Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và Việt Nam giai đoạn hậu đại dịch COVID-19, nhiều doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu phải đối mặt với tình trạng suy giảm sức tiêu thụ do biến động thị trường và lạm phát. Theo số liệu từ Tạp chí Kinh tế Việt Nam số 27-2023, chỉ số tồn kho của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại các trung tâm sản xuất công nghiệp vào tháng 5/2023 ước tính tăng 4% so với tháng trước đó; tính chung 5 tháng đầu năm 2023, chỉ số này đã tăng 11,6% so với cùng kỳ năm 2022. Tình trạng hàng tồn kho tăng cao dẫn đến hiện tượng ứ đọng vốn lưu động, gây áp lực thanh khoản và phát sinh thêm các khoản chi phí lưu kho, bảo quản, xử lý hư hỏng hoặc giảm giá hàng hóa. Ngược lại, nếu dự trữ không đủ lượng vật tư cần thiết, doanh nghiệp sẽ đứng trước rủi ro gián đoạn chu kỳ sản xuất và đánh mất cơ hội thương mại.

Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng là đơn vị chuyên sản xuất sơn và mực in công nghiệp phục vụ ngành may mặc, giày da. Trong cơ cấu tài sản của công ty, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn và tác động trực tiếp đến giá vốn hàng bán cũng như lợi nhuận. Do đặc thù nguyên vật liệu ngành hóa chất sơn mực có chủng loại đa dạng, yêu cầu kỹ thuật và bảo quản nghiêm ngặt, việc quản trị và hạch toán hàng tồn kho trở thành khâu thiết yếu để kiểm soát chi phí và duy trì năng lực cạnh tranh. Từ cơ sở thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Hoài Nam đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khảo sát và đánh giá thực trạng về kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng.
    2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng việc trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận của kế toán hàng tồn kho, quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp là gì?
  2. Những ưu và nhược điểm gì về thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng?
  3. Hàm ý nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng (Thửa đất số 10, Tờ bản đồ số 15, Tổ 1, khu phố Tân Bình, phường Tân Hiệp, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu chứng từ phục vụ nghiên cứu được thu thập tại thời điểm tháng 12 năm 2023; số liệu khảo sát nhân sự phòng kế toán được tiến hành vào tháng 05 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Xác định các nguyên tắc định giá hàng tồn kho theo giá gốc (gồm chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được nếu giá trị thuần thấp hơn giá gốc; phân loại hàng tồn kho theo 4 tiêu chí (mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành, yêu cầu sử dụng, công dụng); hướng dẫn 3 phương pháp tính giá trị xuất kho gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quy định nội dung, kết cấu hạch toán tài khoản kế toán hàng tồn kho gồm Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu - Điều 24), Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ - Điều 25), Tài khoản 155 (Thành phẩm - Điều 27), cùng các tài khoản liên quan như TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 156 (Hàng hóa); 4 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
  • Tổng quan nghiên cứu: Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế về kiểm soát nội bộ và lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho (Ade Onny Siagian, 2020; Dewi Purnamasari, 2021; Nugroho; Putra, 2019; Gary C. Biddle, 2009; M. Mauldin, 2017) và các công trình trong nước về kế toán hàng tồn kho, kế toán quản trị hàng tồn kho (Nguyễn Thị Kim Ngân, 2022; Nhóm tác giả Tạp chí Kế toán và Kiểm toán, 2018; Trần Thị Mỹ Linh, 2020; Nguyễn Thị Hoàng Quý, 2014; Trần Xuân Giao, 2016). Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước thường tiếp cận kế toán quản trị chung hoặc kiểm soát nội bộ mang tính định tính, ít đi sâu vào quy trình xử lý luân chuyển chứng từ nhập - xuất và hạch toán biến động thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa thuộc ngành sơn, mực in.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Quy trình nghiên cứu gồm 5 bước logic: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu trước để xác định khoảng trống; (3) Thu thập thông tin và dữ liệu; (4) Phân tích số liệu; (5) Giải thích kết quả và hoàn thiện báo cáo.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế quy trình giao nhận, kiểm tra, nhập - xuất vật tư và ghi nhận chứng từ tại phân xưởng và văn phòng công ty.
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 12/2023 (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, sổ chi tiết các tài khoản 152, 153, 155).
  • Phương pháp mô tả tình huống và lưu đồ: Sử dụng sơ đồ quy trình vận động chứng từ và chu trình sản xuất để mô tả thực tế luân chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm.
  • Phương pháp khảo sát: Thiết kế phiếu khảo sát (Phụ lục 4.20) sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến mức 5: "Hoàn toàn đồng ý"). Khảo sát được thực hiện trên mẫu là 05 nhân viên thuộc phòng kế toán của Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng vào tháng 05/2024 nhằm đánh giá khối lượng công việc, tính chất công việc cùng các thuận lợi, khó khăn trong quá trình thao tác kế toán kho.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương này thiết lập nền tảng cho toàn bộ đề tài. Tác giả luận giải tính cấp thiết của việc tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho dưới áp lực suy giảm tiêu thụ và gia tăng lượng dự trữ trong ngành công nghiệp chế biến - chế tạo năm 2023. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu định hướng. Đồng thời, chương 1 xác định phạm vi nghiên cứu tại Công ty Trí Năng với dữ liệu hạch toán tháng 12/2023, phân chia kết cấu khóa luận gồm 5 chương mạch lạc.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 2 tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ ra sự cần thiết phải phân tích chi tiết quy trình hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp sản xuất thực tế. Tác giả làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò của hàng tồn kho theo VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các nội dung lý thuyết trọng tâm gồm:

  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Kết cấu Nợ - Có và số dư của TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 155 (Thành phẩm).
  • 4 nguyên tắc kế toán chi phối: Nhất quán, giá gốc, phù hợp, thận trọng.
  • Các phương pháp xác định giá trị xuất kho: Phân tích cơ chế tính toán, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp cơ bản.
Phương pháp tính giá xuất kho Cơ chế tính toán Ưu điểm Nhược điểm Phạm vi áp dụng phù hợp
Giá đích danh Giá trị hàng xuất kho được tính căn cứ theo đơn giá thực tế của chính lô hàng đó. Phản ánh chính xác chi phí tương ứng doanh thu thực tế; độ chính xác cao. Đòi hỏi điều kiện theo dõi khắt khe; tốn nhiều công sức theo dõi chi tiết từng lô. Doanh nghiệp có ít mặt hàng, giá trị từng mặt hàng cao, hàng tồn kho dễ nhận diện.
Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập Xác định lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập hàng mới để tính giá cho lần xuất kế tiếp. Độ chính xác cao; giá xuất kho được ghi nhận ngay khi phát sinh, không dồn việc về cuối kỳ. Khối lượng tính toán nhiều, thực hiện nhiều lần trong kỳ kế toán. Doanh nghiệp có chủng loại hàng hóa ít, lưu lượng nhập - xuất không quá dày đặc.
Bình quân gia quyền cuối kỳ Tính một đơn giá bình quân duy nhất vào cuối kỳ kế toán dựa trên tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ. Cách tính đơn giản, thuận tiện, chỉ tính toán một lần vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Độ chính xác chưa cao; không cung cấp kịp thời giá vốn khi giao dịch phát sinh; dồn công việc tính toán vào cuối tháng. Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, tần suất nhập - xuất diễn ra liên tục.
Nhập trước - xuất trước (FIFO) Giả định hàng nhập trước thì xuất trước; hàng xuất tính theo giá lô nhập trước, tồn cuối kỳ tính theo giá lô nhập gần nhất. Xác định được giá vốn ngay khi xuất kho; giá trị tồn kho phản ánh sát với giá thị trường hiện hành. Chi phí không tương xứng kịp thời với doanh thu hiện tại khi giá biến động; khối lượng hạch toán tăng nếu mặt hàng nhiều. Thích hợp khi mặt hàng có giá ổn định hoặc có xu hướng giảm, doanh nghiệp kinh doanh thuốc, mỹ phẩm...

Chương này cũng phân tích quy trình luân chuyển chứng từ đối với các biến động tăng (do mua ngoài, tự chế tạo, phát sinh chi phí dở dang) và biến động giảm (xuất kho cho sản xuất, xuất bán thành phẩm, kết chuyển CPSXDD sang giá thành sản phẩm) kèm hệ thống sổ sách kế toán tương ứng.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 5 bước từ nhận diện vấn đề, tổng quan lý thuyết, thu thập dữ liệu, phân tích thông tin đến giải thích kết quả. Tác giả làm rõ kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp qua quan sát thực tế và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán tháng 12/2023 của Công ty Trí Năng. Phương pháp mô tả tình huống được vận dụng để phân tích các giao dịch nhập - xuất kho thực tế. Phương pháp khảo sát định lượng nhỏ được cụ thể hóa bằng phiếu khảo sát gồm các câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ, thực hiện trực tiếp với 05 nhân sự phòng kế toán vào tháng 05/2024 để đánh giá thực trạng áp lực công việc và thủ tục hành chính.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Được thành lập ngày 25/12/2005; Mã số thuế: 3700680765; Người đại diện theo pháp luật: Deng Tiehua. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất sơn, véc ni, chất sơn và mực in; trong đó sản phẩm chủ lực là mực in hệ dầu và hệ nước ứng dụng trên các chất liệu may mặc, giày dép (PU, PVC, ABS, PE, EVA, Nylon, Silicone, da thật...) phục vụ các khách hàng quốc tế như ADIDAS, RIEKER, PUMA, LACOSTE.
  • Quy trình sản xuất:
    • Sản xuất mực in (7 công đoạn): (1) Chuẩn bị nguyên liệu (nhựa, hóa chất, bột màu, phụ gia, dung môi); (2) Nạp và khuấy trộn phối liệu ở nhiệt độ phòng tạo hỗn hợp phân tán đồng nhất; (3) Nghiền kín trong ống để phân tán sắc tố và tạo độ đậm màu; (4) Kiểm tra chất lượng (KCS), nếu không đạt phải đưa về nghiền lại; (5) Lọc loại bỏ tạp chất cặn; (6) Đóng gói theo quy cách thùng 17kg, 18kg hoặc 20kg; (7) Nhập kho thành phẩm chờ xuất bán.
    • Sản xuất sơn (4 công đoạn): (1) Ủ muối (phối trộn chất độn CaCO3, silica, đất sét, bột màu, dung môi tạo hỗn hợp nhão paste); (2) Nghiền phân tán bằng máy nghiền bi, nghiền hạt ngọc hoặc đĩa khuấy; (3) Pha sơn (bổ sung chất tạo màng, phụ gia, dung môi và khuấy liên tục); (4) Đóng gói thành phẩm tự động vào thùng chuyên dụng và nhập kho.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình tập trung, đứng đầu là Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), trực tiếp chỉ đạo 5 bộ phận: Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch kỹ thuật (phụ trách thu mua vật tư, quản lý kho), Phòng Kinh doanh và Xưởng sản xuất.
  • Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho:
    • Chế độ áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Tính giá nhập kho: Ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn và các chi phí phát sinh trực tiếp (vận chuyển, bốc dỡ...).
    • Tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để tính giá trị vật tư, thành phẩm xuất kho.
    • Hệ thống chứng từ và tài khoản: Sử dụng TK 152, 153, 155; chứng từ luân chuyển bao gồm hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu nhập kho, đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Dựa trên kết quả phân tích tại Chương 4, chương 5 tổng hợp hệ thống ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Trí Năng. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát được bức tranh thực tế về công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng với các kết quả cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã vận dụng đúng các quy định cốt lõi của Thông tư 133/2016/TT-BTC; tuân thủ nguyên tắc giá gốc khi hạch toán nhập kho; sử dụng đầy đủ hệ thống chứng từ cơ bản (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận); hạch toán rõ ràng qua các tài khoản chuyên biệt (TK 152, 153, 155). Quy trình sản xuất sơn và mực in được kiểm soát qua các bước kỹ thuật khép kín.
  • Những hạn chế được chỉ ra từ thực tế:
    1. Phương pháp tính giá xuất kho: Đơn vị đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Phương pháp này khiến công việc tính toán dồn hết vào thời điểm kết thúc tháng, dẫn đến việc không cung cấp kịp thời đơn giá xuất kho và giá vốn hàng bán ngay tại thời điểm giao dịch phát sinh, cản trở việc cung cấp thông tin quản trị tức thời cho ban điều hành.
    2. Bố trí nhân sự: Phòng kế toán chưa có kế toán chuyên trách theo dõi riêng mảng kho; công việc kế toán hàng tồn kho đang bị phân tán hoặc kiêm nhiệm, tạo áp lực lớn cho đội ngũ nhân viên phòng kế toán (được thể hiện qua kết quả khảo sát 05 nhân viên).
    3. Quy trình luân chuyển chứng từ: Việc chuyển giao biên bản giao nhận, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho giữa bộ phận thủ kho, xưởng sản xuất và phòng kế toán còn thiếu các quy định ràng buộc cụ thể về mốc thời gian, dẫn đến hiện tượng chứng từ chuyển sang phòng kế toán bị trễ so với thời điểm thực tế phát sinh giao dịch.
  • Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
    1. Đổi mới phương pháp tính giá xuất kho: Chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho từ bình quân gia quyền cuối kỳ sang phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập. Việc này giúp xác định ngay giá trị vốn của từng lần xuất hàng, giảm tải áp lực dồn số liệu vào cuối tháng và cung cấp số liệu kịp thời cho công tác quản trị giá thành.
    2. Kiện toàn nhân sự: Bổ sung thêm nhân sự kế toán kho chuyên trách tại phòng kế toán nhằm phân công công việc chuyên môn hóa, theo dõi sát sao số lượng và giá trị vật tư, hạn chế sai sót số liệu.
    3. Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy định cụ thể về thời hạn chuyển giao tài liệu kế toán giữa bộ phận kho và phòng kế toán, quy định rõ trách nhiệm của thủ kho và người nhận hàng khi ký duyệt và bàn giao các liên chứng từ.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh chi tiết việc áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất mực in và sơn cụ thể. Đề tài khắc phục được khoảng trống của nhiều nghiên cứu trước đó vốn chỉ tập trung vào lý thuyết chung hoặc kế toán tài chính thuần túy, bằng cách gắn liền chu trình hạch toán với quy trình công nghệ kỹ thuật thực tế (7 bước sản xuất mực in, 4 bước sản xuất sơn) và đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính thực thi cao tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi dữ liệu: Số liệu kế toán chi tiết, hóa đơn, chứng từ thực tế chỉ được thu thập tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2023), chưa phản ánh được sự biến động mang tính chu kỳ hoặc theo mùa vụ của hàng tồn kho qua các quý hay các năm tài chính liền kề.
  • Về phạm vi khảo sát: Đối tượng thực hiện phiếu khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi 05 nhân viên phòng kế toán của công ty tại thời điểm tháng 05/2024. Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ và mang tính nội bộ hẹp, chưa mở rộng thu thập ý kiến từ các bộ phận liên quan trực tiếp như thủ kho, nhân viên xưởng sản xuất hay nhân viên kinh doanh.
  • Về nội dung chuyên sâu: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khía cạnh kế toán tài chính hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; các nội dung về kế toán quản trị hàng tồn kho (như lập dự toán dự trữ, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết, phân tích chi phí cơ hội của vốn ứ đọng) chưa được đi sâu chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động hàng tồn kho theo biến thiên thị trường; gia tăng quy mô mẫu khảo sát liên phòng ban và tích hợp nghiên cứu sâu mảng kế toán quản trị hàng tồn kho nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về đề tài kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ. Sinh viên có thể tham khảo cách thiết kế kết cấu 5 chương chuẩn mực học thuật, phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp định tính và khảo sát thực tế, cũng như cách liên kết giữa quy trình kỹ thuật sản xuất với chu trình ghi nhận tài khoản kế toán.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp sản xuất sơn, mực in, hóa chất: Khóa luận cung cấp các lưu đồ rõ ràng về quy trình công nghệ 7 bước sản xuất mực in và 4 công đoạn sản xuất sơn gắn với từng loại chứng từ kế toán phát sinh (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản giao nhận).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Bảng đối chiếu và phân tích ưu - nhược điểm của 4 phương pháp tính giá xuất kho theo quy định của VAS 02.
    • Sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi nhận biến động tăng - giảm hàng tồn kho và quy trình tập hợp chi phí sản xuất dở dang (TK 154) để tính giá thành sản phẩm nhập kho (TK 155).
    • Mô hình phân tích thực trạng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và các giải pháp thực tế về điều chỉnh phương pháp tính giá xuất kho tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng hoạt động trong lĩnh vực gì và có đặc điểm sản phẩm như thế nào?

Công ty được thành lập vào ngày 25/12/2005 tại thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, có mã số thuế là 3700680765, đại diện pháp luật là ông Deng Tiehua. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất sơn, véc ni, các chất sơn và mực in (trong đó chủ lực là mực in hệ dầu và mực in hệ nước). Các sản phẩm này được cung cấp để in và phủ lên các vật liệu may mặc, giày dép như PU, PVC, ABS, PE, EVA, Nylon, Silicone và da thật, phục vụ các đối tác lớn như ADIDAS, RIEKER, PUMA và LACOSTE.

2. Quy trình sản xuất mực in và sản xuất sơn tại công ty gồm những công đoạn nào?

Quy trình sản xuất tại công ty được chia thành 2 luồng công nghệ riêng biệt:

  • Sản xuất mực in (7 bước): Nạp nguyên liệu -> Khuấy trộn phối liệu ở nhiệt độ phòng -> Nghiền kín -> Kiểm tra chất lượng -> Lọc cặn -> Đóng gói (quy cách 17kg, 18kg, 20kg/thùng) -> Nhập kho.
  • Sản xuất sơn (4 công đoạn): Ủ muối (tạo hỗn hợp paste giữa chất độn CaCO3, bột màu và dung môi) -> Nghiền phân tán bằng máy nghiền bi hoặc đĩa khuấy -> Pha sơn (bổ sung chất tạo màng và phụ gia) -> Đóng gói thành phẩm tự động vào thùng chuyên dụng.

3. Công ty Trí Năng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Về phương pháp tính giá xuất kho, công ty đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (tính một đơn giá bình quân vào cuối tháng).

4. Tác giả đã chỉ ra những tồn đọng chính nào trong công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Trí Năng?

Tác giả xác định 3 tồn đọng lớn tại công ty:

  • Việc áp dụng phương pháp tính giá bình quân cuối kỳ làm dồn khối lượng tính toán vào cuối tháng, không phản ánh kịp thời giá vốn hàng xuất tại thời điểm phát sinh để phục vụ quản trị.
  • Thiếu nhân sự kế toán kho chuyên trách tại phòng kế toán, công việc bị kiêm nhiệm gây quá tải và dễ phát sinh sai sót.
  • Khâu luân chuyển, bàn giao chứng từ kế toán giữa bộ phận kho và phòng kế toán chưa có quy định thời hạn cụ thể, dẫn đến việc chuyển giao số liệu bị chậm trễ.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuyển đổi phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho từ bình quân cuối kỳ sang phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập để cung cấp thông tin kịp thời và giảm tải công việc cuối kỳ.
  2. Bổ sung thêm nhân sự kế toán kho chuyên trách cho phòng kế toán nhằm chuyên môn hóa nghiệp vụ theo dõi hàng tồn kho.
  3. Ban hành quy định cụ thể, chặt chẽ về quy trình và mốc thời gian luân chuyển, bàn giao chứng từ kế toán giữa thủ kho, xưởng sản xuất và phòng kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hoài Nam đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các phương pháp thu thập dữ liệu chứng từ tháng 12/2023, quan sát thực địa quy trình sản xuất và khảo sát nhân sự phòng kế toán vào tháng 05/2024, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Trí Năng. Các đề xuất chuyển đổi sang phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập, bổ sung nhân sự kế toán kho và chuẩn hóa quy định bàn giao chứng từ có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp công ty tháo gỡ những tồn đọng trong quản lý vật tư và kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh.