Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế sản xuất phục hồi và cạnh tranh gay gắt sau các biến động chuỗi cung ứng toàn cầu, ngành công nghiệp chế biến - chế tạo tại Việt Nam đang chịu áp lực lớn về chi phí vốn lưu động. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê và Tạp chí Kinh tế Việt Nam, chỉ số tồn kho ngành chế biến, chế tạo tại các trung tâm công nghiệp trọng điểm (như TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương) trong các tháng đầu năm 2023 ghi nhận mức tăng tới 11,6% so với cùng kỳ năm trước. Hiện tượng ứ đọng vốn trong nguyên vật liệu và thành phẩm trực tiếp làm suy giảm dòng tiền khả dụng, gia tăng chi phí lưu kho, hao hụt hóa chất và rủi ro giảm giá trị tài sản.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  BỐI CẢNH NGÀNH SẢN XUẤT HÓA CHẤT & PHỤ TRỢ (SƠN, MỰC IN):                        |
|  - Tỷ trọng Hàng tồn kho (HTK) chiếm: 45% - 60% Tổng tài sản ngắn hạn             |
|  - Rủi ro bay hơi, biến tính dung môi, hóa chất nhập khẩu                         |
|  - Chuỗi cung ứng khắt khe cho đối tác Tier-1 (Adidas, Puma, Lacoste, Rieker)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu thực tế (Problem Statement)

Tại Công ty TNHH Sản xuất Dịch vụ Thương mại Trí Năng — doanh nghiệp chuyên sản xuất mực in hệ dầu/hệ nước và sơn công nghiệp phủ trên các bề mặt vật liệu may mặc, giày dép (PU, PVC, ABS, PE, EVA, Da thật) — công tác kế toán hàng tồn kho (HTK) đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Độ trễ thông tin giá vốn: Đơn vị áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ, dẫn đến việc đến cuối tháng mới tính được giá xuất kho. Ban giám đốc không thể nắm bắt tức thời biên lợi nhuận của từng đơn hàng trong tháng.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ thủ công: Chứng từ từ xưởng nghiền, ủ muối, pha sơn chuyển về phòng kế toán mất từ 3–5 ngày, gây nguy cơ sai lệch số liệu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết tài khoản kế toán.
  • Rủi ro định giá và hao hụt dung môi: Dung môi hữu cơ và hóa chất tạo màng có tính chất bay hơi nhanh, giá nhập khẩu biến động theo tỷ giá USD, nhưng chưa có cơ chế trích lập dự phòng giảm giá HTK tự động theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02).

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán các tài khoản TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 155 (Thành phẩm) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Tái cấu trúc mô hình tính giá xuất kho: Chuyển đổi từ phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ sang phương pháp Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (Moving Weighted Average) kết hợp chuẩn hóa quy trình tính giá thành sản phẩm ($Z$).
  3. Xây dựng hệ thống luân chuyển chứng từ số hóa và tối ưu hóa nhân sự phòng kế toán kho, giảm thời gian quyết toán tháng từ 5 ngày làm việc xuống dưới 2 giờ.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Giải pháp tiếp cận: Ứng dụng quy trình hạch toán liên hoàn, tích hợp mô hình dữ liệu quan hệ quản lý kho và thuật toán cập nhật giá tự động.
  • Kết quả đo lường được: Giảm tỷ lệ sai lệch kiểm kê kho từ 4,2% xuống < 0,1%, tăng tốc độ phản hồi dữ liệu giá vốn phục vụ báo giá đơn hàng tức thì, nâng cao hiệu quả quay vòng vốn lưu động thêm 18,5%.
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng tại Công ty TNHH SX-TM-DV Trí Năng với tập dữ liệu thực tế hạch toán tháng 12/2023.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) sản xuất hóa chất phụ trợ, việc lựa chọn phương pháp định giá tồn kho quyết định trực tiếp đến tính kịp thời của hệ thống thông tin kế toán quản trị (AIS).

Tiêu chí so sánh Phương pháp Đích danh (Specific Identification) Phương pháp Bình quân cuối kỳ (Periodic Weighted Average) Phương pháp Bình quân sau mỗi lần nhập (Moving Weighted Average)
Độ chính xác chi phí Tuyệt đối ($100%$) Trung bình (bị làm phẳng biến động) Rất cao ($> 99,5%$)
Tính kịp thời của giá vốn Tức thì theo từng lô Trễ (chỉ biết vào cuối kỳ kế toán) Tức thì ngay sau mỗi giao dịch nhập
Độ phức tạp tính toán Thấp nếu ít mã; Bất khả thi nếu nhiều Rất thấp (tính 1 lần/tháng) Phức tạp (cần phần mềm/hệ thống hỗ trợ)
Mức độ phù hợp với Trí Năng Không khả thi (do bột màu, dung môi đổ bồn) Hiện trạng cũ (Gây trễ báo cáo) Giải pháp đề xuất tối ưu

Đánh giá yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Tự động hóa tính giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập; kiểm soát phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621/TK 154) cho từng lệnh sản xuất sơn/mực in; phân quyền nghiêm ngặt giữa Thủ kho và Kế toán kho.
  • Should have: Tích hợp module cảnh báo tồn kho an toàn (Safety Stock Alerts) cho hóa chất nguy hại và dung môi dễ bay hơi; tính toán giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV - Net Realizable Value).
  • Could have: Tích hợp quét mã QR/Barcode trên từng thùng thành phẩm (17kg, 18kg, 20kg).
  • Won't have: Hệ thống tự động đặt hàng theo thời gian thực kết nối nhà cung ứng quốc tế (dành cho giai đoạn nâng cấp sau).

Thiết kế hệ thống và luồng quy trình hạch toán

Hệ thống kế toán hàng tồn kho được thiết kế chuẩn hóa theo chu trình khép kín từ khâu cung ứng nguyên liệu đến khâu xuất kho thành phẩm:

flowchart TD
    A[Nhà cung cấp giao Hóa chất/Bột màu] --> B[Thủ kho kiểm tra & KCS giám định]
    B -->|Đạt chuẩn| C[Lập Biên bản giao nhận & Phiếu nhập kho TK 152]
    B -->|Không đạt| D[Trả lại nhà cung cấp / Biên bản sai sót]
    C --> E[Xuất kho NVL vào Phân xưởng sản xuất]
    E --> F[Quy trình: Ủ muối -> Nghiền kín -> Pha sơn -> Lọc cặn]
    F --> G[Tập hợp CPSX dở dang TK 154: NVL + Nhân công + SX chung]
    G --> H[KCS kiểm tra Bán thành phẩm / Thành phẩm]
    H --> I[Nhập kho Thành phẩm Sơn/Mực in TK 155]
    I --> J[Xuất bán cho khách hàng Adidas, Puma, Lacoste]
    J --> K[Ghi nhận Doanh thu TK 511 & Giá vốn TK 632 theo Moving Average]

Thuật toán tính giá xuất kho bình quân liên hoàn (Moving Weighted Average)

Tại lần xuất kho thứ $i$, đơn giá xuất kho $P_{out(i)}$ được tính toán động dựa trên lượng tồn kho và giá trị tồn kho ngay trước thời điểm xuất:

$$P_{out(i)} = \frac{V_{prev} + V_{in(i)}}{Q_{prev} + Q_{in(i)}} = \frac{(Q_{prev} \times P_{prev}) + (Q_{in(i)} \times P_{in(i)})}{Q_{prev} + Q_{in(i)}}$$

Trong đó:

  • $V_{prev}, Q_{prev}$: Giá trị và số lượng vật tư tồn kho trước lần nhập/xuất hiện tại.
  • $V_{in(i)}, Q_{in(i)}$: Giá trị và số lượng vật tư của lô hàng nhập kho ngay trước lần xuất thứ $i$.

Công thức xác định giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ ($Z$):

$$Z = D_d + C_{phat_sinh} - D_c$$

Trong đó:

  • $D_d$: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (dư Nợ TK 154 đầu kỳ).
  • $C_{phat_sinh}$: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
  • $D_c$: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (được xác định theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương hoặc định mức nguyên vật liệu).

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Schema)

-- Bảng danh mục Hàng hóa, Nguyên vật liệu, Thành phẩm
CREATE TABLE Dim_InventoryItems (
    ItemCode VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ItemName NVARCHAR(150) NOT NULL,
    ItemType NVARCHAR(30) CHECK (ItemType IN ('RawMaterial', 'Tool', 'WIP', 'FinishedGood')),
    Unit NVARCHAR(20) NOT NULL,
    SafetyStockLevel DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.00,
    AccountMapping VARCHAR(10) NOT NULL -- TK 152, 153, 154, 155
);

-- Bảng sổ cái giao dịch Nhập - Xuất - Tồn
CREATE TABLE Fact_InventoryTransactions (
    TransactionID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    TransactionDate DATETIME NOT NULL,
    VoucherNo VARCHAR(30) NOT NULL, -- Số phiếu NK / XK
    ItemCode VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Dim_InventoryItems(ItemCode),
    TransactionType VARCHAR(10) CHECK (TransactionType IN ('IN', 'OUT')),
    Quantity DECIMAL(18, 4) NOT NULL,
    UnitCost DECIMAL(18, 4) NOT NULL,
    TotalAmount AS (Quantity * UnitCost),
    RunningBalanceQty DECIMAL(18, 4) NOT NULL,
    RunningBalanceValue DECIMAL(18, 4) NOT NULL,
    MovingAveragePrice DECIMAL(18, 4) NOT NULL
);

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu kết hợp phương pháp hỗn hợp (Mixed-methods):

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính: Mô tả tình huống (Case study), phân tích dòng lưu chuyển chứng từ, lập lưu đồ luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, đối chiếu thực tế với Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 02.
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập, xử lý toàn bộ số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12/2023 tại Công ty Trí Năng; khảo sát thực nghiệm bằng bảng hỏi thang đo Likert 5 mức độ trên 05 chuyên viên kế toán và quản lý xưởng sản xuất để đánh giá độ trễ và tính chính xác của dữ liệu.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực tế (Development & Execution Process)

Quy trình cải tiến được thực hiện qua 4 giai đoạn cụ thể:

  1. Giai đoạn 1 (Chuẩn hóa danh mục & Định mức): Rà soát toàn bộ danh mục hơn 120 loại nguyên vật liệu (Resin, bột màu, chất phụ gia phân tán, dung môi Ethyl Acetate, Toluene, CaCO3).
  2. Giai đoạn 2 (Tái cơ cấu quy trình luân chuyển chứng từ): Áp dụng cơ chế bàn giao chứng từ trong vòng 24 giờ. Thủ kho lập phiếu nhập/xuất kho điện tử ngay khi hoàn thành kiểm đếm.
  3. Giai đoạn 3 (Thuật toán tự động hóa tính giá xuất kho): Triển khai script tự động cập nhật đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập hàng trên phần mềm kế toán.
  4. Giai đoạn 4 (Kiểm thử, đối soát và đào tạo): Chạy song song hai phương pháp tính giá trong tháng 12/2023 để đo lường độ lệch giá vốn và hiệu năng xử lý.
class InventoryLedger:
    """
    Thuật toán kế toán kho: Tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn
    """
    def __init__(self, item_code: str, initial_qty: float, initial_value: float):
        self.item_code = item_code
        self.qty = initial_qty
        self.total_val = initial_value
        self.unit_cost = initial_value / initial_qty if initial_qty > 0 else 0.0

    def process_import(self, in_qty: float, in_price: float) -> dict:
        self.qty += in_qty
        self.total_val += (in_qty * in_price)
        self.unit_cost = self.total_val / self.qty
        return {
            "action": "IMPORT",
            "current_qty": round(self.qty, 4),
            "current_val": round(self.total_val, 2),
            "moving_avg_cost": round(self.unit_cost, 4)
        }

    def process_export(self, out_qty: float) -> dict:
        if out_qty > self.qty:
            raise ValueError(f"Âm kho: Tồn hiện tại {self.qty} không đủ để xuất {out_qty}")
        cogs = out_qty * self.unit_cost
        self.qty -= out_qty
        self.total_val -= cogs
        return {
            "action": "EXPORT",
            "export_qty": out_qty,
            "export_cogs": round(cogs, 2),
            "remaining_qty": round(self.qty, 4),
            "remaining_val": round(self.total_val, 2),
            "current_unit_cost": round(self.unit_cost, 4)
        }

# Thực nghiệm với dung môi Ethyl Acetate (Đơn vị: kg)
ledger = InventoryLedger("NVL-EA01", initial_qty=1200.0, initial_value=33600000.0) # Đơn giá 28.000 VNĐ/kg
print("1. Nhập lô mới:", ledger.process_import(in_qty=800.0, in_price=31000.0))    # Nhập giá tăng 31.000 VNĐ/kg
print("2. Xuất sản xuất:", ledger.process_export(out_qty=1500.0))                   # Xuất theo giá bình quân liên hoàn

Kết quả đo lường và kiểm thử (Testing & Validation)

Dữ liệu kiểm thử thực nghiệm trên 1.450 nghiệp vụ nhập - xuất nguyên vật liệu và thành phẩm trong tháng 12/2023 cho thấy sự vượt trội rõ rệt:

Chỉ số hiệu năng / Kiểm thử Phương pháp Cũ (Cuối kỳ) Phương pháp Mới (Bình quân liên hoàn) Mức độ cải thiện (%)
Thời gian chốt sổ BCTC tháng 5,5 ngày làm việc 1,5 giờ Rút ngắn 96,6%
Độ trễ phản ánh giá vốn hàng bán 30 ngày (cuối tháng) 0 ngày (Real-time) Tức thì 100%
Tỷ lệ sai lệch Thẻ kho vs Sổ Cái 4,20% 0,02% Giảm 99,5%
Tỷ lệ thất thoát/hao hụt dung môi 2,85% 0,95% Giảm 66,7%
Điểm hài lòng nhân sự (Likert 1-5) 2.6 / 5.0 4.7 / 5.0 Tăng 80,7%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển đổi mô hình hạch toán từ thụ động sang quản trị chủ động:
    • Thay vì ghi nhận thụ động số liệu xuất kho vào cuối tháng, giải pháp cho phép kế toán viên và giám đốc xưởng theo dõi biến động định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Direct Material Variance) ngay trong ca sản xuất.
  2. Tối ưu hóa hạch toán phân bổ chi phí sản xuất dở dang (TK 154):
    • Áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chuẩn hóa cho từng mẻ sơn/mực in, loại bỏ hiện tượng ước lượng cảm tính giữa các công đoạn ủ muối, nghiền bi và pha màu.
  3. Đóng góp học thuật và thực tiễn cho ngành kế toán phụ trợ:
    • Cung cấp khung hướng dẫn chuẩn hóa việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp nguyên tắc thận trọng của VAS 02 đối với các doanh nghiệp hóa chất vừa và nhỏ có chuỗi cung ứng khép kín.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Cases)

  • Tình huống sản xuất đơn hàng mực in cao cấp cho Adidas:
    • Nhận đơn đặt hàng 5.000 kg mực in hệ nước PU trong 48 giờ.
    • Nhờ phương pháp bình quân liên hoàn, hệ thống tự động bóc tách chi phí nguyên liệu bột màu, dung môi tồn kho với đơn giá chính xác ngay tại thời điểm xuất xưởng, giúp bộ phận kinh doanh chào giá cạnh tranh với biên lợi nhuận ròng cố định ở mức $16,5%$.
+---------------------------------------------------------------------------------+
| QUY CHUẨN TRIỂN KHAI VẬN HÀNH PHÒNG KẾ TOÁN KHO TRÍ NĂNG:                       |
| 1. Phần mềm máy chủ: Cấu hình SQL Server 2019 / MISA SME / FAST Accounting 11.  |
| 2. Luân chuyển chứng từ: Ký điện tử trong ca, chuyển bản cứng chậm nhất 17h00.  |
| 3. Kiểm kê định kỳ: Kiểm kê cuốn chiếu (Cycle Counting) 2 lần/tháng cho NVL quý.|
+---------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI Analysis)

  • Chi phí triển khai:
    • Nâng cấp module phần mềm kế toán kho: 25.000.000 VNĐ.
    • Tuyển dụng bổ sung 01 nhân sự kế toán kho chuyên trách: 120.000.000 VNĐ/năm.
    • Đào tạo chuẩn hóa quy trình phân xưởng: 10.000.000 VNĐ.
    • Tổng đầu tư ban đầu: 155.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích tài chính thu về:
    • Tiết giảm hao hụt nguyên liệu, dung môi bay hơi (1,9% trên doanh số vật tư 12 tỷ): ~228.000.000 VNĐ/năm.
    • Giảm chi phí ứ đọng vốn lưu động nhờ tối ưu hóa vòng quay kho: ~145.000.000 VNĐ/năm.
    • Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI):

$$\text{ROI} = \frac{\text{Lợi ích ròng}}{\text{Chi phí}} = \frac{(228.000.000 + 145.000.000) - 155.000.000}{155.000.000} \times 100% \approx 140,6%$$


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Dữ liệu thực nghiệm tập trung chuyên sâu trong tháng 12/2023, chưa bao quát được toàn bộ tính chu kỳ mùa vụ (mùa cao điểm ngành da giày quý 3 và quý 4).
  • Việc phân bổ chi phí sản xuất chung (khấu hao máy nghiền, điện năng xưởng pha sơn) vẫn thực hiện theo tiêu thức phân bổ truyền thống là chi phí nhân công trực tiếp, chưa áp dụng triệt để phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC).

Hướng phát triển tương lai

  • Tích hợp hệ thống cảm biến cân điện tử IoT và quét Barcode tự động tại từng bồn ủ/nghiền để ghi nhận trực tiếp khối lượng nguyên liệu tiêu hao vào hệ thống ERP.
  • Nghiên cứu ứng dụng mô hình kinh tế lượng đặt hàng tối ưu EOQ (Economic Order Quantity) kết hợp thuật toán máy học dự báo nhu cầu dung môi nhằm tối thiểu hóa chi phí lưu kho.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG         | GIÁ TRỊ VÀ LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG                                           |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên kế toán | Khung tham chiếu thực nghiệm chuẩn hóa đồ án tốt nghiệp, bài tập lớn.   |
| Kế toán viên DN   | Mẫu biểu luân chuyển chứng từ và thuật toán tính giá xuất kho thực tế.  |
| Doanh nghiệp SX   | Giảm 66,7% tỷ lệ hao hụt dung môi, nâng cao vòng quay vốn lưu động.    |
| Nhà nghiên cứu    | Cơ sở dữ liệu và phương pháp luận nghiên cứu kế toán quản trị HTK SMEs. |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để triển khai phương pháp bình quân liên hoàn?

Hệ thống yêu cầu máy chủ cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Microsoft SQL Server hoặc PostgreSQL), hệ thống mạng LAN phân xưởng ổn định, và phần mềm kế toán (như MISA SME, FAST Accounting hoặc ERP tự phát triển) hỗ trợ tính toán tức thời (Trigger/Stored Procedure) khi phát sinh chứng từ xuất kho.

2. Làm thế nào để xử lý khi số lượng tồn kho bị âm trong quá trình ghi nhận?

Thuật toán hệ thống được thiết lập cơ chế khóa nghiệp vụ (Validation Lock): Không cho phép ghi nhận phiếu xuất kho nếu số lượng tồn thực tế trên sổ sách nhỏ hơn số lượng yêu cầu xuất, đồng thời tự động gửi cảnh báo kiểm kê khẩn cấp tới Quản lý kho.

3. Tích hợp dữ liệu giữa phân xưởng sản xuất và phòng kế toán như thế nào?

Dữ liệu được tích hợp qua 3 bước: (1) Trưởng ca nhập lệnh sản xuất và số lượng nguyên liệu thực xuất; (2) KCS duyệt chất lượng và xác nhận sản phẩm hoàn thành; (3) Hệ thống tự động đẩy dữ liệu sang phòng kế toán để ghi tăng TK 155 và kết chuyển TK 154.

4. Quy trình xử lý chênh lệch giữa kiểm kê thực tế và sổ sách kế toán?

Khi phát sinh chênh lệch kiểm kê:

  • Nếu thừa: Hạch toán Nợ TK 152/155, Có TK 3381 (Chờ xử lý).
  • Nếu thiếu: Hạch toán Nợ TK 1381, Có TK 152/155. Sau khi có biên bản họp của Hội đồng xử lý chênh lệch tài sản, kế toán ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, bồi thường cá nhân hoặc giảm trừ giá vốn theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.

5. Dự toán chi phí và thời gian thu hồi vốn khi nâng cấp quy trình kế toán kho?

Với quy mô doanh nghiệp sản xuất hóa chất vừa và nhỏ có doanh thu từ 20–50 tỷ VNĐ/năm, tổng chi phí đầu tư nâng cấp quy trình và công cụ dao động từ 100–160 triệu VNĐ. Thời gian thu hồi vốn thực tế đạt từ 8 đến 12 tháng nhờ giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu và loại bỏ các chi phí do phạt chậm giao hàng.


Kết luận

Đồ án khóa luận tốt nghiệp "Kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Sản xuất Dịch vụ Thương mại Trí Năng" đã phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý luận theo chuẩn mực VAS 02Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời giải quyết triệt để các hạn chế thực tế trong quản trị kho tại doanh nghiệp.

Việc chuyển đổi thành công sang phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn, kết hợp chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ 24 giờ đã chứng minh hiệu quả vượt trội: rút ngắn 96,6% thời gian chốt sổ BCTC, giảm 66,7% tỷ lệ hao hụt dung môi hóa chất và mang lại tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư ROI đạt 140,6%. Đây là mô hình chuẩn mực có khả năng nhân rộng cho các doanh nghiệp sản xuất phụ trợ trong chuỗi cung ứng công nghiệp Việt Nam.