Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động của các doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho nói chung và hàng hóa nói riêng là bộ phận tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất, đóng vai trò trực tiếp quyết định đến tính liên tục của quá trình kinh doanh và khả năng sinh lời. Việc quản lý hàng hóa không chỉ đòi hỏi duy trì mức dự trữ hợp lý nhằm tránh ứ đọng vốn hoặc đứt gãy chuỗi cung ứng, mà còn yêu cầu sự chính xác tuyệt đối trong khâu hạch toán. Sai lệch trong việc xác định giá trị hàng hóa tồn kho và giá vốn hàng bán sẽ trực tiếp làm sai lệch chỉ tiêu lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng, đồng thời chuyển tiếp sai sót sang các kỳ kế toán tiếp theo, ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ tin cậy của báo cáo tài chính.

Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, hoạt động kinh doanh thương mại các mặt hàng xăng dầu, dầu mỡ nhờn, gas hóa lỏng và vật tư chuyên dụng. Hàng hóa của công ty có tính chất cơ lý hóa đặc thù (dễ bay hơi, hao hụt tự nhiên, có nguy cơ cháy nổ cao và biến động mạnh theo giá thế giới). Qua số liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017 tại đơn vị, hàng hóa luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá trị hàng tồn kho (năm 2015 chiếm 91,08%; năm 2016 chiếm 94,65%; năm 2017 chiếm 93,52%). Xuất phát từ thực tiễn quản lý và yêu cầu tuân thủ chuẩn mực kế toán tại một doanh nghiệp thương mại mặt hàng chiến lược, tác giả Mai Thị Mỹ Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực tế và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
    3. Vận dụng lý luận kế toán cùng thực tiễn hoạt động tại đơn vị để nhận xét ưu nhược điểm, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, đi sâu vào kế toán nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và quản lý kiểm soát hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế (địa chỉ: số 48 Hùng Vương, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu kế toán phục vụ phân tích tình hình lao động, tài sản – nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017 (số liệu năm 2018 tại thời điểm nghiên cứu chưa được kiểm toán nên không đưa vào phân tích tổng hợp). Các chứng từ, hóa đơn và dữ liệu tính giá nghiệp vụ nhập xuất kho được thu thập trong năm 2018 và 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc vận dụng các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế hạch toán hàng hóa tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại (Phan Đình Ngân & Hồ Phan Minh Đức, 2011; Nguyễn Văn Công, 2007).

Nội dung lý luận tập trung vào các khái niệm cốt lõi: định nghĩa hàng tồn kho theo đoạn 03 VAS 02, định nghĩa hàng hóa theo điểm a khoản 1 Điều 29 Thông tư 200/2014/TT-BTC; nguyên tắc xác định giá gốc hàng hóa nhập kho (giá mua, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua, trừ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua); ba phương pháp tính giá trị xuất kho gồm phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập) và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); nguyên tắc ghi nhận giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV); phương pháp trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (sử dụng tài khoản 2294) và quy trình xử lý tài sản thừa - thiếu qua kiểm kê (sử dụng tài khoản 3381 và tài khoản 1381).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp quy, chuẩn mực, chế độ kế toán và tài liệu sách báo để xây dựng khung lý thuyết; thu thập các quy chế quản lý nội bộ của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2015 – 2017, các bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và chứng từ thực tế năm 2018 – 2019.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các khâu luân chuyển chứng từ, quy trình lập biểu mẫu và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán của nhân viên kế toán tại công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành để nắm bắt quy trình hạch toán, kiểm soát hao hụt và xử lý chênh lệch số liệu.
  • Nhóm phương pháp phân tích:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, tài sản và lao động giữa các năm 2015, 2016, 2017 nhằm xác định xu hướng và tỷ lệ tăng giảm.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá cơ cấu nguồn lực, tỷ trọng hàng hóa và thực trạng vận dụng tài khoản, sổ sách để rút ra kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định hiện hành về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân tích đặc điểm hàng hóa thương mại: là tài sản mua về với mục đích để bán, không trực tiếp tham gia vào chu trình chế tạo và đa dạng về chủng loại. Hàng hóa được phân loại theo các tiêu thức: vật tư - thiết bị - công nghệ phẩm (kim khí, hóa chất, xăng dầu, dược phẩm...), nguồn gốc sản xuất (nông, lâm, thủy sản), khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và phương thức vận động (chuyển qua kho, bán chuyển thẳng).

Về nguyên tắc hạch toán, chương này làm rõ cách xác định giá gốc hàng hóa mua vào, chi phí thu mua và phân bổ chi phí thu mua theo tiêu thức trị giá mua, số lượng hoặc trọng lượng. Tác giả phân tích ưu - nhược điểm của ba phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh; bình quân gia quyền cuối kỳ và sau mỗi lần nhập; nhập trước, xuất trước - FIFO). Đối với việc lập dự phòng giảm giá hàng hóa theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, chương sách nêu rõ điều kiện trích lập, công thức xác định mức lập dựa trên chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, thủ tục thẩm định hủy bỏ hàng tồn đọng qua Hội đồng xử lý tài sản, cùng phương pháp hạch toán vào tài khoản 632 và tài khoản 2294. Hệ thống chứng từ quy chuẩn (từ mẫu 01-VT đến mẫu 06-VT ban hành theo Phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC), mẫu sổ kế toán (sổ kho, sổ cái TK 156, sổ chi tiết hàng hóa) và sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ nhập - xuất kho theo phương pháp kê khai thường xuyên cũng được tổng hợp chi tiết.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và thực tế công tác kế toán tại đơn vị. Tiền thân là Công ty Vật tư Tổng hợp Bình Trị Thiên thành lập năm 1975, đến năm 1990 công ty chia tách theo địa giới hành chính. Ngày 19/04/1994, theo Quyết định số 403/TM-TCCB của Bộ trưởng Bộ Thương Mại, công ty chuyển về trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam và đổi tên thành Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế (trụ sở tại 48 Hùng Vương, Huế). Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc nội chính) và 5 phòng ban nghiệp vụ (Tổ chức hành chính, Kế toán tài chính, Quản lý kỹ thuật, Kinh doanh, Kinh doanh vật tư). Các đơn vị trực thuộc gồm mạng lưới các cửa hàng xăng dầu, các cửa hàng vật tư và kho gas. Đặc biệt, vào cuối năm 2015, công ty đã quyết định dỡ bỏ Kho cảng Thuận An do sự sụt giảm nghiêm trọng của giá dầu thế giới khiến việc nhập dự trữ tại kho này không đạt hiệu quả kinh tế; từ năm 2016, xăng dầu được điều động chuyển trực tiếp từ Tổng kho Xăng dầu Khu vực V tại Đà Nẵng về thẳng kho khách hàng và các cửa hàng trực thuộc.

Bộ máy kế toán của công ty gồm 8 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (Trưởng phòng KTTC), Kế toán tổng hợp (Phó phòng KTTC), Kế toán TSCĐ - CCDC - Đầu tư XDCB, Kế toán kho, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ và Kế toán các cửa hàng xăng dầu.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
  • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).

Khóa luận trình bày số liệu tổng hợp về tỷ trọng hàng hóa trong cơ cấu hàng tồn kho qua 3 năm:

Năm Tổng giá trị hàng tồn kho (VND) Tỷ trọng hàng hóa trong tổng HTK (%)
2015 Được phản ánh trong BCTC kiểm toán 91,08%
2016 Được phản ánh trong BCTC kiểm toán 94,65%
2017 Được phản ánh trong BCTC kiểm toán 93,52%

Nghiên cứu chỉ ra những đặc điểm vận dụng tài khoản mang tính đặc thù ngành xăng dầu tại công ty theo quy định của Tập đoàn:

  • Tài khoản cấp 2, cấp 3 được phân loại chi tiết theo từng ngành hàng: xăng dầu, hóa dầu, gas, bếp, phụ kiện.
  • Do áp dụng hình thức bán khí gas đổi vỏ bình kết hợp tiền cọc, công ty mở thêm tài khoản cấp 2 riêng biệt: TK 2441000000 "Ký cược vỏ bình gas dài hạn".
  • Giá vốn hàng bán được xây dựng tài khoản chi tiết riêng để hạch toán, theo dõi các khoản hao hụt tự nhiên do bay hơi trong quá trình vận chuyển, xuất rót và bảo quản xăng dầu.
  • Về chi phí hoạt động: Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh tại văn phòng công ty và các đơn vị phụ thuộc được tập hợp chung vào TK 641 "Chi phí kinh doanh", công ty hoàn toàn không sử dụng TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp".
  • Hệ thống chứng từ và sổ kế toán: Phần lớn chứng từ (Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Biên bản giao nhận xăng dầu, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT bán buôn/bán lẻ) và sổ sách (Sổ chi tiết tùy chọn kế toán, Sổ chứng từ kế toán, Sổ cái tổng hợp) được thiết kế mẫu và xử lý đồng bộ trên phần mềm kế toán dùng chung toàn ngành.

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế và một số giải pháp hoàn thiện

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được và chỉ ra các hạn chế trong thực tiễn hạch toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức hợp lý, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm; áp dụng phần mềm kế toán quản lý thống nhất dữ liệu nhập - xuất - tồn theo mạng lưới từ văn phòng đến cửa hàng; quản lý chặt chẽ công nợ theo từng đối tượng khách hàng; phương pháp tính giá bình quân gia quyền liên hoàn đảm bảo phản ánh kịp thời giá trị xuất kho và giá vốn hàng bán sát với biến động giá thị trường.
  • Hạn chế: Việc quản lý hao hụt xăng dầu tại một số khâu vận chuyển và tồn trữ còn phức tạp do phụ thuộc vào nhiệt độ và điều kiện thời tiết; quá trình luân chuyển chứng từ từ các cửa hàng xăng dầu bán lẻ ở xa về văn phòng công ty đôi lúc phát sinh độ trễ thời gian; công tác đối chiếu, kiểm kê định kỳ đối với các mặt hàng vật tư phụ kiện, gas đôi khi chưa đồng bộ tuyệt đối giữa số liệu phần mềm và thực tế tại các điểm bán.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ điện tử nhằm rút ngắn thời gian cập nhật số liệu từ các cửa hàng bán lẻ; tăng cường các biện pháp kỹ thuật và giám sát chặt chẽ định mức hao hụt xăng dầu theo từng khâu bơm rót, vận chuyển; hoàn thiện phương pháp kiểm kê, đối chiếu số liệu tồn kho trên phần mềm và trích lập dự phòng giảm giá đối với các mặt hàng vật tư, phụ kiện chậm luân chuyển.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các kết quả thực tế cụ thể:

  • Xác lập bức tranh thực trạng về cơ cấu hàng hóa tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017: hàng hóa là bộ phận chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong hàng tồn kho (dao động từ 91,08% đến 94,65%).
  • Hệ thống hóa các căn cứ hạch toán đặc thù của ngành kinh doanh xăng dầu tại doanh nghiệp: áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; sử dụng tài khoản chuyên biệt TK 2441000000 để quản lý vỏ bình gas; hạch toán toàn bộ chi phí điều hành và tiêu thụ vào TK 641 (loại bỏ hoàn toàn TK 642); ghi nhận chi tiết hao hụt xăng dầu bay hơi vào giá vốn hàng bán.
  • Khóa luận làm rõ sự thay đổi lớn trong chuỗi cung ứng của công ty: việc đóng cửa dỡ bỏ Kho cảng Thuận An vào cuối năm 2015 và chuyển đổi phương thức tiếp nhận hàng trực tiếp từ Tổng kho Xăng dầu Khu vực V (Đà Nẵng), từ đó làm thay đổi quy trình lập chứng từ giao nhận, phiếu vận chuyển nội bộ và quản lý nhập kho.
  • Về mặt giải pháp, tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp: tối ưu hóa thời gian xử lý chứng từ giữa cửa hàng và phòng kế toán, tăng cường tính chính xác trong ghi nhận hao hụt thực tế so với định mức nhà nước quy định, và hoàn thiện biểu mẫu sổ sách kiểm soát trên hệ thống kế toán máy tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Số liệu tổng hợp để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017 do số liệu năm 2018 tại thời điểm tác giả thực hiện khóa luận chưa được kiểm toán chính thức.
  • Nghiên cứu mang tính chất điển cứu tại một doanh nghiệp thương mại thành viên (Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế), nên các giải pháp đề xuất chủ yếu gắn liền với quy chế quản lý nội bộ của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp đầu mối hoặc phân phối xăng dầu ngoài quốc doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng cập nhật chuỗi số liệu tài chính sau năm 2018, nghiên cứu sâu hơn về tác động của hóa đơn điện tử trong khâu bán lẻ xăng dầu, và phân tích mô hình kế toán quản trị chi phí hao hụt xăng dầu trong điều kiện giá dầu thế giới biến động mạnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh thương mại: Khóa luận cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp hạch toán hàng hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn.
  • Người nghiên cứu về kế toán ngành xăng dầu: Tài liệu làm rõ những điểm hạch toán đặc thù không có trong giáo trình chung, bao gồm việc vận dụng tài khoản chuyên biệt (TK 2441000000), loại bỏ TK 642 để dùng toàn bộ TK 641, quy trình theo dõi hao hụt bay hơi tự nhiên và cách luân chuyển chứng từ nhập hàng trực tiếp từ tổng kho khu vực.
  • Cán bộ kế toán thực hành tại các đơn vị thành viên kinh doanh xăng dầu: Phần mô tả quy trình luân chuyển chứng từ xuất buôn, xuất lẻ và trình tự lập biểu mẫu báo cáo cân đối nhập - xuất - tồn trên phần mềm máy tính có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong công tác vận hành thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế quyết định dỡ bỏ Kho cảng Thuận An vào cuối năm 2015?
Quyết định dỡ bỏ Kho cảng Thuận An xuất phát từ sự sụt giảm nghiêm trọng của giá xăng dầu thế giới trong năm 2015, khiến việc mua xăng dầu về dự trữ để bán tại kho này không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Kể từ năm 2016, công ty chuyển giao nhận xăng dầu trực tiếp từ Tổng kho Xăng dầu Khu vực V tại Đà Nẵng về thẳng kho khách hàng và các cửa hàng trực thuộc.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá hàng hóa xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập) để xác định giá trị hàng hóa xuất kho, và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

3. Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty có những điểm gì khác biệt so với quy định chung của Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Công ty mở thêm tài khoản con TK 2441000000 "Ký cược vỏ bình gas dài hạn" trong danh mục tài sản để quản lý tiền cọc mượn vỏ bình của khách hàng; xây dựng tài khoản chi tiết phản ánh hao hụt, mất mát hàng hóa theo loại hình kinh doanh xăng dầu; và tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào TK 641 "Chi phí kinh doanh", không sử dụng TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp".

4. Vì sao công ty tập hợp chi phí vào tài khoản 641 mà không sử dụng tài khoản 642?
Theo quy định thống nhất của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, tại văn phòng công ty, các chi nhánh, đơn vị trực thuộc và hệ thống cửa hàng bán lẻ, chi phí phát sinh chủ yếu phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ kinh doanh và bán hàng. Do đó, Tập đoàn quy định hạch toán chung vào TK 641 "Chi phí kinh doanh" để phù hợp với cơ chế quản lý điều hành nội bộ của ngành.

5. Tỷ trọng hàng hóa trong tổng giá trị hàng tồn kho của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 là bao nhiêu?
Hàng hóa luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng hàng tồn kho của công ty qua 3 năm: năm 2015 chiếm 91,08%; năm 2016 chiếm 94,65%; và năm 2017 chiếm 93,52%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Mỹ Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, sổ sách và những nét đặc thù trong hạch toán kế toán ngành xăng dầu tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh và hạn chế trong khâu quản lý luân chuyển chứng từ và kiểm soát hao hụt, khóa luận đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp.