CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN 3 Luan van HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP. Khái quát về HTK và nhiệm vụ kế toán HTK 1. Khái niệm hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 02(IAS 02): “Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, trong quá trình sản xuất ra các thành phẩm để bán hoặc dưới hình thức nguyên vật liệu, vật dụng sẽ được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ” Như vậy, theo IAS thì hàng tồn kho bao gồm: hàng hóa mua vào để bán ra, thành phẩm tồn kho, vật dụng chuẩn bị đưa vào quá trình sản xuất, giá trị của sản phẩm dở dang. Cũng theo IAS thì hàng tồn kho không bao gồm những hàng hóa, thành phẩm, vật tư hư hỏng, lỗi thời, không thể dùng được trong sản xuất kinh doanh.
IAS 02 đã đưa ra khái niệm hàng tồn kho, phạm vi hàng tồn kho và khái quát hóa được những đặc điểm của hàng tồn kho. Trên cơ sở đó có thể xác định được nội dung cụ thể của hàng tồn kho trong doanh nghiệp thuộc bất kể loại hình kinh doanh nào. Thuật ngữ “hàng tồn kho” đã chính thức được thừa nhận trong hệ thống kế toán Việt Nam thay thế cho thuật ngữ “tài sản dự trữ” trước đây. Khái niệm hàng tồn kho trong chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam về cơ bản là thống nhất với khái niệm hàng tồn kho trong chuẩn mực kế toán quốc tế 02.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: “Hàng tồn kho là những tài sản đuợc giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang: nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ”. Trong chế độ kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam đã bổ sung thêm điều kiện để xác định hàng tồn kho đó là quyền sở hữu về tài sản. Theo đó, đã xác định rõ ràng được vấn đề nêu trên: đó là số hàng mua đang đi đường, hàng hóa đang gửi bán nếu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì được 4 Luan van tính là hàng tồn kho của doanh nghiệp; còn hàng mà doanh nghiệp nhận ký gửi, nhận bán hộ không thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp. Như vậy, khái niệm hàng tồn kho trong chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 02 là sự chuẩn hóa về khái niệm hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và đã đưa ra được phạm vi, đặc điểm cũng như điều kiện về tài sản hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Tóm lại, hàng tồn kho là tài sản lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái vật chất, bao gồm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa đang ở trong kho hoặc đang đi trên đường, đang được gửi đi gia công chế biến hoặc đang gửi bán và sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Khái niệm về giá trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của hàng tồn kho không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp tới việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua. Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm. Chi phí liên quan trực tiếp khác: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
5 Luan van Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Giá mua: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán 1.Phân loại hàng tồn kho Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại, có vai trò và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc xác định và ghi nhận hàng tồn kho đòi hỏi phải được quan tâm thường xuyên vì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các tài sản lưu động của doanh nghiệp. Để quản lý tốt hàng tồn kho cần phải phân loại, sắp xếp hàng tồn kho theo những nhóm và theo tiêu thức nhất định.
Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho Theo tiêu thức này, hàng tồn kho có cùng mục đích sử dụng được xếp vào cùng nhóm, không phân biệt chúng được hình thành từ nguồn nào, quy cách, phẩm chất ra sao. Theo đó hàng tồn kho trong doanh nghiệp được chia thành: - Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: Là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, giá trị sản phẩm dở dang. - Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho dự trữ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa, thành phẩm. Ý nghĩa của cách phân loại này: Giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, bảo đảm hàng tồn kho cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
6 Luan van Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành. Theo tiêu thức này hàng tồn kho được chia thành: - Hàng tồn kho được mua vào bao gồm: +Hàng mua từ bên ngoài: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp + Hàng mua nội bộ: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, một tổng công ty… - Hàng tồn kho tự gia công: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất, gia công tao thành - Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho được nhập từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biều tặng… Ý nghĩa cách phân loại: giúp cho việc xác định yếu tố cấu thành trong giá gốc hàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từng nguồn hình thành. Qua đó, giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn định của nguồn hàng trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồn kho.Đồng thời việc phân loại chi tiết hàng tồn kho được mua từ bên ngoài và hàng mua nội bộ giúp cho việc xác định chính xác giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính (BCTC). Phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất.
Bao gồm: - Hàng tồn kho chất lượng tốt: là những loại hàng hóa đảm bảo còn giá trị từ 80-100% - Hàng tồn kho phẩm chất kém: là những loại hàng hóa đảm bảo còn giá trị từ 40-70% - Hàng tồn kho mất phẩm chất: là những hàng hóa không đảm bảo giá trị sử dụng như ban đầu. Ý nghĩa cách phân loại: giúp cho việc xác định và đánh giá tình trạng hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Xác định giá trị tổn thất của hàng tồn kho, 7 Luan van xác định số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập, đông thời doanh nghiệp có kế hoạch mua vào, bán ra hợp lí. Phân loại hàng tồn kho theo quan điểm bảo quản.
Theo tiêu thức này hàng tồn kho bao gồm: - Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, hàng trong quầy, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu trong kho và đang sử dụng - Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như gửi bán, hàng đang đi đường… Ý nghĩa cách phân loại: giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên quan đến hàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát trong quá trình bảo quản.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho 1. Yêu cầu quản lý HTK: Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó. Thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% – 50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết.
Hàng tồn kho là một cấu thành của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Xác định đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá vốn hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ. Căn cứ vào những đặc điểm của hàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý 8 Luan van hàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp có thể có những đặc điểm khác nhau.