Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, các đơn vị kinh tế đòi hỏi phải tổ chức và quản trị tốt công tác hạch toán kế toán nhằm nắm bắt, thu thập và xử lý thông tin phục vụ việc đánh giá toàn diện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận then chốt trong hệ thống thông tin kế toán tài chính, phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động, quy mô luân chuyển vốn cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị thương mại, khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa đóng vai trò quyết định trong việc tạo lập nguồn thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra, bảo toàn vốn và thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.

Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Để nâng cao hiệu quả quản trị và minh bạch hóa thông tin tài chính, việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết thực đặt ra tại đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hoài đã tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại công ty này nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tiễn.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng. Để đạt được mục tiêu chung, tác giả xác định ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng.
  3. Gợi ý một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng.

Để định hướng việc thu thập và phân tích dữ liệu, khóa luận đặt ra bốn câu hỏi nghiên cứu:

  1. Doanh nghiệp tập hợp doanh thu như thế nào?
  2. Doanh nghiệp tập hợp chi phí ra sao?
  3. Doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh như thế nào?
  4. Những tồn tại của doanh nghiệp về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dưới giác độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng, địa chỉ số 95 Quang Trung, Phường Quảng Thọ, Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào tài liệu thực trạng hạch toán năm 2022 cùng chuỗi số liệu tài chính và lao động của công ty giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống các quy định pháp lý hiện hành về kế toán tại Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành:

  • Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng).
  • Giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Tài chính (chủ biên: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy, Nhà xuất bản Tài chính, 2018).

Các khái niệm và nguyên tắc cốt lõi được tác giả viện dẫn chính xác từ văn bản pháp lý:

  • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động khác, làm tăng vốn chủ sở hữu (theo VAS 14). Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
  • Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức chi tiền, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản phân chia cho chủ sở hữu).
  • Kết quả kinh doanh: Bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Công thức xác định: Kết quả hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh + Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính + Thu nhập khác – Chi phí khác.

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được đề cập bao gồm:

  • Nhóm doanh thu, thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Nhóm chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Nhóm xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp chuyên gia: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo, nhân viên kế toán của Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng thông qua hệ thống câu hỏi chuẩn bị trước nhằm thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất trực tiếp từ phòng kế toán và các bộ phận liên quan các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu báo giao hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, tờ khai quyết toán thuế TNDN và báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Mô tả hình thức ghi chép, sổ sách và quy trình hạch toán trên máy tính.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối (đánh giá quy mô biến động số tiền) và so sánh tương đối (đánh giá tỷ lệ tăng trưởng và cơ cấu các chỉ tiêu) giữa các năm 2020, 2021 và 2022.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa chứng từ, luân chuyển số liệu trên tài khoản và việc tổng hợp lên báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu sơ cấp từ quá trình phỏng vấn chuyên gia và số liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, hồ sơ quản lý lao động, hồ sơ kiểm tra thuế năm 2022 và báo cáo tài chính 3 năm (2020 – 2022) của Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này khái quát các vấn đề lý luận căn bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Tác giả làm rõ nội dung, điều kiện ghi nhận, chứng từ, tài khoản và trình tự hạch toán của từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu: Hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán chi phí: Trình bày chi tiết phương pháp xác định giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ; các phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, thực tế đích danh); kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 với hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 và TK 6422); kế toán chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu TK 911 và quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ để xác định lãi, lỗ.

Ngoài ra, tác giả dành một mục phân tích tổng quan 5 công trình nghiên cứu khóa luận trước đây có cùng đề tài bảo vệ năm 2022:

  • Khóa luận của Lê Thị Thu Huyền (Đại học Kinh tế Huế) tại Công ty CP Mộc Việt: Tác giả chỉ ra ưu điểm về bố cục và mục tiêu nghiên cứu, nhưng giải pháp đề xuất chưa giải quyết triệt để các tồn tại thực tế.
  • Khóa luận của Nguyễn Quang Huy (Đại học Kinh tế Huế) tại Công ty TNHH TM Minh Phát: Tác giả đánh giá cao việc phản ánh thực trạng nhưng phê bình lỗi chính tả, số liệu thiếu tính logic và giải pháp còn sơ sài.
  • Khóa luận của Nguyễn Thị Diệu Hương (Đại học Kinh tế Huế) tại Công ty CP Bê Tông và Xây Dựng Thừa Thiên Huế: Đánh giá có chứng từ minh họa bị mờ và phiếu xuất kho chưa khớp với hóa đơn GTGT bán ra; giải pháp chưa tương thích với thiếu sót của thực trạng.
  • Khóa luận của Lê Xuân Phương (Đại học Kinh tế TP.HCM) tại Công ty CP ĐT&TM Thành Lộc: Nhận xét phần phụ lục còn sơ sài, thiếu ví dụ minh họa chi tiết khi hạch toán bằng phần mềm, kiến nghị mang tính máy móc.
  • Khóa luận của Nguyễn Thị Thanh Trà (Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội) tại Công ty TNHH Nguyên Lợi: Đánh giá cao hệ thống bảng biểu và phương pháp nghiên cứu, nhưng nhược điểm là phần lý luận quá chi tiết và quá tập trung phân tích tài chính công ty.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình cơ bản và thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng thành lập ngày 04/01/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3100517982 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp, vốn điều lệ 8 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Mạnh Tường. Trụ sở đặt tại 95 Quang Trung, Phường Quảng Thọ, Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình. Ngành nghề chính là bán lẻ vật liệu xây dựng (sắt thép, xi măng, gạch ngói, cát, sạn, đá, gạch men, đồ sứ vệ sinh, ống nhựa, sơn).
  • Quy trình kinh doanh: Khối lượng hàng hóa mua ngoài theo phương thức đơn đặt hàng qua các giai đoạn (ký hợp đồng, kiểm nghiệm nhập kho, thanh lý hợp đồng). Quá trình bán hàng thực hiện cho khách hàng cá nhân, tổ chức qua các bước (ký hợp đồng bán, xuất hàng từ kho, thanh toán và bảo hành).
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng) điều hành 4 phòng chức năng gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán doanh thu tiêu thụ và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC); áp dụng VAS 14 trong ghi nhận doanh thu.

Về tình hình nguồn lực, tác giả tổng hợp và phân tích biến động lao động giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (Số người) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (Số người) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 18 21 26 3 16,67% 5 23,81%
Phân theo giới tính:
- Nam 7 8 12 1 14,29% 4 50,00%
- Nữ 11 13 14 2 18,18% 1 7,69%
Phân theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 8 9 10 1 12,50% 1 11,11%
- Trung cấp 3 4 6 1 33,33% 2 50,00%
- Lao động phổ thông 7 8 10 1 14,29% 2 25,00%

Về tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng tăng, từ 310.184 VNĐ (hoặc 310.675 VNĐ) năm 2020 lên 655... VNĐ năm 2021 (tăng 6,4%), hỗ trợ khả năng thanh toán tức thời.
  • Các khoản phải thu khách hàng năm 2020 không phát sinh, năm 2021 ghi nhận 163.803 VNĐ và giảm mạnh 74,4% trong giai đoạn 2021 – 2022.
  • Hàng tồn kho năm 2020 đạt 4.623 VNĐ, năm 2021 tăng 2.330 VNĐ (tương ứng tăng 56,8%), đến năm 2022 giảm 742.326 VNĐ (tương ứng giảm 10,6%) xuống mức 6... VNĐ.
  • Tài sản cố định tăng trưởng đều qua các năm (từ 3.968 VNĐ năm 2020 lên hơn 4... VNĐ năm 2022). Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2020 ghi nhận 17.455 VNĐ, đến năm 2021 chuyển thành 0 do công trình đã hoàn thành và kết chuyển vào TSCĐ.
  • Tài sản khác năm 2021 tăng 143.104 VNĐ (+803,7%), sau đó sang năm 2022 giảm 110.255 VNĐ (-68,5%).
  • Nợ phải trả người bán từ mức 15.634 VNĐ năm 2020 đã giảm 100% về số dư 0 trong năm 2021. Nguồn vốn chủ sở hữu duy trì với vốn góp 8 tỷ đồng.

Về quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể tại công ty:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng chứng từ phiếu xuất kho, phiếu thông báo giao hàng, hóa đơn GTGT bán ra và giao diện nhập liệu phân hệ bán hàng trên phần mềm MISA.
  • Kế toán chi phí: Theo dõi chi tiết giá vốn hàng bán trên TK 632; hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642; chi phí khác trên TK 811 có trích xuất quyết định xử lý vi phạm về thuế qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế; chi phí thuế TNDN trên TK 821 căn cứ theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí sang TK 911 để tổng hợp kết quả lãi, lỗ thể hiện trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2022.

Chương 3: Gợi ý một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp; tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân nhiệm rõ ràng; việc sử dụng phần mềm MISA hỗ trợ ghi chép chứng từ, tính toán doanh thu và chi phí nhanh chóng; công tác quản lý công nợ khách hàng được giám sát chặt chẽ giúp giảm thiểu nợ đọng.
  • Đánh giá nhược điểm: Còn tồn tại sai sót trong việc chấp hành pháp luật thuế dẫn đến việc cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm thuế; việc quản lý luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho đôi lúc chưa đồng bộ; công tác theo dõi và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cần chi tiết hơn theo từng kênh bán hàng.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát, đối chiếu hóa đơn và chứng từ xuất kho vật liệu xây dựng.
    • Chuẩn hóa việc hạch toán, rà soát chứng từ chi phí và kê khai nghĩa vụ thuế nhằm tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế, tránh phát sinh các khoản truy thu, phạt thuế.
    • Khai thác sâu các chức năng quản trị chi phí và báo cáo phân tích trên phần mềm kế toán MISA.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế được trình bày trong khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy mô và biến động lao động của Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng: Số lượng nhân sự tăng từ 18 người (năm 2020) lên 21 người (năm 2021) và 26 người (năm 2022). Tỷ trọng lao động nữ luôn chiếm ưu thế (chiếm từ 53,85% đến 61,90%) do đặc thù phòng kinh doanh thương mại cần nhân sự bán hàng; cơ cấu trình độ học vấn được nâng cao với 10 nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng và 6 nhân sự trình độ trung cấp vào năm 2022.
  • Làm rõ cấu trúc nguồn vốn và tình hình tài sản: Vốn góp chủ sở hữu ổn định ở mức 8 tỷ đồng. Công ty xử lý dứt điểm khoản nợ phải trả người bán từ 15.634 VNĐ năm 2020 về 0 trong năm 2021; giảm 74,4% số dư các khoản phải thu trong năm 2022; hoàn thành dứt điểm 17.455 VNĐ chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2020 để kết chuyển sang tài sản cố định.
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán máy trên phần mềm MISA: Khóa luận trích xuất các chứng từ có thật tại đơn vị như Phiếu thông báo giao hàng, Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho hàng hóa, Quyết định xử lý vi phạm thuế, Tờ khai quyết toán thuế TNDN và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2022.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp khắc phục nhược điểm về quản lý chứng từ, kiểm soát chi phí thuế và nâng cao hiệu quả phần mềm kế toán tại doanh nghiệp; đồng thời đưa ra kiến nghị với nhà trường về việc tăng cường đào tạo thực hành kế toán trên các phần mềm ứng dụng thực tế.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã khắc phục những điểm hạn chế mà tác giả đã chỉ ra ở 5 công trình trước đây (như giải pháp chung chung, chứng từ mờ, số liệu thiếu tính logic) bằng việc sử dụng hệ thống chứng từ thực tế sắc nét, số liệu minh chứng rõ ràng và đề xuất giải pháp bám sát mô hình kinh doanh vật liệu xây dựng đặc thù của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực tế:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng nghiệp vụ chuyên sâu chỉ giới hạn trong một năm tài chính (năm 2022) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Tổng hợp Tường Dùng tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình; do đó kết quả nghiên cứu mang tính chất nghiên cứu tình huống điển hình (case study) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành vật liệu xây dựng.
  • Tác giả tự nhận định kiến thức bản thân còn giới hạn, thời gian thực tập có hạn nên chưa thể phân tích sâu toàn bộ các góc độ quản trị nội bộ phức tạp ngoài phạm vi kế toán tài chính.
  • Khóa luận mới dừng lại ở việc mô tả công tác kế toán tài chính tuân thủ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa tích hợp mô hình kế toán quản trị để phân tích điểm hòa vốn, phân tích biến phí, định phí hay xác định giá bán linh hoạt cho từng mặt hàng.

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu dữ liệu hạch toán trong giai đoạn nhiều năm liên tiếp sau năm 2022 để kiểm chứng tính bền vững của các giải pháp hoàn thiện.
  • Kết hợp nghiên cứu kế toán tài chính với xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.
  • Mở rộng so sánh thực trạng công tác kế toán giữa các doanh nghiệp cùng quy mô và ngành nghề kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các đối tượng chuyên môn:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình tham khảo cụ thể về cách xây dựng cấu trúc đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp, đặc biệt là phương pháp tổng quan nghiên cứu trước đây (literature review) với việc phân tích có chiều sâu ưu, nhược điểm của 5 khóa luận tương tự.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016