Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp và tổ chức kinh tế quản lý vốn ngân sách nhà nước, công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc minh bạch hóa bộ máy tài chính và kiểm soát các luồng tiền ra vào. Đặc biệt, kế toán dự án là bộ phận chịu trách nhiệm tài chính trực tiếp đối với các công trình đang thi công, giữ vị trí trung gian giữa chủ đầu tư và các nhà thầu thông qua quy trình tiếp nhận, kiểm tra, xác minh hồ sơ và thanh toán vốn đầu tư.

Việc theo dõi chi phí đầu tư theo từng hạng mục công trình xây dựng cơ bản đòi hỏi tính đồng bộ và tuân thủ chặt chẽ các chính sách quản lý tài chính công. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum" được thực hiện với các mục tiêu và phạm vi cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán chi phí và nguồn kinh phí tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum; kết hợp đối chiếu giữa cơ sở lý luận và thực tế quản lý vốn đầu tư.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và nguồn kinh phí xây dựng cơ bản công trình dự án.
    • Phản ánh thực trạng hạch toán chi phí và nguồn kinh phí tại đơn vị thông qua hồ sơ chứng từ, hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán của dự án cụ thể.
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và nguồn kinh phí tại đơn vị.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí và nguồn kinh phí tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Các dự án thuộc diện quản lý của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.
    • Thời gian: Tập trung vào số liệu tài chính năm 2019 và năm 2020 của đơn vị; nghiên cứu quy trình thực hiện công trình trong năm 2020 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các bộ, ngành liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và kế toán hành chính sự nghiệp:

  • Hệ thống luật: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đầu tư công năm 2019, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
  • Thông tư và văn bản hướng dẫn: Thông tư số 79/2019/TT-BTC ngày 14/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; Thông tư số 05/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 16/2016/TT-BXD và Thông tư số 16/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kon Tum.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, hỏi trực tiếp cán bộ, kế toán viên tại Phòng Tài chính - Kế toán để thu thập thông tin quy trình nghiệp vụ.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, chứng từ thanh quyết toán, dự toán và các quyết định phê duyệt tại phòng kế toán.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại, so sánh số liệu tài sản, nguồn vốn và chi phí thực hiện qua các năm nhằm phục vụ việc phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng cơ bản công trình dự án

Chương này làm rõ các khái niệm về công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng và chi phí đầu tư xây dựng theo các quy định pháp luật hiện hành. Về nguyên tắc quản lý chi phí, công tác lập dự toán và thanh quyết toán phải đảm bảo tính đúng, tính đủ cho từng dự án, gói thầu và phù hợp với nguồn vốn. Chương 1 cũng trình bày các hình thức tổ chức quản lý dự án (Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực, Ban QLDA một dự án, thuê tư vấn) và phương thức thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng theo từng loại giá hợp đồng (hợp đồng trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, theo thời gian).

Về mặt nghiệp vụ kế toán, chương tổng hợp các nguyên tắc theo dõi chi phí trên Tài khoản 243 - Xây dựng cơ bản dự án công trình (gồm TK 2431 - Chi phí XDCB dự án, công trình dở dang và TK 2432 - Dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chưa được phê duyệt quyết toán), Tài khoản 343 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB dự án, công trình, cùng các chứng từ kế toán chủ yếu như Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư và hệ thống sổ kế toán theo mẫu S27-H, S03-H.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng cơ bản công trình dự án tại Ban quản lý dự án

Chương 2 mô tả tổng quan về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum (thành lập theo Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của UBND tỉnh Kon Tum). Ban là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý các dự án nông nghiệp, thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng chức năng: Văn phòng, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định, Phòng Quản lý dự án, Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ phận kế toán được tổ chức tinh gọn gồm Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ và Kế toán viên.

Tác giả phân tích cơ cấu nhân sự và thực trạng tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2019 – 2020:

Chỉ tiêu nhân sự (Năm 2020 - 2021) Số lượng Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 19 100,0
- Nam 5 26,3
- Nữ 14 73,6
- Độ tuổi từ 18 đến 27 4 21,0
- Độ tuổi trên 27 15 79,0
- Trình độ Đại học và trên Đại học 17 89,4
- Trình độ Cao đẳng / lao động phổ thông 2 10,6
- Cán bộ quản lý 2 10,6
- Nhân viên chuyên môn 17 89,4
Chỉ tiêu tài chính chính (So sánh 2020 với 2019) Năm 2019 (Đồng) Năm 2020 (Đồng) Tốc độ tăng/giảm (%)
Tổng tài sản 394.895 675.790 +71,06%
- Tài sản ngắn hạn 2.741 4.509 +63,07%
- Các khoản phải thu dài hạn 24.000 142.000 +577,35%
- Xây dựng cơ bản dở dang 367.971 528.000 +43,86%
- Tài sản cố định 144.875 76.000 -47,45%
Tổng nguồn vốn 394.895 675.790 +71,06%
- Nợ phải trả 394.184 674.505 +71,08%
- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (dài hạn) 393.000 670.000 +70,46%
- Tài sản thuần 711 1.285 +25,34%

Để minh họa quy trình kế toán, tác giả phân tích chi tiết việc triển khai Dự án Kè hai bên bờ suối Đăk Ter (Đoạn từ cầu Đăk Tíu đến làng Mô Pả), huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum với các bước từ chuẩn bị đầu tư (Quyết định số 394/QĐ-UBND, Quyết định số 512/QĐ-UBND), thực hiện dự án (Quyết định số 728/QĐ-UBND, Quyết định số 1016/QĐ-UBND) đến nghiệm thu, thanh toán vốn qua Kho bạc Nhà nước. Các nghiệp vụ kế toán điển hình được ghi nhận thông qua phần mềm Excel (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 243, Sổ Cái TK 243):

  • Nghiệp vụ lệ phí thẩm định dự án (04/08/2020): Số tiền 2.000.000 đồng trả Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum:
    • Ghi nhận chi phí: Nợ TK 243 (Chi phí khác): 2.000.000 đồng / Có TK 331: 2.000.000 đồng.
    • Rút vốn thanh toán qua Kho bạc: Nợ TK 331: 2.000.000 đồng / Có TK 343: 2.000.000 đồng; đồng thời ghi Có TK 009: 2.000.000 đồng.
  • Nghiệp vụ chi phí khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công (19/10/2020 - thanh toán 21/10/2020): Số tiền 493.000.000 đồng trả Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Xây dựng Xuân Thiện:
    • Ghi nhận chi phí: Nợ TK 243 (Chi phí tư vấn ĐTXD): 493.000.000 đồng / Có TK 331: 493.000.000 đồng.
    • Rút dự toán thanh toán qua Kho bạc: Nợ TK 331: 493.000.000 đồng / Có TK 343: 493.000.000 đồng; đồng thời ghi Có TK 009: 493.000.000 đồng.

Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và nguồn kinh phí tại Ban quản lý dự án

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài chính và hạch toán tại đơn vị. Ban quản lý đã tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 79/2019/TT-BTC, áp dụng hình thức Nhật ký chung, kiểm soát chặt chẽ hồ sơ thanh toán khối lượng xây lắp và tư vấn. Đồng thời, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, quản lý chặt chẽ công nợ dài hạn, tối ưu hóa việc phân bổ chi phí quản lý dự án và nâng cao mức độ ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho việc nhập liệu bảng tính thủ công.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã phản ánh đầy đủ thực trạng tổ chức công tác kế toán tại một đơn vị quản lý dự án đầu tư xây dựng công lập cấp tỉnh:

  • Cung cấp số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu nguồn nhân lực (19 cán bộ, nhân viên với tỷ lệ 89,4% trình độ đại học trở lên) và sự tăng trưởng quy mô tài sản, nguồn vốn năm 2020 tăng 71,06% so với 2019, phản ánh sự gia tăng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
  • Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum với sự tham gia của các phòng chức năng và lãnh đạo Ban.
  • Trình bày hệ thống hạch toán kế toán chi phí thực tế trên Tài khoản 243 và Tài khoản 343 theo 6 nội dung chi phí quy định đối với công trình cụ thể (Dự án Kè suối Đăk Ter).
  • Đóng góp vào việc hệ thống hóa quy trình xử lý kế toán chi phí đầu tư công từ chứng từ gốc, sổ chi tiết đến sổ cái trên cơ sở chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 79/2019/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong số liệu tài chính năm 2019 – 2020 và tập trung khảo sát sâu vào một công trình cụ thể (Dự án Kè hai bên bờ suối Đăk Ter); công tác kế toán tại đơn vị vẫn chủ yếu xử lý qua bảng tính Excel mà chưa phân tích việc vận hành phần mềm kế toán tích hợp chuyên dụng.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán trên nhiều dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau (vốn ODA, vốn chương trình mục tiêu quốc gia); đồng thời đánh giá toàn diện giai đoạn quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành khi công trình kết thúc thời gian bảo hành và đưa vào sử dụng chính thức.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công và các cán bộ phụ trách kế toán dự án đầu tư xây dựng:

  • Phần quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và mẫu biểu rút vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước cung cấp ví dụ thực tế về hồ sơ thanh toán xây dựng cơ bản.
  • Sơ đồ tổ chức tài khoản và phương pháp ghi sổ kế toán chi phí dở dang theo Thông tư 79/2019/TT-BTC là tư liệu tham khảo trực tiếp cho các đề tài khóa luận và báo cáo thực tập thuộc lĩnh vực kế toán hành chính sự nghiệp có hoạt động đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban quản lý dự án áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán cho Ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công theo Thông tư 79/2019/TT-BTC ngày 14/11/2019 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ là Nhật ký chung, sử dụng phần mềm Excel hỗ trợ công tác kế toán và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Tài khoản 243 được theo dõi chi tiết thành những nội dung chi phí nào tại đơn vị?
Tại đơn vị, Tài khoản 243 (Xây dựng cơ bản dự án công trình) được phân theo 6 nội dung chi phí: (1) Chi phí xây dựng, (2) Chi phí thiết bị, (3) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, (4) Chi phí quản lý dự án, (5) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, và (6) Chi phí khác.

3. Cơ cấu tài sản của Ban Quản lý dự án trong giai đoạn 2019 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng tài sản, trong đó chỉ tiêu Xây dựng cơ bản dở dang chiếm 93,04% năm 2019 và 78,24% năm 2020. Tổng tài sản năm 2020 tăng 71,06% so với năm 2019 (tăng từ 394.895 đồng lên 675.790 đồng theo số liệu báo cáo).

4. Dự án nào được chọn để minh họa số liệu và quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế?
Tác giả lựa chọn Dự án Kè hai bên bờ suối Đăk Ter (Đoạn từ cầu Đăk Tíu đến làng Mô Pả), huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum để minh họa quy trình từ chuẩn bị đầu tư, lập dự toán đến thực hiện hạch toán chi phí và rút vốn qua Kho bạc Nhà nước.

5. Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tại Ban Quản lý dự án gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Phòng kế toán tiếp nhận hồ sơ thanh toán từ bộ phận kỹ thuật; (2) Kế toán viên kiểm tra hồ sơ và lập chứng từ kế toán; (3) Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ; (4) Trình Giám đốc Ban phê duyệt; (5) Chuyển bộ chứng từ đến Kho bạc Nhà nước để thanh toán và nhận lại 1 bộ hồ sơ xác nhận về lưu và ghi sổ.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2020 và nghiên cứu tình huống Dự án Kè hai bên bờ suối Đăk Ter, đề tài làm rõ phương pháp hạch toán, luân chuyển chứng từ và quản lý nguồn vốn đầu tư công theo Thông tư 79/2019/TT-BTC. Các nhận xét và kiến nghị trong báo cáo đóng góp những định hướng thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng cơ bản tại các đơn vị sự nghiệp công lập.