Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023 có nhiều biến động phức tạp. Giai đoạn 2021 chịu tác động nặng nề từ đại dịch COVID-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng và ảnh hưởng sâu rộng đến cung - cầu của nền kinh tế. Bước sang năm 2022, kinh tế trong nước ghi nhận sự phục hồi và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, năm 2023 tiếp tục xuất hiện các thách thức lớn từ suy thoái kinh tế toàn cầu, các cuộc xung đột địa chính trị (chiến sự Nga – Ukraine, xung đột tại Trung Đông) tạo ra áp lực gia tăng chi phí đầu vào và sụt giảm thị trường tiêu thụ. Trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân, xây dựng là ngành sản xuất vật chất giữ vai trò trọng yếu trong việc hình thành hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông, trường học và công trình dân dụng. Trước áp lực cạnh tranh trên thị trường xây dựng, các doanh nghiệp phải đối mặt với yêu cầu nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, kiểm soát chi phí và gia tăng lợi nhuận.

Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nghĩa Đạt, doanh thu là chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả khai thác dự án và là tiền đề để bù đắp chi phí vận hành, tái tạo sức lao động và tối đa hóa lợi nhuận. Chỉ số doanh thu không chỉ thể hiện sức khỏe tài chính và triển vọng phát triển mà còn là căn cứ then chốt giúp ban giám đốc hoạch định chiến lược kinh doanh. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cung cấp hệ thống thông tin kế toán trung thực, kịp thời nhằm phục vụ công tác điều hành nội bộ và bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ pháp lý đối với ngân sách nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nghĩa Đạt, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và hoạt động kinh doanh tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, phản ánh thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nghĩa Đạt.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nghĩa Đạt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nghĩa Đạt.
  • Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Quy trình hạch toán kế toán các khoản doanh thu, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Khóa luận được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nghĩa Đạt (địa chỉ: Thôn Phú Lộc, Xã Gia Ninh, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Thu thập số liệu chuyên sâu về chứng từ, sổ sách kế toán tại Phòng Tài chính – Kế toán trong năm tài chính 2023; đồng thời nghiên cứu khái quát số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác): Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, có hiệu lực từ ngày 01/01/2002. VAS 14 quy định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm phần vốn góp thêm của chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18): Được viện dẫn làm cơ sở so sánh khái niệm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Đây là khung pháp lý xuyên suốt đề tài, cụ thể:
    • Điều 78: Quy định khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận.
    • Điều 79: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: xác định chắc chắn doanh thu, thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc hoàn thành và chi phí phát sinh).
    • Điều 80 và Điều 81: Hướng dẫn kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Điều 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95: Quy định hạch toán các khoản chi phí: giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), và thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 và TK 8212).
    • Điều 96: Quy định phương pháp xác định kết quả kinh doanh và hạch toán tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC: Căn cứ trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng tại doanh nghiệp.

Về phương pháp luận xác định kết quả kinh doanh, công thức tổng quát được văn bản sử dụng:

$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$

Trong đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong ngành kế toán:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14), giáo trình kế toán tài chính và các công trình khóa luận lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình ghi chép, nhập dữ liệu chứng từ hàng ngày của nhân viên kế toán tại đơn vị.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với Giám đốc công ty và các kế toán viên phụ trách từng phần hành về quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu.
  2. Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: So sánh quy định lý luận với thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp.
    • Hệ thống bốn phương pháp kế toán cơ bản: Phương pháp chứng từ kế toán (kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ gốc); Phương pháp tài khoản kế toán (phản ánh biến động tài sản, nguồn vốn theo quan hệ đối ứng); Phương pháp tính giá (xác định giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa xuất kho); Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán (lập bảng cân đối và báo cáo tài chính).

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm tài liệu nội bộ do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Nghĩa Đạt cung cấp: hệ thống hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu công trình, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ của các ngân hàng (Agribank, Vietcombank), sao kê tài khoản và trích lục sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 trong niên độ 2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán tài chính áp dụng cho phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Lý luận về doanh thu và thu nhập: Phân tích bản chất, điều kiện ghi nhận và kết cấu tài khoản hạch toán. Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), và TK 5118 (Doanh thu khác). Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng TK 521 với 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Doanh thu hoạt động tài chính sử dụng TK 515 (phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia) và thu nhập khác sử dụng TK 711. Toàn bộ các tài khoản doanh thu, thu nhập đều không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ kế toán.
  • Lý luận về các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ, giá thành sản xuất của công trình xây lắp bán trong kỳ; áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ (gồm 7 tài khoản cấp 2; lưu ý theo chuẩn mực không tính chi phí bảo hành của hoạt động xây lắp vào tài khoản này).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp (gồm 8 tài khoản cấp 2: chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, thuế/phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua.
    • Chi phí khác (TK 811): Ghi nhận các khoản chi phí ngoài hoạt động thông thường như phạt vi phạm hành chính, chi phí thanh lý tài sản.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Bao gồm thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
  • Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính toán số lãi thuần (kết chuyển Có TK 421) hoặc lỗ thuần (kết chuyển Nợ TK 421). Chương 1 tổng hợp 11 sơ đồ hạch toán chuẩn tắc làm căn cứ đối chiếu với thực tế.

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nghĩa Đạt

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, môi trường hoạt động và thực tiễn ghi nhận kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về đơn vị: Công ty TNHH Nghĩa Đạt được thành lập ngày 29/08/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số thuế 3100320383, do Ông Hồ Công Chính làm đại diện theo pháp luật. Doanh nghiệp thuộc loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước, trụ sở chính tại Thôn Phú Lộc, Xã Gia Ninh, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình. Cơ cấu ngành nghề kinh doanh được đăng ký chính thức gồm:
STT Tên ngành nghề đăng ký kinh doanh Mã ngành
1 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210
2 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng 4290
3 Bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng 4663
4 Thiết kế chuyên dụng 7410

Ngành nghề đem lại doanh thu chủ đạo cho công ty là thi công xây dựng công trình đường bộ, công trình văn hóa và dân dụng; tiếp đến là bán buôn vật liệu, thiết bị và dịch vụ tư vấn kỹ thuật, thiết kế.

  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; 3 phòng chức năng gồm Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính – Kế toán; cùng 4 bộ phận trực tiếp sản xuất/thi công gồm Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Xây dựng, Bộ phận Hoàn thiện và Bộ phận Cơ khí. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế), Kế toán tổng hợp (tổng hợp số liệu, đối ứng tài khoản, kết chuyển cuối kỳ), Kế toán thanh toán (quản lý quỹ, ngân hàng, công nợ, tính lương), Kế toán vật tư (theo dõi nhập – xuất – tồn kho vật tư công trình), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt).

  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:

    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ, thực hiện kê khai định kỳ hàng tháng.
    • Khấu hao TSCĐ: Thực hiện theo phương pháp đường thẳng theo hướng dẫn của Thông tư 45/2013/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Sử dụng hình thức Sổ nhật ký chung được vận hành tự động hóa trên phần mềm FAST Accounting. Quy trình ghi sổ: dữ liệu từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, giấy báo có) được nhập hàng ngày vào phần mềm để tự động kết xuất ra sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, và cuối kỳ in bảng cân đối tài khoản (mẫu B01-DN), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN).
  • Thực trạng công tác kế toán các phần hành: Văn bản trích dẫn chi tiết 21 biểu mẫu và chứng từ phát sinh trong niên độ kế toán năm 2023:

    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận doanh thu xây lắp hoàn thành dựa trên Biên bản nghiệm thu công trình xây dựng (Biểu mẫu 2.1), xuất Hóa đơn GTGT số 531 (Biểu mẫu 2.2), Hóa đơn GTGT số 434 (Biểu mẫu 2.4). Nhận thanh toán qua Giấy báo có của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank - Biểu mẫu 2.3 và 2.5); theo dõi trên trích Sổ cái TK 511 (Biểu mẫu 2.6).
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Thu lãi tiền gửi ngân hàng theo Bảng sao kê Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam tháng 9/2023 (Biểu mẫu 2.7); ghi nhận Nợ TK 112 / Có TK 515 và phản ánh trên Sổ cái TK 515 (Biểu mẫu 2.8).
    • Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác: Giá vốn công trình xây lắp kết chuyển Nợ TK 632 / Có TK 154 (phản ánh tại Sổ cái TK 632 - Biểu mẫu 2.9). Chi phí tài chính (lãi vay) ghi nhận qua chứng từ giao dịch Ngân hàng Vietcombank (Biểu mẫu 2.10) và Sổ cái TK 635 (Biểu mẫu 2.11). Chi phí bán hàng thanh toán chi phí vận chuyển bằng tiền mặt qua Phiếu chi (Biểu mẫu 2.12), phản ánh trên Sổ cái TK 641 (Biểu mẫu 2.13). Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm tiếp khách, hội nghị theo Hóa đơn GTGT số 00001038 của Nhà hàng Kính Quỳnh (Biểu mẫu 2.14) kèm Phiếu chi tiền mặt (Biểu mẫu 2.15), theo dõi qua Sổ cái TK 642 (Biểu mẫu 2.16). Chi phí khác phát sinh khoản nộp phạt vi phạm hành chính thể hiện qua Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Biểu mẫu 2.17) và Sổ cái TK 811 (Biểu mẫu 2.18).
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh tiền thuế tạm nộp qua Giấy nộp tiền thuế TNDN vào ngân sách nhà nước (Biểu mẫu 2.19), ghi nhận chi phí trên Sổ cái TK 821 (Biểu mẫu 2.20). Cuối kỳ, kế toán tổng hợp thực hiện các bút toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí vào Sổ cái TK 911 (Biểu mẫu 2.21) để xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nghĩa Đạt

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra nhóm khuyến nghị:

  • Nhận xét về thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng; vận dụng hiệu quả phần mềm kế toán FAST Accounting giúp giảm bớt thao tác thủ công; hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách.
    • Nhược điểm: Việc tập hợp chứng từ nghiệm thu xây dựng đôi lúc chưa kịp thời dẫn đến chậm trễ trong việc xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu; công tác phân bổ chi phí gián tiếp và quản lý giá vốn từng hạng mục công trình xây dựng còn tồn tại bất cập; việc quản lý các khoản chi phí không hợp lý (tiền phạt hành chính) làm tăng chi phí khác và ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý chứng từ nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành, hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí thi công xây lắp, tối ưu hóa việc hạch toán trên phần mềm FAST Accounting, và nâng cao công tác quản trị rủi ro chi phí tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật - thực tiễn cụ thể:

  • Kết quả xử lý số liệu thực tế: Khóa luận đã hệ thống và phản ánh đầy đủ thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Nghĩa Đạt giai đoạn 2021 – 2023 qua 4 bảng số liệu tổng hợp:
    1. Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Nghĩa Đạt giai đoạn 2021 – 2023.
    2. Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2021 – 2023.
    3. Bảng 2.3: Cơ cấu biến động nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2021 – 2023.
    4. Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2021 – 2023.
  • Chứng minh quy trình hạch toán thực tế: Làm rõ mối quan hệ đối ứng tài khoản trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế đặc thù của doanh nghiệp xây lắp (nghiệm thu từng giai đoạn, thanh toán qua ngân hàng Agribank, Vietcombank, chi phí máy móc, nhân công, vật tư, và các khoản phạt hành chính phát sinh trên thực tế).
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Về mặt lý luận: Cung cấp một khung hệ thống hóa chi tiết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC, có so sánh đối chiếu với Chuẩn mực kế toán VAS 14 và IAS 18.
    • Về mặt thực tiễn: Đề tài là công trình nghiên cứu ca điển hình (case-study) về thực tế ứng dụng phần mềm FAST Accounting tại một công ty xây dựng dân dụng và cầu đường quy mô vừa và nhỏ tại khu vực tỉnh Quảng Bình, phản ánh chân thực các khó khăn trong việc luân chuyển chứng từ công trình xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Giới hạn về phạm vi thời gian và không gian: Dữ liệu hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế và biểu mẫu chứng từ chỉ tập trung vào niên độ kế toán năm 2023 tại phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Nghĩa Đạt), chưa thực hiện đối chiếu chéo với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
    • Hạn chế về dữ liệu trích lục: Do tính chất bảo mật và điều kiện thực tập tốt nghiệp, tác giả chủ yếu trích xuất một số chứng từ đại diện (Biểu mẫu 2.1 đến 2.21) mà chưa phân tích sâu toàn bộ hệ thống dự toán chi tiết từng công trình.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng nghiên cứu sang chu kỳ kế toán dài hơn và nghiên cứu so sánh thực tiễn hạch toán giữa các doanh nghiệp thuộc ngành xây lắp khác nhau (xây dựng cầu đường, dân dụng, công nghiệp).
    • Nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc kiểm soát chi phí công trình xây dựng theo từng giai đoạn nghiệm thu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán – Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp; cung cấp khung mẫu đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực và chứng từ thực tế.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về:
    • Hệ thống hóa tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cho lĩnh vực xây dựng và bán buôn vật tư.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nghiệm thu khối lượng kỹ thuật công trình đến xuất hóa đơn và theo dõi dòng tiền qua hệ thống ngân hàng.
    • Quy trình thiết lập và nhập liệu chứng từ trên phần mềm kế toán FAST Accounting theo mô hình Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào tại Công ty TNHH Nghĩa Đạt?

Công ty TNHH Nghĩa Đạt áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Về hình thức ghi sổ, đơn vị áp dụng hình thức kế toán Sổ nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán FAST Accounting.

2. Công ty TNHH Nghĩa Đạt hoạt động trong những lĩnh vực nào và ngành nghề nào chiếm tỷ trọng doanh thu chính?

Công ty hoạt động trong 4 nhóm ngành nghề đăng ký kinh doanh chính gồm: Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (Mã 4210); Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (Mã 4290); Bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng (Mã 4663); và Thiết kế chuyên dụng (Mã 7410). Ngành nghề đem lại doanh thu cao nhất cho công ty là thi công xây dựng công trình đường bộ, công trình văn hóa và công trình dân dụng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nghĩa Đạt được phân công như thế nào?

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí công việc: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và Thủ quỹ. Kế toán trưởng trực tiếp chịu trách nhiệm trước Giám đốc và quản lý chuyên môn của toàn bộ kế toán viên trong phòng.

4. Khóa luận sử dụng những chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán chi phí và doanh thu?

Tác giả sử dụng 21 biểu mẫu chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023, bao gồm: Biên bản nghiệm thu công trình xây dựng; Hóa đơn GTGT số 531 và số 434; Giấy báo có Ngân hàng Agribank; Bảng sao kê ngân hàng Agribank tháng 9/2023; Chứng từ giao dịch Ngân hàng Vietcombank; Phiếu chi thanh toán vận chuyển và tiếp khách (Hóa đơn số 00001038 của Nhà hàng Kính Quỳnh); Giấy nộp tiền phạt vi phạm hành chính; Giấy nộp tiền thuế TNDN; cùng các trích lục Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 811, 821 và 911.

5. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và hạch toán hàng tồn kho?

Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT với kỳ kê khai định kỳ theo tháng. Đối với hàng tồn kho, công ty thực hiện kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hằng đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nghĩa Đạt. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực VAS 14 và phản ánh chân thực quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm FAST Accounting thông qua hệ thống chứng từ và sổ cái chi tiết niên độ 2023. Các đánh giá ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm thi công công trình xây lắp của doanh nghiệp tại địa bàn Quảng Bình, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính kế toán tại đơn vị.