Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, doanh thu và chi phí là hai yếu tố cấu thành then chốt quyết định kết quả kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của tổ chức kinh tế. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ doanh thu và các khoản chi phí phát sinh là cơ sở pháp lý và nghiệp vụ bắt buộc, giúp ban lãnh đạo nắm bắt thực trạng hoạt động, đưa ra các quyết định điều hành tối ưu hóa nguồn lực. Đối với lĩnh vực lâm nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính chất đặc thù gắn liền với quản lý tài nguyên, chu kỳ sinh trưởng của cây trồng dài, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu. Trong bối cảnh diện tích rừng che phủ đối mặt với nguy cơ sạt lở và biến đổi môi trường, các đơn vị lâm nghiệp công ích giữ vai trò trung tâm trong công tác ươm giống, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Từ yêu cầu thực tế đó, tác giả Lê Thị Huyền Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà" tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Nguyên Phi.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hoà (Thôn Cư Chánh, xã Thủy Bằng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 2 năm 2024; dữ liệu báo cáo tài chính phục vụ phân tích tổng quan được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các quy định, chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (dẫn chiếu định nghĩa).

Khung lý thuyết xác định hệ thống tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí và xác định kết quả bao gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Ngoài ra, tác giả điểm qua 5 hình thức ghi sổ kế toán lý thuyết: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với cán bộ, kế toán viên phòng Tài vụ để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi các thao tác nghiệp vụ hằng ngày của kế toán viên để kiểm chứng mức độ thống nhất giữa quy chế và thực tiễn.
  • Phương pháp mô tả: Tái hiện trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn, ký duyệt đến khâu vào sổ sách kế toán.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục số liệu từ sổ chi tiết, sổ tổng hợp, hóa đơn giá trị gia tăng, hợp đồng kinh tế và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận qua 3 năm (2021, 2022, 2023) theo giá trị tuyệt đối và tương đối.
  • Phương pháp phân tích: Xử lý các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh và chỉ ra các hạn chế trong quản trị chi phí.
  • Phương pháp tra cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình, sách chuyên khảo, internet và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm và nguyên tắc hạch toán kinh tế theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp. Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ căn cứ vào thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
  • Phân loại các khoản doanh thu và chi phí: Làm rõ bản chất của các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá, lãi vay); giá vốn hàng bán và 3 phương pháp xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước); chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; các khoản thu nhập khác và chi phí khác phát sinh không thường xuyên.
  • Phương pháp kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa trình tự tính thuế TNDN hiện hành (Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất hiện hành) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ chuyển vào TK 421.
  • Quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả trình tự từ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, lên Sổ Cái, kết hợp vào sổ/thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng đối chiếu lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH NN MTV Nam Hoà

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, năng lực tài chính và thực tế nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty tiền thân là sự hợp nhất giữa Lâm trường Hương Giang và Nông Lâm trường Nam Hòa, chuyển đổi theo Quyết định số 3955/QĐ-UBND ngày 17/11/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (xếp hạng Doanh nghiệp hạng II). Theo Công văn số 328/TTg-ĐMDN ngày 02/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ, công ty được tái cơ cấu theo mô hình công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (vốn điều lệ 12 tỷ đồng; vốn đầu tư chủ sở hữu đạt 13,735 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2023) để thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung ứng dịch vụ công ích lâm nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó Giám đốc cùng 4 phòng nghiệp vụ (Tài vụ, Kế hoạch – Kỹ thuật, Tổ chức – Hành chính, Quản lý bảo vệ rừng) và các trạm/vườn ươm trực thuộc (Cầu Nhôm, Trà Vệ, VP Công ty, Khe Sinh, Hương Nguyên, Lộc Hòa). Bộ máy kế toán trực thuộc phòng Tài vụ tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 53/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp khấu hao đường thẳng, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ áp dụng là Chứng từ ghi sổ vận hành trên phần mềm MISA SME.
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2023/2022 (±)
Tổng số lao động (người) 54 50 50 -4 0
Phân theo giới tính:
- Nam (người) 50 (92,59%) 40 (80,00%) 42 (84,00%) -10 +2
- Nữ (người) 4 (7,41%) 10 (20,00%) 8 (16,00%) +6 -2
Phân theo trình độ:
- Trên đại học (người) 2 (3,70%) 2 (4,00%) 2 (4,00%) 0 0
- Đại học (người) 29 (53,70%) 27 (54,00%) 27 (54,00%) -2 0
- Cao đẳng, Trung cấp (người) 8 (14,81%) 7 (14,00%) 7 (14,00%) -1 0
- Lao động phổ thông (người) 15 (27,78%) 14 (28,00%) 14 (28,00%) -1 0
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2021 - 2023:
    • Tài sản: Tổng tài sản tăng từ 33,015 tỷ đồng (2021) lên 36,432 tỷ đồng (2022) và đạt 37,095 tỷ đồng (2023). Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (35,045 tỷ đồng năm 2023, chiếm 94,47% tổng tài sản), trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn và liên tục gia tăng (từ 15,612 tỷ đồng năm 2021 lên 19,086 tỷ đồng năm 2022 và 21,158 tỷ đồng năm 2023) do thành phẩm gỗ rừng trồng bị ứ đọng. Tài sản dài hạn giảm dần từ 2,499 tỷ đồng (2021) xuống 2,049 tỷ đồng (2023) do công ty trích khấu hao tài sản cố định mà không đầu tư mua sắm mới.
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả giảm mạnh qua các năm từ 19,190 tỷ đồng (2021) xuống 15,401 tỷ đồng (2022) và còn 14,365 tỷ đồng (2023). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng vững chắc từ 13,824 tỷ đồng (2021) lên 21,030 tỷ đồng (2022) và đạt 22,729 tỷ đồng (2023), cho thấy công ty chủ động nguồn vốn tự có, giảm thiểu rủi ro tài chính từ nợ vay ngoài.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 16.110.102.650 22.154.068.648 17.303.986.808 +37,52% -21,89%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - -
3. Doanh thu thuần 16.110.102.650 22.154.068.648 17.303.986.808 +37,52% -21,89%
4. Giá vốn hàng bán 11.317.281.174 11.366.130.913 8.772.167.207 +0,43% -22,82%
5. Lợi nhuận gộp 4.792.821.476 10.787.937.735 8.531.819.601 +125,09% -20,91%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 498.968.434 575.771.103 647.969.823 +15,39% +12,54%
7. Chi phí tài chính 0 0 0 - -
8. Chi phí bán hàng 127.523.676 164.209.300 498.414.899 +28,77% +203,52%
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.164.068.894 4.252.535.516 4.348.259.299 +34,40% +2,25%
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.000.197.340 6.946.964.022 4.333.115.226 +247,31% -37,63%
11. Thu nhập khác 265.593.350 75.086.232 87.227.006 -71,73% +16,17%
12. Chi phí khác 63.071.880 562.265.934 0 +791,47% -100,00%
13. Tổng lợi nhuận trước thuế 2.202.718.810 6.459.784.320 4.420.342.232 +193,26% -31,57%
14. Chi phí thuế TNDN hiện hành 274.969.562 741.758.091 745.055.862 +169,76% +0,44%
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.927.749.248 5.718.026.229 3.675.286.370 +196,62% -35,72%
  • Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ: Công ty cung ứng cây giống lâm nghiệp (tiêu thụ tại Thừa Thiên Huế, Quảng Trị); nhựa thông (tiêu thụ tại Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Đồng Nai); sản phẩm gỗ rừng trồng (tiêu thụ tại Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Nam, Đà Nẵng); bên cạnh đó là hoạt động tỉa thưa gỗ rừng trồng, cung ứng dịch vụ môi trường rừng và dịch vụ quản lý bảo vệ rừng. Phương thức bán hàng linh hoạt qua điện thoại, mạng internet, email hoặc giao dịch trực tiếp; phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng. Về thuế suất GTGT, cây giống lâm nghiệp và sản phẩm trồng trọt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Thực hành hạch toán cụ thể: Tác giả minh họa quy trình kế toán bằng bộ hồ sơ thực tế phát sinh trong Quý 2 năm 2024. Cụ thể, nghiệp vụ bán gỗ thông qua đấu giá căn cứ vào Hợp đồng mua bán tài sản trúng đấu giá, Biên bản thống nhất phương án khai thác, Biên bản bàn giao hiện trường, Hóa đơn GTGT số 00000036 và 00000037 để ghi nhận vào TK 511. Giá vốn tương ứng được phản ánh qua Phiếu xuất kho số XKTP0036 và hạch toán vào TK 632. Các nghiệp vụ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập tài chính và chi phí thuế TNDN được phản ánh đồng bộ trên phần mềm MISA SME, kết xuất ra Sổ Nhật ký chung và các Sổ chi tiết tài khoản trước khi thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH NN MTV Nam Hoà

Chương 3 tổng kết các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán và đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA SME giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý chứng từ; hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; công tác lưu trữ sổ sách rõ ràng.
  • Hạn chế, nhược điểm:
    • Tồn đọng hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho (thành phẩm gỗ rừng trồng) gia tăng qua các năm (đạt trên 21,158 tỷ đồng vào năm 2023), phản ánh tình trạng ứ đọng vốn và tiêu thụ gặp khó khăn khi thị trường gỗ nguyên liệu hạ giá trong 6 tháng cuối năm 2023.
    • Chi phí bán hàng tăng đột biến: Năm 2023, chi phí bán hàng tăng 203,52% (đạt 498,414 triệu đồng) do gia tăng chi phí tiếp thị và lương nhân viên bán hàng nhưng doanh thu lại sụt giảm 21,89%, cho thấy hiệu suất chi tiêu chưa tương xứng.
    • Quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ: Một số khâu nghiệm thu, bàn giao hiện trường khai thác rừng và tập hợp chứng từ bán lẻ đôi lúc chưa đồng bộ về thời gian, làm chậm tiến độ vào sổ chi tiết.
  • Đề xuất, giải pháp: Tăng cường công tác tiếp thị và mở rộng thị trường tiêu thụ gỗ nguyên liệu nhằm giải phóng hàng tồn kho; xây dựng định mức chi phí bán hàng chặt chẽ gắn với doanh số thực đạt; tối ưu hóa các phân hệ hạch toán trên phần mềm MISA SME để đối chiếu tức thời giữa doanh thu và giá vốn từng lô rừng khai thác; hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ giữa các trạm, vườn ươm về phòng Tài vụ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

  • Khóa luận phản ánh chính xác tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của Công ty Nam Hoà giai đoạn 2021 – 2023. Doanh thu bán hàng năm 2022 tăng trưởng đột biến 37,52% (đạt 22,154 tỷ đồng) nhờ giá gỗ nguyên liệu tăng cao sau đại dịch Covid-19 và đơn giá dịch vụ môi trường rừng tăng; kéo theo lợi nhuận sau thuế đạt mức kỷ lục 5,718 tỷ đồng (tăng 196,62%). Tuy nhiên, sang năm 2023, thị trường gỗ chững lại khiến doanh thu giảm 21,89% (xuống 17,303 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế hạ xuống 3,675 tỷ đồng.
  • Phân tích cho thấy cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp rất an toàn khi tỷ lệ nợ phải trả giảm dần (từ 19,190 tỷ đồng năm 2021 xuống 14,365 tỷ đồng năm 2023), trong khi vốn chủ sở hữu tăng mạnh lên 22,729 tỷ đồng, đảm bảo tính tự chủ tài chính cao cho một doanh nghiệp nhà nước.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp mô tả chi tiết, thực tế về quy trình hạch toán doanh thu và giá vốn đặc thù của ngành lâm nghiệp, từ khâu phê duyệt hồ sơ bán tài sản trúng đấu giá, bàn giao hiện trường rừng trồng đến khi xuất hóa đơn GTGT và kết chuyển chi phí khai thác.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế đối với công tác quản trị hàng tồn kho và kiểm soát chi phí bán hàng tại một doanh nghiệp công ích lâm nghiệp 100% vốn nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu chứng từ chi tiết chỉ giới hạn trong Quý 2 năm 2024, chưa bao quát đầy đủ tính chu kỳ mùa vụ khai thác rừng của cả năm tài chính.
  • Khóa luận mới khảo sát các giải pháp kế toán tài chính nội bộ, chưa phân tích sâu tác động của các chính sách tín dụng xanh hoặc cơ chế chứng chỉ rừng (FSC) đối với giá bán và doanh thu lâm sản. Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên một số phân tích quản trị chi phí chưa đạt chiều sâu toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán doanh thu và chi phí theo từng loại sản phẩm chuyên biệt (nhựa thông, cây giống, gỗ lớn có chứng chỉ bền vững).
  • Đánh giá quy trình kế toán chi phí môi trường và hạch toán nguồn thu từ dịch vụ chi trả môi trường rừng gắn với chính sách giảm phát thải khí nhà kính trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các đơn vị sản xuất nông - lâm nghiệp, đơn vị công ích.
  • Người làm kế toán tại các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ/đặc dụng: Cung cấp tài liệu tham khảo về danh mục chứng từ thực tế (Hợp đồng đấu giá, Biên bản giao nhận hiện trường, Biên bản phương án khai thác), hệ thống tài khoản và phương pháp ánh xạ nghiệp vụ lên phần mềm kế toán MISA SME.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp lâm nghiệp: Cung cấp bức tranh thực tế về biến động tài chính giai đoạn hậu Covid-19 và rủi ro tồn kho thành phẩm gỗ khi thị trường nguyên liệu biến động.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 53/2016/TT-BTC và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME với hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên hệ thống mạng nội bộ.

Nguyên nhân chính khiến doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng đột biến trong năm 2022 là gì?
Doanh thu thuần năm 2022 tăng 37,52% (đạt 22,154 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 196,62% (đạt 5,718 tỷ đồng) chủ yếu do giá gỗ nguyên liệu trên thị trường tăng mạnh sau đại dịch Covid-19, đồng thời đơn giá chi trả cho hoạt động cung ứng dịch vụ môi trường rừng tăng đột biến so với kế hoạch.

Vì sao giá vốn hàng bán năm 2022 chỉ tăng 0,43% trong khi doanh thu bán hàng tăng tới 37,52%?
Doanh thu tăng mạnh chủ yếu đến từ yếu tố giá bán gỗ nguyên liệu và dịch vụ môi trường rừng tăng cao, trong khi công ty thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí khai thác trực tiếp không biến động nhiều, giúp biên lợi nhuận gộp năm 2022 tăng vọt lên 10,787 tỷ đồng (tăng 125,09%).

Doanh nghiệp sử dụng các chứng từ chủ yếu nào để hạch toán nghiệp vụ bán gỗ rừng trồng trong Quý 2 năm 2024?
Doanh nghiệp sử dụng Hợp đồng mua bán tài sản trúng đấu giá, Biên bản thống nhất phương án khai thác, Biên bản bàn giao hiện trường, Phiếu xuất kho số XKTP0036 và Hóa đơn GTGT số 00000036, 00000037 để làm căn cứ hạch toán doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632).

Đặc điểm nổi bật trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021 – 2023 là gì?
Tài sản ngắn hạn chiếm trên 92% - 94% tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn và tăng liên tục qua 3 năm (đạt 21,158 tỷ đồng năm 2023). Về nguồn vốn, nợ phải trả giảm liên tục từ 19,190 tỷ đồng xuống 14,365 tỷ đồng, trong khi vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 13,824 tỷ đồng lên 22,729 tỷ đồng, phản ánh khả năng tự chủ tài chính tốt.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Huyền Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà qua dữ liệu tài chính 2021 – 2023 và nghiệp vụ Quý 2/2024. Công trình làm rõ được bức tranh tài chính đặc thù của một doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước với nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng an toàn, song cũng đối mặt với thách thức lớn về hàng tồn kho gỗ ứ đọng và chi phí bán hàng gia tăng khi thị trường lâm sản biến động. Các kiến nghị đề xuất trong công trình bám sát thực trạng hạch toán và điều hành, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kế toán cũng như các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp.