Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, việc theo dõi doanh thu và lợi nhuận thuần cung cấp bức tranh tổng quát về hiệu quả kinh doanh, nhưng công tác quản lý các khoản phải thu và phải trả là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh khoản và sự lành mạnh của dòng tiền. Khoản phải thu khách hàng phản ánh tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt trong tương lai, trong khi việc quản trị các khoản phải trả nhà cung cấp đảm bảo doanh nghiệp duy trì kỷ luật tài chính, bảo toàn uy tín thương mại và tránh các chi phí phát sinh do thanh toán quá hạn.

Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông (Công ty FACCO) là doanh nghiệp hoạt động hơn 10 năm trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối vật liệu nội thất cao cấp từ Nhật Bản tại thị trường Việt Nam. Với mạng lưới phân phối rộng khắp hơn 1.000 đại lý cùng nhiều đối tác cung ứng nước ngoài và các hợp đồng dự án quy mô lớn, việc duy trì vốn lưu động ròng dương đòi hỏi công tác kế toán thanh toán công nợ phải được tổ chức khoa học, minh bạch và chặt chẽ.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông, được phản ánh qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán của đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại văn phòng và bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông (Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán và tài liệu thực tế phát sinh trong giai đoạn 2 năm (2020 và 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và nguyên tắc kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác); các quy định về hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính (sử dụng TK 413, TK 515, TK 635).
  • Nguyên tắc kế toán công nợ:
    • Khoản phải thu khách hàng (TK 131): Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, từng lần thanh toán và theo dõi kỳ hạn (ngắn hạn, dài hạn); ghi nhận ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh; phân loại nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
    • Khoản phải trả nhà cung cấp (TK 331): Hạch toán chi tiết theo từng nhà cung cấp, phản ánh số tiền ứng trước, theo dõi hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính, phân loại chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và biến động tỷ giá ngoại tệ.
    • Các hình thức ghi sổ kế toán: Khảo sát 5 hình thức sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính).

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập - xuất kho, hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, Invoice/Packing list, lệnh chuyển tiền, biên bản bàn giao nghiệm thu và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, phòng dự án, kho hàng và phòng kế toán; trao đổi với kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách công nợ.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Tổng hợp số liệu công nợ qua các kỳ, so sánh quy trình hạch toán thực tế với quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp kiểm tra, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với phần mềm kế toán AMIS, sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản công nợ.

Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán AMIS, hệ thống báo cáo công nợ năm 2020–2021 của Công ty FACCO và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán phải thu khách hàng và kế toán phải trả nhà cung cấp tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nợ thương mại trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các phương thức thanh toán chủ yếu (thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, thanh toán qua trung gian ngân hàng và phương thức bù trừ công nợ), nội dung kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ, vai trò của công nợ đối với việc cân đối vốn lưu động và nhiệm vụ của tổ chức kế toán công nợ.

Chương này trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của TK 131 và TK 331 theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, tác giả tổng hợp đặc điểm của 5 hình thức sổ kế toán:

Hình thức sổ kế toán Căn cứ và quy trình ghi sổ chính Loại sổ kế toán chủ yếu Ưu điểm và hạn chế
Nhật ký chung Ghi chép toàn bộ nghiệp vụ theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu ghi vào Sổ Cái. Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, Sổ chi tiết. Mẫu sổ rõ ràng, thuận tiện phân công lao động; khối lượng ghi chép lớn khi phát sinh nhiều nghiệp vụ.
Nhật ký - Sổ cái Kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất. Sổ Nhật ký - Sổ cái, các sổ/thẻ chi tiết. Mẫu sổ đơn giản, đối chiếu thường xuyên; khó phân công lao động, không hợp với quy mô lớn.
Chứng từ ghi sổ Căn cứ trực tiếp để ghi sổ tổng hợp là Chứng từ ghi sổ do kế toán lập từ chứng từ gốc. Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, sổ chi tiết. Dễ phân công ghi sổ; công việc ghi chép bị trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối kỳ.
Nhật ký - Chứng từ Tập hợp và hệ thống hóa nghiệp vụ phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp đối ứng Nợ. Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái, sổ chi tiết. Giảm bớt khối lượng ghi chép cuối kỳ; mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi kế toán có trình độ cao.
Kế toán máy vi tính Dữ liệu chứng từ nhập vào phần mềm máy tính; phần mềm tự động xử lý và lên các sổ tổng hợp, sổ chi tiết. Tùy thuộc vào hình thức kế toán thiết kế trên phần mềm; in ra sổ giấy cuối kỳ. Tự động hóa xử lý dữ liệu, kết xuất báo cáo nhanh chóng, độ chính xác cao; phụ thuộc vào hạ tầng phần mềm.

Chương 2: Thực trạng kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông

Chương 2 mô tả chi tiết hoạt động kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty FACCO thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102882689 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 08/08/2008; vốn điều lệ 80.000.000.000 đồng; trụ sở tại Tầng 4, số 92 Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, Hà Nội; người đại diện pháp luật là Giám đốc Đào Thanh Tùng. Doanh nghiệp là nhà phân phối chính thức các thương hiệu nội thất Nhật Bản: Sangetsu (giấy dán tường, thảm, rèm), Toso (phụ kiện rèm), Axona Aichi (bàn ghế văn phòng), Sanwa (tủ bếp, thiết bị bếp), Organo (máy lọc nước), Woodtec (sàn gỗ). Công ty có gần 100 nhân viên, 2 văn phòng (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và hơn 1.000 đại lý.

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự tổ chức theo mô hình tập trung: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 1 Kế toán công nợ (kiêm kế toán lương và BHXH), 1 Kế toán viên, 1 Thủ quỹ và 1 Thủ kho. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán bằng phần mềm kế toán AMIS, kỳ kế toán theo tháng, năm tài chính từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Thực hiện qua 4 bước: (1) Lập hoặc thu thập chứng từ -> (2) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và ký duyệt -> (3) Bảo quản, sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán -> (4) Lưu trữ chứng từ theo quy định.

  • Thực tế kế toán phải thu khách hàng (TK 131):

    • Doanh nghiệp phân loại thành 3 nhóm khách hàng:
      1. Khách hàng bán buôn (đại lý): Hưởng chính sách thanh toán trong 30–35 ngày kể từ ngày giao hàng; đơn hàng dưới 20 triệu đồng không yêu cầu đặt cọc. Hạch toán: Nợ TK 1311 / Có TK 5111DL (đại lý Hà Nội) hoặc Có TK 5111HCM (đại lý TP. Hồ Chí Minh).
      2. Khách hàng dự án: Hợp đồng có điều khoản bảo hành 2 năm (ví dụ: hợp đồng thi công văn phòng Công ty CP Tư vấn Thiết kế GMT). Hạch toán: Nợ TK 1311 / Có TK 5111DA; theo dõi tiến độ công nợ dự án song song trên Google Drive.
      3. Khách hàng bán lẻ: Thanh toán ngay hoặc trong thời hạn ngắn. Hạch toán: Nợ TK 1311 / Có TK 5111CL căn cứ theo biên bản nghiệm thu thi công.
    • Chính sách tín dụng: Áp dụng điều khoản "3/7 net 35" (thời hạn thanh toán 35 ngày; nếu thanh toán trong vòng 7 ngày đầu được chiết khấu 3% trên giá trị thanh toán, ghi nhận vào Nợ TK 635).
  • Thực tế kế toán phải trả nhà cung cấp (TK 331):

    • Hàng hóa được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản định kỳ vào thứ 2 và thứ 6 hàng tuần. Quy trình giao dịch gồm: trao đổi đơn hàng qua email -> nhà cung cấp xác nhận đơn hàng và gửi bản nháp đơn mua hàng (Purchase Order) -> khi hàng về đến kho, hóa đơn chính thức (Invoice/Packing list) đi kèm kiện hàng -> công ty thanh toán trong vòng 1 tháng bằng chuyển khoản ngoại tệ qua ngân hàng.
    • Chính sách chiết khấu mua hàng: Nhà cung cấp Sangetsu áp dụng chiết khấu thương mại 3% cho đơn hàng của quý tiếp theo nếu doanh số mua hàng trong quý đạt trên 10.000.000 Yên Nhật.
    • Công ty mở các tài khoản cấp 2 chi tiết cho từng nhà cung cấp trên phần mềm AMIS để theo dõi nợ gốc ngoại tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam.

Chương 3: Một số giải pháp đối với công tác kế toán phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông

Dựa trên định hướng mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm nội thất Nhật Bản và kiểm soát rủi ro thanh khoản của ban giám đốc, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ và theo dõi công nợ: Chuẩn hóa thời gian thu hồi biên bản nghiệm thu thi công và hóa đơn chứng từ từ các đội thi công và đại lý để ghi nhận doanh thu và nợ phải thu kịp thời trên phần mềm AMIS, hạn chế độ trễ thông tin giữa các bộ phận.
  • Quy chuẩn hóa quy trình phân loại và trích lập dự phòng nợ khó đòi: Thực hiện rà soát định kỳ các khoản nợ quá hạn của nhóm khách hàng đại lý và dự án để trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, phản ánh chính xác giá trị thuần có thể thực hiện được của tài sản.
  • Tăng cường đối chiếu công nợ và kiểm soát rủi ro tỷ giá: Thiết lập lịch đối chiếu biên bản xác nhận công nợ bằng văn bản định kỳ hàng tháng/quý đối với tất cả các đại lý lớn và nhà cung cấp quốc tế; đồng thời theo dõi sát biến động tỷ giá hối đoái liên ngân hàng để lựa chọn thời điểm thanh toán ngoại tệ hợp lý, giảm thiểu lỗ chênh lệch tỷ giá (TK 635).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể trong văn bản:
    • Làm rõ bức tranh tổ chức kế toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu có vốn điều lệ 80 tỷ đồng, phân phối sản phẩm từ các hãng Nhật Bản (Sangetsu, Toso, Sanwa, Axona Aichi).
    • Phản ánh chi tiết việc vận dụng phần mềm kế toán AMIS kết hợp hệ thống tài khoản doanh thu chi tiết (5111DL, 5111HCM, 5111CL, 5111DA) để quản lý từng kênh khách hàng.
    • Cung cấp dữ liệu thực tế về chính sách chiết khấu bán hàng 3/7 net 35 và điều kiện chiết khấu thương mại khi đạt ngưỡng 10 triệu Yên Nhật từ nhà cung cấp Sangetsu.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước được tác giả tổng quan:
    • Khắc phục các hạn chế của nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Linh (2014) khi tác giả trước chưa làm rõ hình thức ghi sổ kế toán và giải pháp chỉ tập trung vào mảng xây dựng.
    • Khắc phục thiếu sót trong nghiên cứu của Cao Phương Linh (2017) khi chỉ phân tích hình thức Nhật ký chung mà không so sánh với các hình thức sổ kế toán khác theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Đi sâu vào phân tích quy trình hạch toán thực tế và vai trò quản trị công nợ thực tiễn, không dừng lại ở lý thuyết chung như nghiên cứu của Hoàng Thị Hòa (2017).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong 2 năm tài chính (2020–2021) do quy mô thời gian thực tập tốt nghiệp cử nhân.
    • Nghiên cứu tập trung vào mô hình của một doanh nghiệp thương mại phân phối nhập khẩu đơn lẻ (Công ty FACCO), chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu công nợ qua chu kỳ nhiều năm (3–5 năm) để đánh giá sự biến động công nợ trong các chu kỳ kinh tế khác nhau.
    • Nghiên cứu ứng dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 9 - Công cụ tài chính và IFRS 15 - Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng) trong công tác kế toán và trích lập tổn thất tín dụng dự kiến đối với các khoản phải thu tại doanh nghiệp nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài hoàn thiện kế toán công nợ mua bán hàng hóa, phương pháp trình bày chứng từ và phân tích hình thức ghi sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm kế toán tại doanh nghiệp thương mại nhập khẩu: Tham khảo cách thức phân chia tài khoản cấp 2 cho khách hàng đại lý/dự án/bán lẻ, cách thức theo dõi công nợ ngoại tệ nhập khẩu và quản lý đơn hàng thông qua Purchase Order và Invoice/Packing list trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty FACCO áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán AMIS để thực hiện hạch toán và ghi sổ.

2. Chính sách tín dụng và chiết khấu thanh toán của FACCO đối với khách hàng được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng chính sách tín dụng 3/7 net 35 (thời hạn thanh toán tối đa 35 ngày; nếu khách hàng thanh toán trong vòng 7 ngày kể từ khi ký hợp đồng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 3% trên giá trị thanh toán, hạch toán vào TK 635). Đối với đại lý, các đơn hàng từ 20 triệu đồng trở xuống không phải đặt cọc và được nợ 30–35 ngày.

3. Quy trình mua hàng nhập khẩu từ các đối tác Nhật Bản tại FACCO diễn ra như thế nào?
Hàng hóa được đặt mua định kỳ vào thứ 2 và thứ 6 hàng tuần qua email. Sau khi đối tác kiểm tra kho và xác nhận, họ sẽ gửi bản nháp đơn hàng (Purchase Order). Khi kiện hàng về đến kho công ty, hóa đơn chính thức (Invoice/Packing list) đi kèm lô hàng làm căn cứ thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng trong thời hạn 1 tháng bằng Giấy đề nghị mua bán ngoại tệ.

4. Kế toán FACCO theo dõi tài khoản 131 kết hợp với các tài khoản doanh thu nào để phân loại khách hàng?
Kế toán sử dụng TK 1311 đối ứng với các tài khoản doanh thu chi tiết: TK 5111DL (doanh thu đại lý Hà Nội), TK 5111HCM (doanh thu đại lý TP. Hồ Chí Minh), TK 5111CL (doanh thu khách hàng lẻ theo biên bản nghiệm thu) và TK 5111DA (doanh thu khách hàng dự án).

5. Bộ máy kế toán của Công ty FACCO gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 1 Kế toán công nợ (kiêm kế toán lương và BHXH), 1 Kế toán viên, 1 Thủ quỹ và 1 Thủ kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán AMIS tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhà và Đô thị Viễn Đông giai đoạn 2020–2021. Trên cơ sở phân tích quy trình nghiệp vụ mua bán hàng nhập khẩu đặc thù, đề tài đã đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và bảo đảm an toàn thanh khoản cho doanh nghiệp.