Kế toán dự phòng phải trả và tổn thất tài sản tại Tập đoàn Than Khoáng sản VN

Phân tích thực trạng kế toán dự phòng phải trả, tổn thất tài sản tại Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam và các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2024

297
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và đặc điểm của kế toán dự phòng phải trả

Kế toán dự phòng phải trả là một trong những vấn đề quan trọng trong hệ thống kế toán của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Dự phòng phải trả được hình thành nhằm mục đích dự trữ tài chính cho các khoản nợ tiềm ẩn, các khoản chi phí phát sinh trong tương lai có khả năng xảy ra cao. Các khoản dự phòng này đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan. Đặc điểm nổi bật của dự phòng phải trả là tính không chắc chắn về thời điểm và số tiền chi trả, nhưng có xác suất xảy ra cao dựa trên các sự kiện quá khứ.

1.1. Định nghĩa kế toán dự phòng phải trả

Dự phòng phải trả là các khoản nợ tiềm ẩn phát sinh từ những sự kiện quá khứ, có khả năng cao xảy ra nhưng chưa chắc chắn về thời điểm và số tiền. Các khoản dự phòng này được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi đáp ứng các điều kiện ghi nhận theo chuẩn mực kế toán.

1.2. Đặc điểm của dự phòng phải trả tại Vinacomin

Tại Vinacomin, dự phòng phải trả bao gồm các khoản như: dự phòng bảo hành sản phẩm, dự phòng khiếu nại pháp lý, dự phòng chi phí môi trường. Các khoản dự phòng này phản ánh rõ ràng các cam kết và rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.

II. Kế toán dự phòng tổn thất tài sản và ứng dụng thực tế

Dự phòng tổn thất tài sản là một phần không thể thiếu trong quá trình kế toán dự phòng của các doanh nghiệp. Đây là cơ chế phản ánh giá trị các tài sản có thể bị giảm sút do các yếu tố kinh tế, thị trường hoặc kỹ thuật. Trong bối cảnh ngành than-khoáng sản, dự phòng tổn thất tài sản là vô cùng cần thiết vì tính biến động cao của thị trường hàng hóa và các rủi ro liên quan đến tài sản khai thác. Việc lập kế toán dự phòng phù hợp giúp doanh nghiệp duy trì tính minh bạch tài chính và tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế.

2.1. Phân loại dự phòng tổn thất tài sản

Dự phòng tổn thất tài sản được phân loại thành: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ khó đòi, dự phòng giảm giá các khoản đầu tư. Mỗi loại dự phòng có tiêu chí ghi nhận và phương pháp tính toán riêng biệt theo quy định.

2.2. Cách tính toán dự phòng tổn thất tại Vinacomin

Vinacomin áp dụng các phương pháp khác nhau để tính dự phòng tổn thất tài sản: phương pháp phần trăm theo lịch sử, phương pháp đánh giá từng mục lục. Kế toán dự phòng được cập nhật định kỳ dựa trên các biến động thực tế của thị trường.

III. Quy trình ghi nhận và trình bày thông tin kế toán dự phòng

Quy trình ghi nhận kế toán dự phòng tuân theo các nguyên tắc kế toán chặt chẽ và các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Trước tiên, doanh nghiệp phải xác định các sự kiện quá khứ có khả năng phát sinh khoản nợ hoặc tổn thất. Tiếp theo, cần đánh giá xác suất xảy ra và ước tính số tiền dự phòng cần lập. Kế toán dự phòng phải trảdự phòng tổn thất tài sản phải được ghi nhận trong sổ kế toán và trình bày rõ ràng trong báo cáo tài chính. Trình bày thông tin phải tuân thủ các yêu cầu công bố thông tin, bao gồm việc bổ sung các thông tin chi tiết trong phụ lục báo cáo tài chính.

3.1. Điều kiện ghi nhận dự phòng phải trả

Dự phòng phải trả được ghi nhận khi: có sự kiện quá khứ, có khả năng cao phát sinh khoản nợ, có thể ước tính được số tiền. Kế toán dự phòng phải có bằng chứng chứng thực từ hóa đơn, hợp đồng hoặc tài liệu pháp lý liên quan.

3.2. Trình bày dự phòng trong báo cáo tài chính

Dự phòng phải trảdự phòng tổn thất tài sản được trình bày trong bảng cân đối kế toán với chi tiết đầy đủ. Kế toán dự phòng cần công bố rõ ràng: số dư đầu kỳ, tăng giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ, cùng các thông tin định tính về rủi ro.

IV. Chất lượng thông tin kế toán và ảnh hưởng của dự phòng đến báo cáo tài chính

Chất lượng thông tin kế toán là yếu tố then chốt trong việc đánh giá hiệu quả và độ tin cậy của báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp Vinacomin. Việc lập kế toán dự phòng chính xác và đầy đủ giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán, đảm bảo tính trung thực, khách quan và hữu ích cho các bên sử dụng. Dự phòng phải trảdự phòng tổn thất tài sản có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, tài sản ròng và vị thế tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra, kế toán dự phòng phù hợp còn giúp doanh nghiệp tuân thủ các yêu cầu pháp lý và chuẩn mực kế toán, tăng cường sự minh bạch và tín dụng trên thị trường.

4.1. Tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin kế toán dự phòng

Chất lượng thông tin kế toán được đánh giá dựa trên các tiêu chí: độ trung thực, độ đầy đủ, tính liên quan, tính so sánh. Kế toán dự phòng phải được lập dựa trên các ước tính hợp lý và có bằng chứng hỗ trợ, đảm bảo chất lượng thông tin phục vụ cho ra quyết định của các bên liên quan.

4.2. Tác động của dự phòng đến báo cáo tài chính Vinacomin

Dự phòng phải trảdự phòng tổn thất tài sản có tác động đáng kể đến các chỉ số tài chính chính. Kế toán dự phòng ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng, tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận. Việc công bố rõ ràng các khoản dự phòng tăng tính minh bạch và giúp nhà đầu tư, chủ nợ đánh giá chính xác rủi ro kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Kế toán các khoản dự phõng phải trả và dự phõng tổn thất tài sản trong các doanh nghiệp thuộc tập đoàn công nghiệp than khoáng sản việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR£äNG Đ¾I HâC TH£¡NG M¾I ------------------------- NGUYÆN THà MINH THU KÀ TOÁN CÁC KHOÀN DĄ PHÕNG PHÀI TRÀ VÀ DĄ PHÕNG TêN THÂT TÀI SÀN TRONG CÁC DOANH NGHIÈP THUàC TÀP ĐOÀN CÔNG NGHIÈP THAN – KHOÁNG SÀN VIÈT NAM LuÁn án tiÁn sĩ kinh tÁ Hà Nái, Nm 2024 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR£äNG Đ¾I HâC TH£¡NG M¾I ------------------------- NGUYÆN THà MINH THU KÀ TOÁN CÁC KHOÀN DĄ PHÕNG PHÀI TRÀ VÀ DĄ PHÕNG TêN THÂT TÀI SÀN TRONG CÁC DOANH NGHIÈP THUàC TÀP ĐOÀN CÔNG NGHIÈP THAN – KHOÁNG SÀN VIÈT NAM Chuyên ngành: KÁ toán Mã sç: 9340301 LuÁn án tiÁn sĩ kinh tÁ Ng¤åi h¤ãng d¿n khoa hãc: 1.TS Ph¿m Thá Thu Thuỷ 2. NguyÇn TuÃn Duy Hà Nái, Nm 2024 i LäI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cąu khoa håc đác lÁp căa riêng tôi. Các sá lißu đ¤ÿc tác giÁ sử dāng trong luÁn án có nguãn gác rõ ràng, đã công bá theo đúng quy đãnh. Các kÁt quÁ rút ra từ nghiên cąu trong luÁn án do tôi tự tìm hiểu, thu thÁp, tính toán và phân tích mát cách trung thực, khách quan.

Các kÁt quÁ này ch¤a từng đ¤ÿc công bá trong các nghiên cąu khác. Nghiên cąu sinh NguyÇn Thá Minh Thu ii LäI CÀM ¡N Trong suát quá trình thực hißn và nghiên cąu đà tài <KÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn trong các doanh nghißp thuác TÁp đoàn Công nghißp Than – Khoáng sÁn Vißt Nam=, tôi đã nhÁn đ¤ÿc r¿t nhiÃu sự giúp đỡ cũng nh¤ t¿o điÃu kißn căa tÁp thể lãnh đ¿o, các nhà khoa håc, cán bá, chuyên viên căa các doanh nghißp thuác TÁp đoàn Công nghißp Than – Khoáng sÁn Vißt Nam, tÁp thể Ban Giám hißu, Vißn Đào t¿o Sau Đ¿i håc, Vißn KÁ toán – Kiểm toán, giÁng viên, cán bá, chuyên viên căa các phòng, ban chąc nng Tr¤ßng Đ¿i håc Th¤¢ng M¿i. Tôi xin chân thành cÁm ¢n và sự giúp đỡ đó. Tôi xin bày tß lòng biÁt ¢n tãi PGS.TS Ph¿m Thã Thu Thuỷ, TS.

Nguyễn Tu¿n Duy - những giÁng viên đã trực tiÁp có những đãnh h¤ãng và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cąu này. Cuái cùng, tôi xin cÁm ¢n b¿n bè, đãng nghißp căa tôi đang công tác t¿i Tr¤ßng Đ¿i håc Mß - Đãa Ch¿t và gia đình đã đáng viên, khích lß, t¿o điÃu kißn giúp đỡ tôi trong suát quá trình thực hißn luÁn án. Nghiên cąu sinh NguyÇn Thá Minh Thu iii MĀC LĀC LäI CAM ĐOAN. ii DANH MĀC CÁC CHĂ VIÀT TÂT.

vii DANH MĀC BÀNG .viii DANH MĀC HÌNH V¾, Đè THà. Tính c¿p thiÁt căa đà tài. Tổng quan nghiên cąu căa đà tài. Các nghiên cąu chuyên sâu và răi ro.

Các nghiên cąu răi ro tiÁp cÁn từ nguyên tÃc thÁn trång căa kÁ toán. Các nghiên cąu tiÁp cÁn theo từng nái dung kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn. Các nghiên cąu và kÁ toán dự phòng phÁi trÁ. Các nghiên cąu và kÁ toán dự phòng tổn th¿t tài sÁn.

Các nghiên cąu và ch¿t l¤ÿng thông tin kÁ toán. Các nghiên cąu đo l¤ßng ch¿t l¤ÿng thông tin kÁ toán. Các nghiên cąu và nhân tá Ánh h¤áng đÁn ch¿t l¤ÿng thông tin kÁ toán. KhoÁng tráng nghiên cąu.

Māc tiêu và các câu hßi nghiên cąu căa đà tài. Māc tiêu nghiên cąu căa đà tài. Các câu hßi nghiên cąu căa đà tài. Đái t¤ÿng và ph¿m vi nghiên cąu căa đà tài.

Đái t¤ÿng nghiên cąu căa đà tài. Ph¿m vi nghiên cąu căa đà tài. Ý nghĩa khoa håc và thực tiễn căa đà tài. Ý nghĩa khoa håc căa đà tài.

Ý nghĩa thực tiễn căa đà tài.17 CH£¡NG 1: C¡ Sæ LÝ LUÀN V KÀ TOÁN CÁC KHOÀN DĄ PHÕNG PHÀI TRÀ VÀ DĄ PHÕNG TêN THÂT TÀI SÀN TRONG DOANH NGHIÈP. Răi ro và thÁn trång trong kÁ toán để phòng ngừa răi ro. Răi ro và nhÁn dißn răi ro Ánh h¤áng đÁn thông tin kÁ toán. ThÁn trång trong kÁ toán và quan điểm kÁ toán phòng ngừa răi ro.

Dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn. Khái nißm và đặc điểm. KÁ toán dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn. Xác đãnh giao dãch liên quan.

ĐiÃu kißn ghi nhÁn. Trình bày và công bá thông tin. Thực hành kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn. Ch¿t l¤ÿng thông tin kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn.

Ch¿t l¤ÿng thông tin kÁ toán. Các lý thuyÁt nÃn tÁng để xác đãnh các nhân tá Ánh h¤áng đÁn ch¿t l¤ÿng thông tin kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn. 45 KÀT LUÀN CH£¡NG 1. 50 CH£¡NG 2: PH£¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU.

Quy trình nghiên cąu. Ph¤¢ng pháp nghiên cąu. Ph¤¢ng pháp nghiên cąu và thực tr¿ng kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn. Ph¤¢ng pháp nghiên cąu và các nhân tá Ánh h¤áng đÁn ch¿t l¤ÿng thông tin kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn.

59 KÀT LUÀN CH£¡NG 2. 68 CH£¡NG 3: THĄC TR¾NG KÀ TOÁN CÁC KHOÀN DĄ PHÕNG PHÀI TRÀ VÀ DĄ PHÕNG TêN THÂT TÀI SÀN TRONG CÁC DOANH NGHIÈP THUàC TÀP ĐOÀN CÔNG NGHIÈP THAN – KHOÁNG SÀN VIÈT NAM. Tổng quan và các doanh nghißp thuác TÁp đoàn Công nghißp Than – Khoáng sÁn Vißt Nam. Khái quát và TÁp đoàn Công nghißp Than – Khoáng sÁn Vißt Nam.

Khái quát chung và các doanh nghißp thuác TÁp đoàn Công nghißp Than – Khoáng sÁn Vißt Nam. KÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn theo Hß tháng kÁ toán Vißt Nam. KÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn theo Chuẩn v mực kÁ toán Vißt Nam. KÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn theo ChÁ đá kÁ toán Vißt Nam.

Thực tr¿ng kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn trong các doanh nghißp thuác TÁp đoàn Công nghißp Than – Khoáng sÁn Vißt Nam. VÃ chính sách kÁ toán. VÃ xác đãnh các giao dãch. VÃ điÃu kißn ghi nhÁn.

Và trình bày thông tin. Các nhân tá Ánh h¤áng đÁn ch¿t l¤ÿng thông tin kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn. Thực tr¿ng và ch¿t l¤ÿng thông tin kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn. Thực tr¿ng và các nhân tá Ánh h¤áng đÁn ch¿t l¤ÿng thông tin kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn.

Đánh giá đá tin cÁy căa thang đo bằng Cronbach9s α. Kiểm đãnh giá trã thang đo thông qua phân tích EFA. Kiểm đãnh giÁ thuyÁt nghiên cąu. Mô hình hãi quy tuyÁn tính.

Tổng hÿp kÁt quÁ kiểm đãnh các giÁ thuyÁt nghiên cąu. Đánh giá thực tr¿ng kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn. Những kÁt quÁ đ¿t đ¤ÿc. Nguyên nhân căa những v¿n đà còn tãn t¿i.

127 KÀT LUÀN CH£¡NG 3. 130 CH£¡NG 4: GIÀI PHÁP HOÀN THIÈN KÀ TOÁN CÁC KHOÀN DĄ PHÕNG PHÀI TRÀ VÀ DĄ PHÕNG TêN THÂT TÀI SÀN TRONG CÁC DOANH NGHIÈP THUàC TÀP ĐOÀN CÔNG NGHIÈP THAN – KHOÁNG SÀN VIÈT NAM. ChiÁn l¤ÿc phát triển ngành công nghißp than đÁn nm 2030, tÁm nhìn đÁn nm 2045. Yêu cÁu và nguyên tÃc hoàn thißn kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn trong các doanh nghißp thuác TKV.

Yêu cÁu hoàn thißn. Nguyên tÃc hoàn thißn. GiÁi pháp hoàn thißn kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn. GiÁi pháp đái vãi Chuẩn mực kÁ toán Vißt Nam và ChÁ đá kÁ toán Vißt Nam.

GiÁi pháp và kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn trong các doanh nghißp thuác TKV. KiÁn nghã vãi các bên liên quan để thực hißn các giÁi pháp. KiÁn nghã vãi các c¢ quan quÁn lý nhà n¤ãc. KiÁn nghã vãi TÁp đoàn Công nghißp Than – Khoáng sÁn Vißt Nam.

KiÁn nghã vãi các doanh nghißp thuác TKV. KiÁn nghã vãi các bên liên quan khác. 155 KÀT LUÀN CH£¡NG 4. 158 KÀT LUÀN CHUNG.

159 DANH MĀC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG Bæ KÀT QUÀ NGHIÊN CĄU CĂA Đ TÀI LUÀN ÁN. 160 TÀI LIÈU THAM KHÀO. vii DANH MĀC CÁC CHĂ VIÀT TÂT BCTC : Báo cáo tài chính BCĐKT : BÁng cân đái kÁ toán CĐKT : ChÁ đá kÁ toán CKKD : Chąng khoán kinh doanh CLTT : Ch¿t l¤ÿng thông tin CMKT : Chuẩn mực kÁ toán CP : Cổ phÁn CTXD : Công trình xây dựng DN : Doanh nghißp DP : Dự phòng ĐTTC : ĐÁu t¤ tài chính ĐVK : Đ¢n vã khác GPMB : GiÁi phóng mặt bằng GTHL : Giá trã hÿp lý GTHT : Giá trã hißn t¿i GTT : Giá trã thuÁn HH : Hàng hóa HNMT : Hoàn nguyên môi tr¤ßng HTK : Hàng tãn kho IASB : Hái đãng chuẩn mực kÁ toán quác tÁ IFRS : Chuẩn mực báo cáo tài chính quác tÁ KSNB : Kiểm soát nái bá KT : KÁ toán KTKS : Khai thác khoáng sÁn LIKT : Lÿi ích kinh tÁ NT : Nhân tá NC : Nghiên cąu PP : Ph¤¢ng pháp PTKĐ : PhÁi thu khó đòi RR : Răi ro SCL : Sửa chữa lãn SP : SÁn phẩm SXKD : SÁn xu¿t kinh doanh TCNN : Tổ chąc nghà nghißp THTC : Tình hình tài chính TKV : TÁp đoàn Công nghißp Than – Khoáng sÁn Vißt Nam TSCĐ : Tài sÁn cá đãnh TTCK : Thã tr¤ßng chąng khoán TTTS : Tổn th¿t tài sÁn viii DANH MĀC BÀNG BÁng 1.1: Phân bißt Dự phòng phÁi trÁ và Nÿ tiÃm tàng .2: Tổng kÁt các nhân tá tác đáng đÁn ch¿t l¤ÿng thông tin kÁ toán các khoÁn dự phòng phÁi trÁ và dự phòng tổn th¿t tài sÁn từ Khung lý thuyÁt .1: Các giÁ thuyÁt nghiên cąu .2: Các c¿p đá thang điểm sử dāng cho nghiên cąu .3: Kích th¤ãc m¿u đ¤ÿc xác đãnh cho khÁo sát căa nghiên cąu .1: Mát sá chá tiêu kÁt quÁ SXKD căa TKV giai đo¿n 2017-2023 .2: Tổng hÿp thực tr¿ng và điÃu kißn ghi nhÁn Dự phòng phÁi trÁ t¿i các doanh nghißp thuác TKV .3: Tổng hÿp ghi nhÁn mát sá khoÁn Dự phòng phÁi trÁ không đúng bÁn ch¿t t¿i các doanh nghißp thuác TKV .4: Tổng hÿp thực tr¿ng và điÃu kißn ghi nhÁn dự phòng tổn th¿t tài sÁn t¿i các doanh nghißp thuác TKV .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ