Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khâu tiêu thụ sản phẩm và bán hàng giữ vai trò kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh, trực tiếp chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị bằng tiền. Doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là các chỉ tiêu phản ánh quy mô, hiệu quả hoạt động và năng lực tài chính của doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở then chốt để ban giám đốc, nhà đầu tư cùng các tổ chức tín dụng đánh giá hiệu quả kinh tế và đưa ra quyết định quản trị.
Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng được thành lập từ năm 2014, hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản và kinh doanh cà phê tại thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Mặc dù thị trường tiêu thụ thực phẩm và cà phê có sự phục hồi sau giai đoạn đại dịch Covid-19, doanh nghiệp vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí đầu vào biến động và yêu cầu tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ thực tế chưa có công trình nghiên cứu chính thống nào đánh giá toàn diện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, tác giả Trần Thị Quý đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp này nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng; kết hợp lý luận với thực tiễn nhằm nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.
- Phát hiện những tồn tại, bất cập, ưu nhược điểm của công ty từ thực tế nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng, địa chỉ tại Khóm 3B, thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023; số liệu phản ánh chi tiết về thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2023.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận, hạch toán tài khoản, lập sổ sách và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), định nghĩa chi phí của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB), và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Các quy định pháp lý then chốt bao gồm: Điều 56 (nguyên tắc kế toán doanh thu và TK 511), Điều 58 (doanh thu hoạt động tài chính và TK 515), Điều 59 (nguyên tắc ghi nhận chi phí), Điều 62 (kế toán giá vốn hàng bán và TK 632), Điều 63 (kế toán chi phí tài chính và TK 635), Điều 64 (kế toán chi phí quản lý kinh doanh và TK 642), Điều 65 (thu nhập khác và TK 711), Điều 66 (chi phí khác và TK 811), Điều 67 (thuế thu nhập doanh nghiệp và TK 821), Điều 68 (xác định kết quả kinh doanh và TK 911).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và các kế toán viên phụ trách tại công ty để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập chứng từ và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán của nhân viên phòng kế toán.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thô từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2021 - 2023.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô và tỷ trọng các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính, tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí qua 3 năm (2021 - 2023).
- Phương pháp phân tích tài chính: Phân tích cơ cấu và xu hướng biến động tài chính nhằm làm rõ nguyên nhân tăng giảm, nhận diện ưu điểm và hạn chế trong quản lý kinh tế và hạch toán kế toán.
- Phương pháp mô tả: Tái hiện chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ bán hàng đến khâu ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ, hệ thống sổ kế toán, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu 03-TNDN), phụ lục chuyển lỗ và báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng, kết hợp dữ liệu sơ cấp ghi nhận trong kỳ thực tập từ tháng 10/2024 đến tháng 01/2025.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò, nguyên tắc kế toán và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Doanh thu được ghi nhận khi giao dịch phát sinh, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và được xác định theo giá trị hợp lý, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền. Chi phí được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp. Kết quả hoạt động kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, cộng với kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác
- Trong đó:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Hệ thống tài khoản hạch toán:
- Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng TK 511 gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Các khoản giảm trừ doanh thu được ghi nhận vào bên Nợ TK 511.
- Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá) và TK 711 (tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ, tài trợ, hoàn thuế).
- Chi phí và giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để tập hợp doanh thu, thu nhập thuần bên Có và kết chuyển chi phí bên Nợ; số dư chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Khóa luận mô tả 2 quy trình bán hàng:
- Bán lẻ: Khách hàng đặt mua -> Kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT, 2 liên) -> Thủ kho xuất hàng, ký xác nhận -> Kế toán lập Hóa đơn GTGT (2 liên: 1 liên lưu, 1 liên giao khách) -> Lập Phiếu thu (Mẫu 01-TT) nếu thu tiền mặt, căn cứ Giấy báo Có nếu chuyển khoản, hoặc chuyển kế toán công nợ theo dõi.
- Bán buôn: Khách hàng ký hợp đồng nguyên tắc theo năm -> Tiếp nhận đơn đặt hàng -> Kế toán đối chiếu tồn kho -> Lập Phiếu xuất kho chuyển thủ kho xuất hàng -> Xuất Hóa đơn GTGT giao kèm phiếu xuất kho -> Theo dõi công nợ theo kỳ hạn thanh toán thỏa thuận.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng
Chương 2 phân tích chi tiết tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2021 - 2023 và phản ánh thực tế công tác kế toán tại đơn vị:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên đầy đủ là Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng; đại diện pháp luật là ông Hoàng Đình Tuấn; thành lập ngày 20/02/2014; mã số thuế: 3200591517 do Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa quản lý. Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề: Chế biến và bảo quản rau quả - chế biến nông sản (Mã ngành 1030, ngành chính), Xay xát và sản xuất bột thô (Mã 1061), Sản xuất và kinh doanh các loại cà phê (Mã 1702), Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (Mã 4933). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 bộ phận: Bán hàng, Kế toán, Sản xuất.
- Tình hình lao động giai đoạn 2021 - 2023:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2022 (Người) |
Năm 2023 (Người) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
14 |
19 |
22 |
+35,71 |
+15,79 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam |
4 (28,57%) |
6 (31,58%) |
6 (27,27%) |
+50,00 |
0,00 |
| - Nữ |
10 (71,43%) |
13 (68,42%) |
16 (72,73%) |
+30,00 |
+23,08 |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng |
5 (35,71%) |
5 (26,32%) |
5 (22,73%) |
0,00 |
0,00 |
| - Trung cấp |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
9 (64,29%) |
14 (73,68%) |
17 (77,27%) |
+55,56 |
+21,43 |
Lao động nữ chiếm ưu thế lớn (72,73% năm 2023) do tính chất sản xuất, đóng gói nông sản đòi hỏi sự tỉ mỉ. Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao và tăng dần (từ 64,29% năm 2021 lên 77,27% năm 2023), trong khi lao động có trình độ đại học, cao đẳng duy trì ở mức 5 người.
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Đồng) |
Năm 2022 (Đồng) |
Năm 2023 (Đồng) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
Có phát sinh |
Tăng |
Tăng thêm 586.160 |
Tăng mạnh |
+5,50 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| 3. Doanh thu thuần |
= Doanh thu |
= Doanh thu |
= Doanh thu |
Tăng mạnh |
+5,50 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
Có phát sinh |
Tăng |
Tăng thêm 569.146 |
+476,78 |
+5,63 |
| 5. Lợi nhuận gộp |
Có phát sinh |
Tăng |
Tăng thêm 17.014 |
Tăng |
+3,10 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
Thấp |
Thấp |
Tăng thêm 2.445 |
Giảm |
+41,99 |
| 7. Chi phí tài chính |
Có phát sinh |
Giảm |
Tăng thêm 11.000 |
-50,51 |
+37,63 |
| 8. Chi phí quản lý kinh doanh |
Có phát sinh |
Tăng |
Tăng thêm 8.071 |
+15,39 |
+7,66 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
248.xxx |
Tăng 153.760 |
Giảm 3.xxx |
+61,93 |
Giảm nhẹ |
| 10. Thu nhập khác |
26.xxx |
Tăng 21.200 |
0 |
+82,37 |
-100,00 |
| 11. Chi phí khác |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| 12. Lợi nhuận khác |
= Thu nhập |
= Thu nhập |
0 |
+82,37 |
-100,00 |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
274.xxx |
Tăng 175.960 |
Giảm 51.612 |
+63,89 |
-11,41 |
| 14. Chi phí thuế TNDN |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
274.xxx |
Tăng 175.960 |
Giảm 51.612 |
+63,89 |
-11,41 |
Doanh thu thuần năm 2023 tăng 5,50% do doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sau dịch bệnh. Trong cả 3 năm không phát sinh khoản giảm trừ doanh thu. Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng đột biến 476,78% so với năm 2021 và năm 2023 tiếp tục tăng 5,63%. Doanh thu tài chính chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng với giá trị thấp. Thu nhập khác năm 2022 tăng 82,37% (tăng 21.200 đồng) nhờ khoản hỗ trợ chi phí bao bì từ Ủy ban nhân dân huyện Hướng Hóa; sang năm 2023 khoản này không còn phát sinh (giảm 100%). Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2022 tăng 63,89% nhưng năm 2023 giảm 11,41% do chi phí tài chính tăng và mất khoản thu nhập khác từ hỗ trợ bao bì. Trên báo cáo kết quả kinh doanh, chi phí thuế TNDN ghi nhận bằng 0 nhờ doanh nghiệp sử dụng phụ lục chuyển lỗ.
- Thực trạng hạch toán kế toán tại công ty:
- Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Chứng từ thực tế sử dụng: Phiếu xuất kho (Biểu mẫu 2.1, 2.3, 2.5, 2.6); Hóa đơn GTGT (số 42, số 33, số 28); Giấy báo Có ngân hàng (Biểu mẫu 2.8, 2.12); Phiếu chi tiền mặt (Biểu mẫu 2.19, 2.23); Chứng từ ghi sổ (Biểu mẫu 2.15); Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Biểu mẫu 2.28) và Phụ lục chuyển lỗ (Biểu mẫu 2.29).
- Sổ sách và tài khoản hạch toán: Sử dụng Sổ chi tiết TK 511, Sổ Cái TK 5111 (bán hàng hóa), Sổ Cái TK 5112 (bán thành phẩm cà phê, nông sản); Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 515; Sổ chi tiết TK 632, Sổ Cái TK 6321, TK 6322; Sổ Cái TK 635; Sổ chi tiết TK 642, Sổ Cái TK 6421, TK 6422, TK 6427; Sổ chi tiết TK 911 để tổng hợp và kết chuyển doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Hoàng Tuấn Tùng
Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp và đề xuất biện pháp xử lý những bất cập phát hiện từ thực tế:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ sổ chi tiết lên sổ cái và xác định kết quả kinh doanh nhanh chóng, giảm thiểu sai sót thủ công. Doanh nghiệp duy trì kết quả kinh doanh có lãi liên tục trong 3 năm khảo sát.
- Đánh giá hạn chế:
- Quản lý công nợ khách hàng chưa chặt chẽ: Khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 tăng 35,94% (tăng 682.421 đồng), cho thấy tỷ lệ bị khách hàng chiếm dụng vốn cao, làm giảm khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
- Doanh thu tài chính rất nhỏ bé, nguồn tiền nhàn rỗi trong tài khoản ngân hàng chưa được quản lý tối ưu để sinh lời hiệu quả.
- Thu nhập khác thiếu tính ổn định: Nguồn thu phụ thuộc hoàn toàn vào khoản tài trợ tiền bao bì từ địa phương trong năm 2022 và sụt giảm 100% trong năm 2023.
- Chi phí tài chính biến động tăng 37,63% trong năm 2023 do gia tăng nợ vay ngắn hạn.
- Chất lượng nguồn nhân lực: Tỷ lệ lao động phổ thông chiếm tới 77,27% vào năm 2023, doanh nghiệp chưa chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề và chuyên môn kỹ thuật.
- Công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán.
- Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại và quản lý công nợ: Thiết lập quy định rõ ràng về hạn mức nợ, thời hạn thanh toán đối với từng đối tượng khách hàng bán buôn; tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
- Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và giá vốn: Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính xác trong khâu chế biến nông sản và rang xay cà phê; theo dõi riêng biệt chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) trên các sổ chi tiết để kiểm soát chi phí chặt chẽ.
- Trích lập các khoản dự phòng theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC: Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi vào cuối kỳ kế toán để phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
- Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự: Tổ chức các khóa đào tạo nội bộ về an toàn vệ sinh thực phẩm, kỹ thuật vận hành máy móc cho lao động sản xuất, đồng thời bồi dưỡng cập nhật văn bản pháp luật thuế và kế toán mới cho nhân sự phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu định lượng then chốt về tình hình tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng trong giai đoạn 2021 - 2023:
- Xác định quy mô tài sản tăng trưởng qua 3 năm, đạt mức tăng 22,85% trong năm 2023.
- Phản ánh thực trạng cơ cấu nguồn vốn với tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng mạnh 94,08% trong năm 2023, trong khi vốn chủ sở hữu tăng 8,36% và tiếp tục giữ vai trò tự chủ tài chính.
- Làm rõ xu hướng doanh thu thuần tăng 5,50% và lợi nhuận gộp tăng 3,10% trong năm 2023, đồng thời chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 11,41% do gia tăng chi phí tài chính (+37,63%) và sự sụt giảm tuyệt đối của khoản thu nhập khác từ hỗ trợ bao bì (-100,00%).
- Hệ thống hóa đầy đủ hồ sơ hạch toán thực tế với 30 biểu mẫu trích lục từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có) đến sổ chi tiết, sổ cái tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 642), xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và hồ sơ quyết toán thuế TNDN có chuyển lỗ.
Về đóng góp, khóa luận là công trình khảo sát thực tế chuyên sâu đầu tiên về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng. Đề tài cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh nông sản và chế biến cà phê tại địa bàn miền núi Hướng Hóa, giúp ban giám đốc có cơ sở hoàn thiện quy trình kiểm soát công nợ, quản lý giá vốn và chuẩn hóa hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng) tại địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp khác cùng quy mô và ngành nghề trên địa bàn.
- Khung thời gian thực tập thu thập số liệu kéo dài 3 tháng, số liệu phân tích chuyên sâu về sổ sách kế toán tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2023, chưa bao quát được chu kỳ dài hạn để phân tích các yếu tố chu kỳ mùa vụ của nông sản.
- Do trình độ và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, các phân tích về mối quan hệ giữa biến động chi phí quản lý kinh doanh với hiệu quả sử dụng lao động chưa được lượng hóa chi tiết bằng các mô hình kinh tế lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang chuỗi doanh nghiệp chế biến nông sản tại tỉnh Quảng Trị, kéo dài chuỗi số liệu thời gian từ 5 năm trở lên, và đi sâu vào thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ gắn liền với quản trị rủi ro công nợ và chu chuyển hàng tồn kho trong bối cảnh chuyển đổi số công tác kế toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong công trình là hệ thống 30 biểu mẫu thực tế được trích dẫn chi tiết tại Chương 2. Phần này minh họa trực quan quy trình kết chuyển nghiệp vụ từ chứng từ ban đầu (Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có) qua các Sổ chi tiết TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642 đến Sổ chi tiết TK 911, cùng các tài liệu thực tế về Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03-TNDN) và Phụ lục chuyển lỗ theo quy định quản lý thuế hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào trong công tác hạch toán?
Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Ngành nghề kinh doanh chính và thị trường tiêu thụ của công ty được xác định như thế nào trong khóa luận?
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là chế biến và bảo quản rau quả - chế biến nông sản (Mã ngành 1030), kết hợp sản xuất, kinh doanh các loại cà phê (Mã ngành 1702), xay xát bột thô (Mã ngành 1061) và vận tải hàng hóa đường bộ (Mã ngành 4933). Sản phẩm của công ty được phân phối tới hệ thống siêu thị trên toàn quốc, các đại lý bán lẻ và người tiêu dùng.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến động của khoản thu nhập khác trong giai đoạn 2022 - 2023?
Năm 2022, thu nhập khác của công ty tăng thêm 21.200 đồng (tăng 82,37% so với năm 2021) do doanh nghiệp nhận được khoản hỗ trợ kinh phí bao bì từ Ủy ban nhân dân huyện Hướng Hóa. Đến năm 2023, chính sách hỗ trợ này không còn phát sinh, khiến chỉ tiêu thu nhập khác giảm 100% về mức 0 đồng, trực tiếp làm sụt giảm lợi nhuận trước thuế của công ty.
Tình hình công nợ phải thu ngắn hạn và giá trị tiền mặt của doanh nghiệp biến động ra sao trong năm 2023?
Trong năm 2023, tiền và các khoản tương đương tiền của công ty tăng 95.753 đồng (tăng 24,60% so với năm 2022). Tuy nhiên, các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng cũng tăng mạnh thêm 682.421 đồng (tương ứng mức tăng 35,94%), cho thấy tình trạng vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng gia tăng đáng kể.
Nghĩa vụ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty được thể hiện như thế nào trên báo cáo tài chính giai đoạn 2021 - 2023?
Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023, chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) của công ty đều ghi nhận bằng 0 đồng. Doanh nghiệp thực hiện lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03-TNDN) kèm Phụ lục chuyển lỗ từ các kỳ tính thuế trước theo quy định để bù trừ thu nhập chịu thuế phát sinh.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Quý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Hoàng Tuấn Tùng trong giai đoạn 2021 - 2023. Công trình làm rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu, tài sản và lợi nhuận gộp, song cũng chỉ ra những hạn chế trọng yếu về sự gia tăng công nợ bị khách hàng chiếm dụng, biến động chi phí tài chính và chất lượng nguồn nhân lực phổ thông. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù sản xuất kinh doanh nông sản của đơn vị, có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản trị tài chính và hoàn thiện sổ sách kế toán tại doanh nghiệp.