khoản và đánh giá hoạt động thực tế.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính năm 2020 (Bảng cân đối kế toán Mẫu B 01–DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B 02–DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B 03–DN, Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu B 09–DN); các tờ khai thuế (Mẫu 01/GTGT, 03/TNDN, 05/QTT-TNCN); hồ sơ pháp lý công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2020 tại Công ty Cổ phần GONSA (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, biên lai phí/lệ phí, biên bản giao nhận hàng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần GONSA

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và công tác tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Quá trình phát triển: Công ty Cổ phần GONSA được thành lập ngày 08/03/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0309829522 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Vi Hiển (Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc). Khởi đầu với hơn 40 nhân viên, đơn vị đã phát triển thành hệ thống phân phối dược phẩm trên phạm vi toàn quốc với quy mô hơn 800 nhân viên. Địa bàn hoạt động gồm trụ sở chính tại Quận 8 (TP.HCM), các địa điểm kinh doanh tại KCN Hiệp Phước (Nhà Bè, TP.HCM), Khu đô thị Mỹ Gia (Nha Trang, Khánh Hòa) và Quận Cầu Giấy (Hà Nội).
  • Lĩnh vực và phương thức kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh chính mang mã 4649 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình), tập trung bán buôn dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và dụng cụ y tế (bông, băng, gạc, dụng cụ cứu thương, kim tiêm). Khách hàng là các bệnh viện, trung tâm y tế, công ty dược phẩm và hệ thống nhà thuốc; phân phối thông qua hai kênh chính là ETC (đấu thầu tại sở y tế và bệnh viện) và OTC (kênh nhà thuốc bán lẻ không kê đơn).
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và 7 phòng ban: Phòng Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Thầu, Phòng Bán hàng (gồm trình dược viên kênh bệnh viện và kênh nhà thuốc), Phòng Chăm sóc khách hàng (CS), Phòng Nhân sự, Phòng Cung ứng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng cấp cao chịu trách nhiệm quản lý chung và tham mưu tài chính; hỗ trợ trực tiếp gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Thủ quỹ và Kế toán hóa đơn.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Công ty sử dụng kết hợp phần mềm kế toán Monet, phân hệ quản lý bán lẻ BOS'Retail 2015, phần mềm quản lý hóa đơn điện tử EVAT, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK và các ứng dụng văn phòng.
  • Nội dung tập sự của tác giả: Tham gia thực hiện các công việc hành chính văn phòng (photo, scan, sắp xếp hồ sơ, trình ký) và trực tiếp thực hành các nghiệp vụ chuyên ngành như đối chiếu công nợ khách hàng trên phần mềm Monet đối chiếu với file Excel; hạch toán chi phí công tác (Nợ TK 6417/Có TK 111); kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn; hạch toán chi phí phụ cấp xăng dầu (Nợ TK 64274/Có TK 1414); lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN; nhập liệu chứng từ mua hàng hóa (Nợ TK 1561/Có TK 331) từ các nhà cung cấp như Công ty Santa, GS PHARM, Dược phẩm Gia Minh, Dược phẩm SGU.
Tiêu chí Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần GONSA
Chế độ kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống kế toán máy
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Kỳ kế toán / Niên độ Năm dương lịch (01/01 đến 31/12)
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp xuất hàng tồn kho Bình quân gia quyền
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phần mềm kế toán, tin học Monet, BOS'Retail 2015, EVAT, HTKK, Word, Excel

Hệ thống tài khoản chi tiết được đơn vị thiết lập phân cấp rõ ràng phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ:

  • Tài khoản tiền gửi ngân hàng chi tiết: TK 11210 (Techcombank), TK 11211 (ACB), TK 11212 (Phương Nam), TK 11213 (BIDV), TK 11214 (Eximbank), TK 11216 (MB), TK 11218 (Techcombank), TK 11219 (Vietcombank).
  • Tài khoản tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn: TK 12820 (Techcombank), TK 12821 (MB).
  • Tài khoản doanh thu và giảm trừ: TK 5111, TK 5113, TK 5151, TK 5158, TK 5211, TK 5213.
  • Tài khoản chi phí phân chia theo địa điểm và tính chất: Chi phí bán hàng (TK 6411 đến 6418); Chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết cho văn phòng và KCN Hiệp Phước (TK 6421, 6422, 64231, 64232, 64241, 64242, 6425, 6426, 64275, 6428); Chi phí tài chính (TK 6351); Thu nhập và chi phí khác (TK 7118, 8118); Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 2: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 2 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán tài chính cơ bản theo chuẩn mực và quy định hiện hành:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Trích dẫn định nghĩa doanh thu theo VAS 14; phân định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa (5 điều kiện) và doanh thu cung ứng dịch vụ (4 điều kiện); nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính khi có khả năng thu lợi ích kinh tế và giá trị được xác định tương đối chắc chắn.
  • Phương pháp xác định doanh thu và các khoản giảm trừ: Quy định giá trị ghi nhận doanh thu chưa thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ; làm rõ khái niệm, bản chất của 3 khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) cùng các loại thuế gián thu để xác định doanh thu thuần: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Chiết khấu thương mại} - \text{Giảm giá hàng bán} - \text{Hàng bán bị trả lại} - \text{Thuế gián thu}$$
  • Bản chất và phân loại chi phí: Phân tích khái niệm chi phí làm giảm lợi ích kinh tế; phân loại các nhóm chi phí phục vụ tính kết quả kinh doanh: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), và Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211).
  • Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là hiệu số giữa doanh thu và chi phí hợp lý của từng hoạt động trong kỳ kế toán:
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Vai trò và ý nghĩa của kế toán kết quả kinh doanh: Đánh giá ý nghĩa số liệu kế toán đối với nội bộ doanh nghiệp (phân tích hiệu quả, ra quyết định chiến lược), đối với cơ quan nhà nước (cơ sở quản lý thuế, hoạch định chính sách vĩ mô), đối với nhà đầu tư, tổ chức tín dụng (đánh giá khả năng sinh lời, giải ngân vốn vay) và các nhà cung cấp (xem xét hạn mức tín dụng thương mại).
  • Quy trình hạch toán và hệ thống tài khoản: Trình bày chi tiết nguyên tắc kết cấu tài khoản, chứng từ luân chuyển và các bút toán định khoản kế toán từ doanh thu bán hàng trực tiếp, đại lý, trả chậm, chiết khấu thương mại, xuất kho giá vốn, tập hợp chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính đến các bút toán kết chuyển cuối kỳ về TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần GONSA

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thông qua các tình huống và chứng từ cụ thể phát sinh trong năm 2020:

  • Kế toán doanh thu bán hàng: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ lập đơn hàng, xuất kho, phát hành hóa đơn điện tử và ghi nhận doanh thu bán hàng. Minh họa qua hồ sơ bán dược phẩm thực tế cho các đơn vị khách hàng lớn:
    • Nghiệp vụ xuất bán hàng cho Bệnh viện Quân y 175;
    • Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo;
    • Quy trình ghi nhận trên hệ thống phần mềm Monet: phản ánh giá bán chưa thuế vào bên Có TK 5111, thuế GTGT đầu ra vào bên Có TK 33311 và ghi nhận công nợ vào bên Nợ TK 131.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Phân tích căn cứ xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, cách thức phần mềm Monet tự động áp giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền để định khoản Nợ TK 6321 / Có TK 1561.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phân tích thực tế nghiệp vụ hàng bán bị trả lại. Dẫn chứng trường hợp khách hàng Nhà thuốc Đặng Tuyền xuất trả lại hàng đã mua; kế toán kiểm tra biên bản trả hàng, lập phiếu nhập kho hàng trả lại và định khoản giảm doanh thu vào Nợ TK 5213, giảm thuế GTGT đầu ra Nợ TK 33311 và giảm công nợ Có TK 131, đồng thời ghi giảm giá vốn Nợ TK 1561 / Có TK 6321.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
    • Chi phí bán hàng: Tập hợp các khoản chi phí nhân viên bán hàng (TK 6411), khấu hao (TK 6414), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6417) như cước vận chuyển, công tác phí của trình dược viên.
    • Chi phí quản lý: Tập hợp chi phí nhân viên quản lý (TK 6421), chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao và các dịch vụ mua ngoài phân bổ cho văn phòng và kho KCN Hiệp Phước (TK 64232, 64242, 64275). Dẫn chứng thực tế hóa đơn GTGT mua dầu DO của Chi nhánh Công ty CP Thương mại Dịch vụ Hiệp Tân; biên lai thu tiền phí, lệ phí công chứng hồ sơ thầu; phiếu chi thanh toán công tác phí.
  • Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính: Hạch toán doanh thu từ lãi tiền gửi, tiền cho vay (TK 5151) tại các ngân hàng MB, Techcombank; theo dõi chi phí lãi vay ngắn hạn, dài hạn (TK 6351) đối ứng với các khoản vay tại Eximbank, Techcombank, MB Gia Định (TK 3411, 3413, 3414, 3416).
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Ghi nhận các nghiệp vụ riêng biệt không thường xuyên vào TK 7118 và TK 8118.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh:
    • Trình bày chứng từ nộp thuế TNDN tạm nộp quý 3/2020 vào ngân sách nhà nước qua tài khoản Kho bạc.
    • Phản ánh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 của công ty.
    • Mô tả quy trình cuối kỳ kế toán: Kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác từ các tài khoản loại 5, 7 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác từ các tài khoản loại 6, 8 sang bên Nợ TK 911; tính toán số thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 4212 (Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế quy trình hạch toán và đối chiếu với lý luận kế toán, tác giả đưa ra hệ thống đánh giá:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng vị trí; hệ thống chứng từ và danh mục sổ sách tuân thủ chuẩn mực và Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc ứng dụng tin học hóa với phần mềm Monet, EVAT và HTKK giúp xử lý khối lượng lớn chứng từ bán buôn dược phẩm một cách nhanh chóng, hỗ trợ công tác lập hóa đơn điện tử và kê khai thuế kịp thời.
  • Tồn tại, hạn chế cần khắc phục:
    • Công tác quản lý và thu hồi công nợ đối với các kênh khách hàng (đặc biệt là kênh nhà thuốc OTC và bệnh viện ETC) đôi lúc còn chậm trễ, phát sinh nhiều khâu đối chiếu thủ công giữa phần mềm và bảng tính Excel.
    • Việc phân loại, bóc tách chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo từng trung tâm chi phí hoặc địa điểm (như chi phí phát sinh tại kho Hiệp Phước so với trụ sở chính) đôi khi còn dồn vào cuối kỳ, gây áp lực kiểm tra đối chiếu.
    • Các thủ tục luân chuyển chứng từ nội bộ đối với các khoản chi phí mua ngoài nhỏ lẻ (hóa đơn xăng dầu, công chứng, công tác phí) trải qua nhiều bước ký duyệt giấy tờ, làm chậm tiến độ ghi sổ kế toán.
  • Đề xuất kiến nghị:
    • Hoàn thiện và nâng cấp tính năng tự động đối chiếu công nợ trên phần mềm kế toán Monet nhằm giảm thiểu thao tác kết xuất thủ công ra Excel.
    • Tăng cường kiểm soát định mức chi phí bán hàng của đội ngũ trình dược viên và chi phí quản lý phát sinh tại các chi nhánh, địa điểm kinh doanh.
    • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và tạm ứng thông qua việc chuẩn hóa quy chế nội bộ, đẩy mạnh phê duyệt điện tử để giảm thiểu chứng từ giấy.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Phản ánh trung thực và toàn diện hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm có quy mô lớn (hơn 800 nhân sự, mạng lưới phân phối toàn quốc).
  • Minh họa rõ nét việc xử lý nghiệp vụ kế toán bán buôn qua hai kênh phân phối đặc thù là ETC (bệnh viện, trung tâm y tế qua đấu thầu) và OTC (nhà thuốc tư nhân), gắn với các ca nghiệp vụ thực tế như bán hàng cho Bệnh viện Quân y 175, Bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo và xử lý trả hàng từ Nhà thuốc Đặng Tuyền.
  • Hệ thống hóa việc vận hành đồng bộ giữa phần mềm quản lý bán hàng, phần mềm kế toán doanh nghiệp (Monet, BOS'Retail 2015), hóa đơn điện tử (EVAT) và phần mềm kê khai thuế nhà nước (HTKK).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản lý công nợ, quy trình luân chuyển chứng từ công tác phí, dầu xe và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể xuất phát từ thực trạng làm việc thực tế tại phòng kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian tập sự nghề nghiệp ngắn (từ 13/06/2021 đến 10/07/2021), do đó tác giả chỉ tập trung khảo sát sâu dữ liệu báo cáo tài chính của một niên độ tài chính duy nhất là năm 2020.
  • Giới hạn về phạm vi khảo sát: Đề tài tập trung phân tích tại trụ sở và địa điểm kinh doanh KCN Hiệp Phước (TP.HCM), chưa bao quát chi tiết thực trạng kế toán tại hai địa điểm kinh doanh trực thuộc ở Nha Trang và Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp (3 đến 5 năm) để đánh giá xu hướng biến động của biên lợi nhuận kinh doanh dược phẩm; đồng thời đi sâu vào phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn theo từng dòng sản phẩm dược phẩm, thực phẩm chức năng chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực về đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm, vật tư y tế: Tham khảo cách thức phân cấp hệ thống tài khoản chi tiết theo ngân hàng, theo địa điểm kinh doanh và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng hai kênh ETC/OTC.
  • Giảng viên và người nghiên cứu: Nguồn tư liệu thực tế mô tả việc kết nối giữa chứng từ thực tế, phần mềm kế toán chuyên dụng (Monet) và ứng dụng khai thuế (HTKK) tại doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Cổ phần GONSA áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được đơn vị sử dụng là hình thức Nhật ký chung trên hệ thống kế toán máy vi tính.

Hệ thống phần mềm tin học hỗ trợ công tác kế toán tại công ty gồm những gì?

Công ty sử dụng phần mềm kế toán Monet kết hợp cùng phân hệ BOS'Retail 2015 để hạch toán ghi sổ, phần mềm quản lý hóa đơn điện tử EVAT để phát hành và quản lý hóa đơn xuất bán, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK để nộp báo cáo thuế qua mạng, cùng các công cụ Microsoft Word và Excel để xử lý dữ liệu.

Chính sách kế toán về hàng tồn kho và tài sản cố định của GONSA được quy định như thế nào?

Đối với hàng tồn kho, công ty hạch toán theo nguyên tắc giá gốc (VAS 02), ghi nhận theo phương pháp kiểm kê định kỳ và tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Đối với tài sản cố định hữu hình và vô hình (VAS 03, VAS 04), tài sản được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Nghiệp vụ thực tế phát sinh của tác giả trong quá trình tập sự nghề nghiệp gồm những việc gì?

Tác giả đã tham gia thực hiện các công việc chuyên ngành cụ thể: kết xuất và đối chiếu công nợ khách hàng từ phần mềm Monet với file Excel; hạch toán chi phí công tác (Nợ TK 6417 / Có TK 111); kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn tài chính; hạch toán phụ cấp xăng dầu (Nợ TK 64274 / Có TK 1414); viết chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; và nhập liệu chứng từ mua hàng hóa từ các công ty dược phẩm đối tác vào tài khoản Nợ TK 1561 / Có TK 331.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Ngọc Thảo đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần GONSA trong năm tài chính 2020 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ gắn liền với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bán buôn dược phẩm qua kênh bệnh viện và nhà thuốc. Các phát hiện về ưu điểm cũng như tồn tại trong khâu đối chiếu công nợ, luân chuyển chứng từ được phân tích xác đáng, làm căn cứ vững chắc cho những đề xuất hoàn thiện bộ máy kế toán tại đơn vị.